Lời mở đầu Phát triển nông nghiệp nông thôn là vấn để quan trọng trong triển kinh tế của một quốc gia đặc biệt trong hoàn cảnh đất nước ta hiện nay. Chúng ta tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước dựa trên nền tang của nông nghiệp. Cùng với sự phát triển kinh tế, nền nông nghiệp nước ta cũng đã gặt hái được những thành tựu to lớn với chủ trương chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp cho nên đã xuất hiện nhiều loại cây trồng khác nhau và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trong đó, nghề trồng hoa ở nước ta nói chung và Đà Lạt nói riêng có những chuyển biến tích cực.
Nhu cầu tiêu thụ trong nước và thị trường xuất khẩu được nâng cao. Không phải mãi đến ngày nay mà từ hàng ngàn năm trước hoa hồng được người đời tôn vinh là loài hoa vương giả, là hoàng hậu của các loại hoa. Nghề trồng hoa ở phương tây bộc phát mạnh hơn gấp bội lần so với phương đông. Trong vài trăm năm trở lại đây hoa hồng được trồng đại trà, có nơi cả tỉnh đều trồng, coi như việc trồng hoa hồng còn quan trọng hơn trồng các loại cây lương thực! Đây không phải là phong trào mà là do nhu cầu thực tế.
Tại nước ta, chỉ có một số tỉnh phía bắc và vùng cao nguyên Đà Lạt là vùng đất lý tưởng nhất để cây hoa hồng tăng trưởng và phát triển tốt. Tại Đà Lạt đặc biệt là địa bàn Phường 5 với tổng diện tích đất trồng hoa là 76,8 ha mà hoa hồng chiếm đến 60 ha. Tuy nhiên, hiện trạng sản xuất cây hoa hồng của Phường vẫn mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẻ. Đồng thời kỹ thuật trồng, chăm sóc còn mới mẽ và hạn chế.
Chủ yếu dựa vào kinh nghiệm trồng trọt của người dân là chính dẫn đến chất lượng bông thấp. Do nhu cầu sản phẩm trên thị trường dao động rất lớn làm cho hàng hóa sản xuất ra dư thừa trên thị trường, cung vượt quá cầu dẫn đến giá giảm xuống ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ dân. Trước tình hình đó được sự hướng dẫn của thay Pham Thanh Binh và sự chấp thuận của UBND Phường 5- TP Đà Lạt tôi đã quyết định chọn dé tài “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA KINH TẾ VÀ TINH HÌNH TIÊU THU HOA HỒNG TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG 5- THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT” làm luận văn cho mình. Với hy vọng những gì tôi nghiên cứu, để tài này sẽ giúp một phần nhỏ cho sự phát triển sản xuất của các hộ dân trồng hoa hồng ở địa phương.
Do thời gian và khả năng còn hạn chế nên luận văn của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự góp ý của quý thầy cô để đề tài hoàn thiện hơn. Mục đích- ý nghĩa- nội dung nghiên cứu 1. Mục đích Phan ánh thực tế tình hình trồng hoa hồng tại Phường 5 thành phố Đà Lat, Nhu cầu và đặc điểm của các hộ điều tra.
Tìm ra hướng đi cho thị trường tiêu thụ hoa hồng trên địa bàn, tiến tới ổn định thu nhập của các hộ dân. Nêu ra thuận lợi và khó khăn của nghề trồng hoa hồng tại địa phương và thông qua kết quả đánh giá về hiệu quả kinh tế từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề trồng hoa hồng. Ý nghĩa Khảo sát điều kiện, kinh tế xã hội của phường 5. Tìm giải pháp nâng cao nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện đời sống cho nông dân.
Kết quả nghiên cứu phần nào giúp người dân đang trồng hoặc có ý định trồng có thể lựa chọn tuỳ theo kha năng, vốn của mình và đảm bảo trồng trong thời gian dài. Nội dung nghiên cứu Nội dung nghiên cứu chính trong dé tài, gồm: Giới thiệu tình hình san xuất cây hoa hồng, ý nghĩa và mục đích nghiên cứu của để tài. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản và phương pháp nghiên cứu. Mô tả những đặc trưng cơ bản của Phường 5 thành phố Đà Lạt.
Đánh giá kết quả kinh tế và phân tích tình hình tiêu thụ. 19 Tổng kết tình hình trồng hoa hồng trên địa bàn phường 5 thành phố Đà Lạt, từ đó dé xuất một số ý kiến góp phan tăng hiệu quả kinh tế của cây hoa hồng mang lại. Phạm vi nghiên cứu Pham vi thời gian. Các số liệu điều tra nông hộ là năm 2004.
Đề tài được thực hiện từ tháng 3 đến cuối tháng 5 năm 2004. Phạm vi không gian. Tại địa bàn phường 5 thành phố Đà Lạt. Phạm vi về nội dung.
Đánh giá hiệu quả và tình hình tiêu thụ hoa hồng, tại địa bàn nghiên cứu. 20 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của kinh tế hộ 2. Khái niệm Hộ nông dân là tế bào cơ sở của nền kinh tế nông nghiệp nông thôn và cũng là tế bào cơ sở của một quốc dân.
