Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Cơ sở lý thuyế t và tổng quan công triǹ h nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận, kiế n nghi.̣ 123doc 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞLÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 2.Lược khảo lý thuyết 2. Sản xuất nông nghiệp Theo Đinh Phi Hổ (2008) “sản xuất nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm,. và các sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây chính và chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm. Nông nghiệp là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, (Chính phủ 2010).Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất ra vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
Hoạt động nông nghiệp nó gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội và nó cũng gắn với các yếu tố tự nhiên. Nhìn chung, ngành nông nghiệp ở nhiề u nước trên thể giớichiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩm quốc nội (GDP), trong đó có Việt Nam chúng ta. Tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP cũng đã giảm dần trong tiến trình phát triển kinh tế và song song với nó là lực lươ ̣ng lao động ngành nông nghiệp cũng giảm dần trong lực lượng lao động của một nước. Nhờ vào sự phát triển và thay đổi mô ̣t số công nghệ trong viê ̣c canh tác nông nghiệp hiê ̣n nay, nên năng suất của ngành nông nghiệp tăng, đồng thời kéo theo là năng suất lao động nông nghiệp tăng, dẫn đến dư thừa một số lao động và chuyển sang cho khu vực ngành công nghiệp và dịch vụ; tăng lao động cho lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ do thay đổi cơ cấu lao động, tăng dân số tự nhiên(kinh tế phát triể n, Nguyễn Tro ̣ng Hoài, 2013 nhà xuấ t bản kinh tế TP.
Sản xuất nông nghiê ̣p là mô ̣t quá trình mà người nông dân sử dụng tất cả nguồ n lựchiê ̣n có của hô ̣ gia đình (đất, lao động và công nghê ̣), để sản xuất nông sảncung cấp sản phảm sản xuấ t cho thị trường nhằm mục đích đem lại giá trị sử dụng cho con người trong xã hội; đồng thời tạo giá trị thặng dư góp phần cho việc thúc đẩy để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Khái niệm nông hộ Nông hộ được khái niệm và có thể hiể u như một hộ gia đình, mà các thành viên trong nông hộ sẽ dành nhiề u thời gian của miǹ h để thực hiêṇ các công viê ̣c canh tác nông nghiệp.Đă ̣c trưng của nông hộlà có một cơ chế hoa ̣t đô ̣ng khá đặc biệt, không giống như những đơn vị kinh tế khác, nhưng ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, đồ ng thời nông hô ̣ cũng có sự thống nhất từ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng. Do đó, nông hộ có thể cùng lúc thực hiện được cùng lúc nhiều chức năng khác nhau mà các đơn vị khác không có được.Lý thuyết hành vi sản xuất Mối quan hệ giữa các yế u tố như số lượng đầ u vào và sản lươ ̣ng , số lượng sản phẩ m đầu ra đươ ̣c làm ra bởi quá trình sản xuất. Nó được biểu diễn bằng hàm sản xuất.
Hàm sản xuất của một loại sản phẩm nào đó đươ ̣c sản xuấ t ra, nó cho biết số lượng sản phẩm tối đa có thể đa ̣t đươ ̣c (ký hiệu là q), nó có thể được sản xuất ra bằng cách phối hợp nhiề u yế u tố như vốn (ký hiê ̣u là K) và lươ ̣ng lao động (ký hiê ̣u là L), với một trình độ công nghệ nhất định. Vâ ̣y hàm sản xuất được viết dưới da ̣ng như sau: Q=f (K,L) (2.1) Trong đó: q là số lượng sản phẩm đầu ra tối đa có thể được do sản xuất ra với mô ̣t trình độ và khả năng áp du ̣ng công nghệ nhất định trong khi sản xuấ t tương ứng và khả năng kết hợp tố t từ các yếu tố đầu vào trong quá triǹ h sản xuấ t là lươ ̣ng lao động (L) và giá tri ̣của vốn (K). Hàm sản xuất chỉ có ý nghĩa khi những giá trị không âm của vố n và lao đô ̣ng. Hàm sản xuất có thể được giả định là hàm số đồng biến với vốn và lao động, nghĩa là và trong miền xác định của hàm số sản xuất vì trong một khoản nhất định, mô ̣t khi đã sử dụng nhiều yếu tố đầu vào tấ t nhiên nhà sản xuất sẽ sản xuất ra nhiều sản phẩm.
123doc 8 Với mô ̣t số lượng sản phẩm q đươ ̣c sản xuất ra, nó có thể thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi của số lượng đầ u vào như giá tri ̣ vốn và lươ ̣ng lao đô ̣ng. Hàm sản xuất trong phương trình (3.10) có thể áp dụng cho một trình độ công nghệ nhất định.Một hàm số fcụ thể, có đặc trưng cho một trình độ công nghệ nhất định. Mô ̣t khi công nghệ có những thay đổi thì hàm sản xuất tấ t nhiên sẽ thay đổi và số lượng sản phẩm sản xuất ra sẽ có những thay đổ i theo tương ứng với số lượng từ các yếu tố như trước đó hay thậm chí có thể ít hơn. Trong hàm sản xuất cho ta biế t đươ ̣c mối quan hệ giữa các số lượng của những yếu tố đầu vào như giá tri ̣của vốn,lươ ̣ng lao động và số lươ ̣ng của sản lượng đầu ra.
