Đặt vấn đề Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt nam đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới. Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp dịch vụ ngành nghề, các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới. Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội được tăng cường, bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi.
Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện. Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn. Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường. Dân chủ cơ sở được phát huy.
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp phát triển còn chưa bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất, nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào taọ nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp.
Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh mẽ sản xuất hàng hóa. Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa, Chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. Từ đó, trong nhiều năm 2 qua Đảng và nhà nước ta đã chủ trương đề xuất đưa ra các chương trình, chính sách nhằm thay đổi mạnh mẽ bộ mặt nông thôn việt nam như: chương trình 134/2004/QĐ-TTg Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn, chương trình 30a/2008/NQ-CP Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, chương trình 491/QĐ-TT về xây dựng nông thôn mới, … Qua đó, nông nghiệp nông thôn có nhưng bước chuyển biến vượt bậc, nhiều mô hình chuyển giáo khoa học kỹ thuật được đưa vào trong sản xuất, các lớp tập huấn được mở định kỳ cung cấp kiến thức cho người nông dân, chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với đặc thù của địa phương nâng cao hiệu quả kinh tế.
Tức Tranh là địa phương luôn đi đầu trong việc triển khai tích cực các chương trình, chính sách của Đảng và nhà nước. Hiện nay, huyện đang tích cực chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Trong đó có chăn nuôi động vật bản địa được đưa vào triển khai từ năm 2015 nhằm phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiển đời sống của người nông dân, nông thôn. Do đó, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
Nhằm đánh giá hiểu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi được triển khai, đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả kinh tế hợp tác xã, làm cơ sở cho các chương trình dự án tiếp theo, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Mục đích nghiên cứu * Về kiến thức - Tìm hiểu đặc điểm đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Tức Tranh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. 3 - Đánh giá thực trạng chăn động vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Phân tích hiệu quả kinh tế chăn động vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá được khả năng nhân rộng của chăn nuôi động vật bản địa. - Đánh giá được tính bền vững của chăn nuôi động vật bản địa. - Xác định những thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao hoạt động sản xuất – kinh doanh của hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi động vật bản địa của hợp tác xã.
* Về kỹ năng + Về kỹ năng sống - Tạo cho sinh viên tác phong nhanh nhẹn, chịu được áp lực cao trong mọi công việc, có thể tự lập sau khi ra trường. - Biết lắng nghe và học hỏi. + Về kỹ năng làm việc - Biết cách tổ chức, thực hiện các công việc tại hợp tác xã theo kế hoạch, khoa học và chuyên nghiệp. Tuân thủ giờ giấc, nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã.
- Có được khả năng quan sát, theo dõi những vấn đề phát sinh để cùng với HTX có biện pháp can thiệp kịp thời hạn chế thiệt hại. - Thông qua hoạt động thực tế tại HTX tạo cho sinh viên, tự chịu trách nhiệm và trong công việc. - Học hỏi và thực hành tỉ mỉ các công việc kỹ thuật đã được giao, sinh viên nắm bắt được những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc và phòng trừ bệnh hại cho động vật bản địa từng giai đoạn. - Có khả năng quản lý công việc và làm việc nhóm hiệu quả.
Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Nghiên cứu điều kiện kinh tế - xã hội xã Tức Tranh. - Phân tích tìm hiểu việc sử dụng nguồn lực và cách sử dụng nguồn lực hợp tác xã. - Phân tích đánh giá những thuận lợi và khó khăn chính trong chăn nuôi động vật bản địa.
- Phân tích hiệu quả kinh tế hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại địa phương. - Tìm hiểu kỹ thuật, kinh nghiệm chăn nuôi động vật bản địa. - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho mô hình hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh huyện Phú Lương. Phương pháp thực hiện * Phương pháp thu thập số liệu, thông tin * Thu thập thông tin sơ cấp - Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn với quản lý HTX để: + Tìm hiểu thông tin về lịch sử hình thành và phát triển của HTX, những thành tựu mà HTX đã đạt được và kết quả sản xuất chăn nuôi của HTX.