Nhận định này được hiểu rõ ở đặc điểm và vai trò của hộ nông dân. Vậy, hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở được xã hội thừa nhận. Dac điểm Nông dân có đủ các yếu tố đầu vào để bố trí sản xuất. Nó bao gồm các nguồn lực sản xuất như: - Lao Động - Đất đai Nông sản Tổ chức - Vốn phẩm & - Ky thuật quản lý sản xuất - Công cụ Hộ nông dân được quyên sử dụng đất đai, có nguồn lao động ở gia đình, vốn sản xuất, có kinh nghiệm sản xuất, có công cụ để thực hiện sản xuất.
Mặt khác, các nông hộ có năng lực tổ chức và quản lý sản xuất để tạo ra sản phẩm cho gia đình và xã hội. Vậy, hộ nông dân là đơn vị san xuất. 21 Hộ nông dân là một đơn vị tiêu dùng: Các hoạt động sản xuất trồng trọt, chăn nuôi của nông hộ nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của gia đình họ. Đặc điểm này khá phổ biến đối với những nông hộ có ít đất canh tác, các hộ vùng sâu vùng xa, hộ dân tộc ít người và hộ nghèo.
Song cũng phải thừa nhận rằng nông dân cũng đã có những nổ lực đầu tư thâm canh để tê 3 hóa sản lượng đáp ứng nhu cầu nông sản cho xã hội và tối đa hóa lợi nhuận trong san xuất trong kinh doanh nhằm tích lũy vốn và tái mở rộng sản xuất. -Lao Động -Đất dai „ -Vốn Tổ chức Nông sản -Kỹ thuật áp | phẩm -Công cụ quản lý sản xuất Nông sản dùng gia đình : trữ Hộ nông dân là đơn vị san xuất quy mô nhỏ: Đa số nông dân tham gia san xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ. Quy mô nhỏ không chỉ đất đai, vốn, mà ngay cả trình độ sử dụng tiến bộ kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ sản xuất. Vai trò Nông thôn nước ta có vai trò rất quan trọng trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Các chủ trương chính sách của đẳng và nhà nước đang tập trung đẩy mạnh và phát triển nông nghiệp nông thôn, coi nông nghiệp nông thôn là tiền dé phát triển của cả nước. 22 Nông nghiệp nông thôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm cả nước, đảm bảo an toàn lương thực cho quốc gia. Cho dự trữ và cho xuất khẩu. Hơn thế nữa, hộ nông dân và xã hội nông thôn còn là nguồn cung cấp lao động dồi dào để phát triển các ngành nghề ở nông thôn nói riêng và đáp ứng À nhu cầu cung cấp lao động cho các ngành công nghiệp và dịch vụ góp phần phát triển nông thôn và phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Mặt khác, nông thôn còn là thị trường tiêu thụ quan trọng vì dân cư với tỷ trọng khá cao trên 70% so với tổng dân số cả nước. Hiệu quả kinh tế Mối quan tâm hàng đầu trong nền kinh tế của xã hội là phải dam bảo không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất. Về mặt hình thức, hiệu quả kinh tế là một đại lượng so sánh kết quả san xuất với chi phí bồ ra.
Hiệu quả kinh tế phai cân đối hợp lý các mặt kinh tế, chính trị, xã hội. Việc xác định hiệu quả kinh tế là điểm xuất phát cho mọi tính toán kinh tế trong kế hoạch phát triển kinh tế hợp lý, tạo nguồn sản phẩm đổi dào đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội đồng thời mang lại lợi ích thiết thực cho nhà sản xuất. Khái niệm về hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp thể hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra. Khi xác định hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp phải tính đến việc sử dung đất dai, các nguồn dự trữ vật chất lao động trong nông nghiệp, tức phải sử dụng đến các 23 nguồn tiém năng trong san xuất nông nghiệp.
Trong các yếu tố chi phí, đầu tiên : Lẻ ^“. ` : ⁄ ^ ` ^ ` x nw : : 2 nx phải kể đến là chi phí lao động vi đây là yếu tổ tao ra mọi của cải, san phẩm thang dư trong lý luận cũng như trong thực tiễn san xuất. Các chỉ tiêu kinh tế GTSL: Giá trị tổng sản lượng. CPVC: Chi phí vật chất.
CPLD: Chi phí lao động. CPLDN: Chi phí lao động nhà. CPLDT: Chi phí lao động thuê. TCP: Tổng chi phí.
LN: Lợi nhuận. TN: Thu nhập. Trong đó: GTTSL= Giá bán * sản lượng. TCP= CPVC + CPLD.
LN= GTTSL - TCP. TN= LN + CPLĐN. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả -LN/GTTSL: Chỉ tiêu này phản ánh, trong một đồng GTTSL thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận hay lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong GTTSL. -TN/GTTSL: Chỉ tiêu này phan ánh, trong một đồng GTTSL thì có bao nhiêu đồng thu nhập hay thu nhập chiếm bao nhiêu phần trăm trong GTTSL.
Hai chỉ tiêu này càng lớn thì mang lại hiệu quả càng cao. 24 -LN/TCP: Chỉ tiêu nay phan ánh, khi bỏ ra một đồng chi phí thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. -TN/TCP: Chỉ tiêu này phan ánh khi bỏ ra 1 đồng chi phí thì sé thu được bao nhiêu đồng thu nhập. -GTTSL/TCP: Chỉ tiêu này phan ánh, hiệu năng và hiệu suất của một đồng chi phí bỏ ra.
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả đầu tư Giá trị hiện tại thuần là tổng giá trị hiện tại thuần của dòng tién thực trong suốt thời gian của dự án.