Có thể nói hàm sản xuất biểu diễn mô ̣t số lượng lúa, bánh, quầ n áo. mà một nông dân, mô ̣t công ty, mô ̣t cơ sở sản xuấ t có thể thu hoạch được từ một số lượng lao động, diện tích đất đai, lươ ̣ng phân bón, thuốc trừ sâu, má y mố c thiế t bi,̣ mô ̣t lươ ̣ng vố n nhấ t đinh ̣ mà sản xuấ t ra trong mô ̣t khoản thời gian như mô ̣t ngày, mô ̣t tuầ n hay mô ̣t tháng. Năng suất biên của mô ̣t ngành sản xuấ t nào đó có thể hiể u là mô ̣t lượng sản phẩm tăng thêm được sản xuất ra do sử dụng thêm một số yế u tố trong quá triǹ h sản xuấ t như lươ ̣ng vố n và lao đô ̣ng. Cho nên năng suất biên của vốn và lao động trong sản xuấ t được viế t như sau: ∆𝑞 𝜕𝑞 𝑀𝑃𝐾 = = = 𝑓𝐾 (2.3) ∆𝐿 𝜕𝐿 Trong đó: 𝑀𝑃𝐾 và 𝑀𝑃𝐿 là năng suất biên của vốn và lao động.
Từ 𝑀𝑃𝐾 và 𝑀𝑃𝐿 ta thấ y sự biến đổi của năng suất biên mô ̣t khi số lươ ̣ng lao động tăng lên, thì năng suất biên sẽ tăng lên so với lúc đầu nhưng đế n khi số lao động đa ̣t đế n mức đỉnh điể m, đủ khả năng sản xuấ t thì nế u có tăng thêm lươṇ g lao động thí lúc này năng suất biên lại có xu hướng giảm dần. Tương ứng với điề u này có thể thấ y ở hầ u hế t các quá trình sản xuấ t, năng suấ t biên của các yếu tố để sản xuất như vốn và lao động cũng diễn biến theo. 123doc 9 Cho nêu quy luật về năng suất biên của mô ̣t quá triǹ h sản xuấ t được phát biểu như sau:"Nếu số lượng của một yếu tố sản xuất tăng dần trong khi số lượng các yếu tố sản xuất khác giữ nguyên thì sản lượng sẽ gia tăng nhanh dần. Đế n khi nó vượt qua một mốc nào đó thì sản lượng sẽ tăng chậm dầ n lại.
Lúc này nếu tiếp tục gia tăng số lượng yếu tố sản xuất đó nữa thì tổng sản lượng đạt đến mức tối đa và sau đó sẽ giảm dầ n xuố ng." Trong quá trình sản xuất của mô ̣t tổ chức, mô ̣t công ty hay mô ̣t nông dân mô ̣t khi muố ntăng năng suấ t,giảm chi phí, tố i đa hóa lơị nhuâ ̣n cho mình, thì phải quyế t đinh, ̣ tổ chức tố t viê ̣c lựa cho ̣n và sử du ̣ng phù hơ ̣p các yế u tố đầ u vào như máy móc thiế t bi,̣ vố n và lao đô ̣ng Năng suấ t trung biǹ h của vố n và lao đô ̣ng trong sản xuấ t đươ ̣c tiń h bằ ng cách lấ y tổ ng sản lượng chia cho số lươ ̣ng yế u tố tương ứng sàn xuấ t. Năng suất lao động trung bình và năng suất vốn trung bình đươ ̣c biể u thi ̣theo công thức sau: 𝑞 𝐴𝑃𝐿 = (2.5) 𝐾 Trong đó: 𝐴𝑃𝐿 L và 𝐴𝑃𝐾 là năng suất trung bình của lao động và năng suấ t trung biǹ h của vốn. Qua đây ta có thể nhận thấy năng suấttrung bình tăng lên trong khi năng suất biên lớn hơn năng suất trung bình và ngược la ̣i, ta cũng có thể thấ y đươ ̣c năng suất trung bình của lao động giảm xuống khi năng suất biên thấp hơn năng suất trung bình 2. Hiệu quả kinh tế 2.
Khái niệm Hiệu quả kinh tế: là viê ̣c phản ánh mối quan hệ giữa tỷ số đầu ra có ích với yế u tố đầu vào được sử dụng và có thể tính theo mô ̣t số lươ ̣ng lao động, vốn hay thời gian lao động hao phí và chi phí thường xuyên. Số lươ ̣ng sản phẩ m đầu ra thường đươ ̣c đo lường như doanh thu, lơ ̣i nhuâ ̣n, thu nhâ ̣p hoă ̣c giá trị tăng thêm. 123doc 10 Mặc khác, theo Hoàng Hùng (2007) thì “Hiệu quả kinh tế là tỷ lệ thu được với chi phí bỏ ra; nó được tính toán khi kết thúc một quy trình sản xuất nào đó”. Đồng thời theo Đinh Phi Hổ (2008) thì “Hiệu quả kinh tế được biểu hiện bằng giá trị của tổng sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận”.
Hiệu quả sản xuất: Là hiệu quả của một nhà sản xuất riêng lẻ có thể được đo lường bằng tỷ số giữa chi phí sản xuấ t thấ p nhấ t và chi phí thực tế để sản xuất ra mô ̣t lượng sản phẩ m đầu ra cho trước đó. Hoặc “Hiệu quả sản xuất được đo lường bằng việc sản xuất ra lượng đầu ra càng cao càng tốt với cùng một mức đầu vào nhất định”, theo Farrell (1957), 2. Các chỉ tiêu đo lường về hiệu quả kinh tế trong sản xuất Doanh thu (DT): Là toàn bộ giá trị thu được sau khi cung cấp hàng hóa, sản phẩm hay dịch vụ của một tổ chức hay một cá nhân nào đó.