Ngoài ra thu thập thêm được một số thông tin cơ bản như: Chủ tịch hội đồng quản trị HTX, danh sách các thành viên trong HTX, số lượng chăn nuôi và diện tích đất đai, vốn. + Những thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh của HTX như các khoản chi phí, doanh thu. + Các yếu tố sản xuất như: Vốn, kỹ thuật, lao động, giá cả thị trường, các chính sách của Đảng và nhà nước về HTX, sự giúp đỡ của chính quyền địa phương đối với HTX. - Phương pháp quan sát: Trực tiếp tham gia vào hoạt động chăn nuôi của các thành viên trong HTX để có được cái nhìn tổng quát về hoạt động sản 5 xuất, kinh doanh của HTX, đồng thời nhằm đánh giá độ chính xác các thông tin mà các thành viên HTX cung cấp, ngoài ra còn quan sát đánh giá thực trạng, thu thập thông tin về tình hình sản xuất thông qua giám đốc HTX và các thành viên trong HTX.
- Phương pháp thảo luận nhóm: Cùng với các thành viên HTX thảo luận về các vấn đề khó khăn, thuận lợi mà HTX gặp phải như: Vốn, lao động, thị trường, một số chính sách nhà nước nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất trong những năm tới. * Thu thập thông tin thứ cấp - Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn trong các báo cáo, các tài liệu đã công bố. Các thông tin này thường thu thập từ các cơ quan, các ban ngành của huyện, xã, báo cáo tổng kết của HTX, thu thập số liệu qua sách báo, tạp chí, nghị định, quyết định… - Trong phạm vi đề tài của tôi, tôi đã thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại UBND xã Tức Tranh, HTX chăn nuôi động vật bản địa. + Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh.
+ Số liệu thống kê trên internet liên quan đến phát triển mô hình HTX. * Phương pháp phân tích số liệu, thông tin Thống kê, mô tả lại các hoạt động trong quá trình chăn nuôi của HTX như tình hình sử dụng vốn, lao động, giá trị sản xuất kinh doanh, mô tả về quy trình xử lý chất thải chăn nuôi….Mô tả sẽ giúp nắm bắt được thực trạng chăn nuôi của HTX điều tra. Sử dụng phần mềm excel tổng hợp số liệu điều tra, tính toán các chỉ tiêu thống kê như: tổng đàn gia súc, gia cầm, các giá trị bình quân (chi phí, lợi nhuận…)… Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá về hiệu quả và tác động của mô hình chăn nuôi theo hợp tác xã, tìm hiểu nhưng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và cả thách thức mà mô hình này mang lại, từ đó đưa ra những biện pháp phù 6 hợp để giúp phát triển hơn nữa hiệu quả kinh tế từ mô hình này, nhân rộng điển hình và khuyến khích bà con đầu tư, nâng cao hiệu quả kinh tế và đời sống xã hội. * Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu * Các chỉ tiêu kết quả: - Tổng giá trị sản xuất: GO = ∑ Pi * Qi (i = 1,2,3,….) - Chi phí trung gian: IC là toàn bộ các khoản CP vật chất trừ KHTSCĐ và dịch vụ - Giá trị gia tăng: VA = GO - IC - Thu nhập hỗn hợp: MI = VA – (A+CPLĐ thuê ngoài).
A: KHTSCĐ - Tổng chi phí: TC = IC + A + CP tài chính + CP thuê LĐ - Tỷ suất giá trị sản phẩm hàng hóa là tỷ trọng giá trị sản phẩm hàng hóa/ ∑ giá trị sản xuất. - Số gia súc, gia cầm bình quân hộ * Chỉ tiêu hiệu quả HQKT - (GO, VA, MI)/IC: Là giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp tính trên một đồng chi phí trung gian.