Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới và phát triển kinh tế nông nghiệp tại Việt Nam, khu vực nông thôn đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng về an ninh lương thực và sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp tại nhiều địa phương vẫn bộc lộ những hạn chế lớn như tính thiếu bền vững, quy mô nhỏ lẻ, phân tán, khả năng cạnh tranh thấp, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật và đào tạo nhân lực còn hạn chế. Nhằm giải quyết các bất cập này, Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và xây dựng nông thôn mới, tiêu biểu như Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg, Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và Quyết định số 491/QĐ-TTg.
Tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, chính quyền địa phương đã tích cực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái. Từ năm 2015, mô hình chăn nuôi động vật bản địa được đưa vào triển khai nhằm phát triển ngành chăn nuôi theo hướng tập trung, nâng cao thu nhập cho người dân. Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả kinh tế hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Hoàng Văn Thơi thực hiện (ngành Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2018) tập trung làm rõ hiệu quả thực tế của mô hình này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo hai nhóm:
- Về kiến thức:
- Tìm hiểu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng chăn nuôi động vật bản địa trên địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình chăn nuôi động vật bản địa tại hợp tác xã.
- Đánh giá khả năng nhân rộng và tính bền vững của mô hình.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của hợp tác xã.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi động vật bản địa cho hợp tác xã.
- Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng sống: tác phong nhanh nhẹn, chịu áp lực công việc, tính tự lập, kỹ năng lắng nghe và học hỏi.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc: tổ chức công việc theo kế hoạch, tuân thủ kỷ luật lao động, quan sát phát hiện vấn đề phát sinh, nắm bắt kỹ thuật chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh thú y theo từng giai đoạn, kỹ năng quản lý và làm việc nhóm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh.
- Phạm vi không gian: Xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và thu thập số liệu trực tiếp từ tháng 02/2018 đến tháng 05/2018; các mốc số liệu thống kê hiện trạng phản ánh giai đoạn từ khi thành lập hợp tác xã (2015) đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của kinh tế tập thể:
- Khung lý thuyết: Phân biệt rõ ba khái niệm cốt lõi: hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - tương quan giữa sản lượng đầu ra và chi phí nguồn lực vật chất), hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency - hiệu quả kỹ thuật có tính đến yếu tố giá cả đầu vào và đầu ra, đạt tối đa khi doanh thu biên bằng chi phí biên $MR = MC$) và hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency - phạm trù tổng hợp khi đạt cả hiệu quả kỹ thuật lẫn hiệu quả phân bổ).
- Cơ sở pháp lý về Hợp tác xã (HTX): Khóa luận viện dẫn định nghĩa HTX của Liên minh HTX Quốc tế (ICA, 1945), Luật HTX năm 1996, Luật HTX năm 2003, Luật HTX số 23/2012/QH13 (xác định HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập), Nghị định số 193/2013/NĐ-CP (hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật HTX 2012) và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT (quy định chế độ đăng ký và báo cáo hoạt động HTX).
- Bảo tồn và phát triển động vật bản địa: Dẫn liệu từ Viện Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về quản lý 59 loại con giống trong chương trình bảo tồn nguồn gen vật nuôi bản địa.
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc HTX nhằm thu thập thông tin về lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức, vốn điều lệ, diện tích đất đai, chi phí, doanh thu và các chính sách hỗ trợ.
- Phương pháp quan sát: Tham gia trực tiếp vào quy trình chăn nuôi tại các hộ gia đình thành viên để kiểm chứng thực tế và đánh giá độ chính xác của số liệu.
- Phương pháp thảo luận nhóm: Trao đổi cùng các thành viên HTX về khó khăn, thuận lợi trong tiếp cận vốn, thị trường, kỹ thuật và lao động.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê công bố từ UBND xã Tức Tranh, báo cáo hoạt động của HTX, tài liệu của các cơ quan quản lý nông nghiệp huyện Phú Lương, cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, sách báo, tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế so sánh; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp các chỉ tiêu tài chính, tổng đàn, chi phí và doanh thu.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu được xác lập trong khóa luận gồm:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức xác định / Diễn giải |
| Chỉ tiêu kết quả |
Tổng giá trị sản xuất ($GO$) |
$GO = \sum (P_i \times Q_i)$ ($P_i$: đơn giá, $Q_i$: sản lượng sản phẩm thứ $i$) |
|
Chi phí trung gian ($IC$) |
Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ (trừ khấu hao tài sản cố định) |
|
Giá trị gia tăng ($VA$) |
$VA = GO - IC$ |
|
Thu nhập hỗn hợp ($MI$) |
$MI = VA - (A + \text{Chi phí thuê lao động ngoài})$, với $A$ là khấu hao TSCĐ |
|
Tổng chi phí ($TC$) |
$TC = IC + A + \text{Chi phí tài chính} + \text{Chi phí thuê lao động}$ |
| Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế |
Hiệu quả chi phí trung gian |
$GO/IC$, $VA/IC$, $MI/IC$ (Giá trị thu được trên 1 đồng chi phí trung gian) |
|
Hiệu quả tổng chi phí |
$GO/TC$, $VA/TC$, $MI/TC$ (Giá trị thu được trên 1 đồng tổng chi phí) |
| Chỉ tiêu xã hội - môi trường |
Lao động & Đóng góp |
Số việc làm tạo ra, mức đóng góp ngân sách, trình độ tay nghề lao động |
|
Tác động hạ tầng & sinh thái |
Tình hình giao thông, thủy lợi, hệ thống xử lý chất thải (biogas, ủ phân) |
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Đảng và Nhà nước, vai trò của việc phát triển kinh tế hợp tác và mô hình chăn nuôi động vật bản địa tại địa bàn miền núi. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu (về kiến thức và kỹ năng thực tập), nội dung nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp), hệ thống chỉ tiêu đánh giá và thời gian, địa điểm thực hiện đề tài tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (từ tháng 02/2018 đến tháng 05/2018).
Phần II: Tổng quan nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả kinh tế và mô hình HTX:
- Cơ sở khoa học và pháp lý: Tổng kết các khái niệm về hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, bản chất của hiệu quả kinh tế và kinh tế hợp tác xã. Phân tích các quy định tại Luật HTX 2012, Nghị định 193/2013/NĐ-CP và Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT.
- Thực tiễn phát triển HTX tại Việt Nam: Tính đến ngày 05/12/2017, cả nước có 20.768 HTX. Kể từ khi Luật HTX 2012 có hiệu lực, đã có hơn 6.378 HTX mới được thành lập. Tỷ lệ HTX hoạt động có hiệu quả tăng từ 10% (năm 2012) lên khoảng 30% (năm 2016), đóng góp trung bình xấp xỉ 4%/năm vào GDP cả nước. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn về vốn, năng lực cán bộ quản lý và tỷ lệ tham gia liên kết tiêu thụ nông sản mới chỉ đạt trên 20%.
- Thực tiễn chăn nuôi tại tỉnh Thái Nguyên: Toàn tỉnh có trên 750 HTX chăn nuôi. Năm 2016, tổng doanh thu ngành chăn nuôi toàn tỉnh đạt trên 5.200 tỷ đồng (tăng hơn 9% so với 2015), doanh thu bình quân mỗi HTX đạt gần 3 tỷ đồng. Văn bản phân tích ba mô hình điển hình:
- Mô hình vỗ béo bò thịt tại xã Tân Hòa và Kha Sơn (huyện Phú Bình): Quy mô 170 con bò, sử dụng 270 kg cám/con trong 3 tháng kết hợp tiêm phòng, tẩy ký sinh trùng; trọng lượng tăng bình quân 7,4 lạng/con/ngày (tăng 66,6 kg/3 tháng), giá bán 120.000 đồng/kg, mang lại lợi nhuận 4,2 triệu đồng/con.
- Mô hình HTX Đông Thịnh tại xã Tân Khánh (huyện Phú Bình): Thành lập tháng 10/2014 với 15 thành viên, vốn 1,5 tỷ đồng, nuôi 4.500 con gà ri lai sử dụng men vi sinh thảo dược ủ thức ăn; tỷ lệ nuôi sống đạt 95%, trọng lượng 2 kg/con sau 16 tuần, tiêu tốn 2,75 kg thức ăn/kg tăng trọng, thu lãi bình quân trên 6,5 triệu đồng/100 con gà.
- Mô hình HTX chăn nuôi Trần Kiên tại xã Cổ Lũng (huyện Phú Lương): Vốn đầu tư gần 2 tỷ đồng, nuôi động vật đặc sản (nhím, chồn nhung đen, chim bồ câu, cầy hương). Nuôi 1 đôi chồn nhung đen thu lãi 5 triệu đồng/năm; nuôi 5-10 đôi cho thu nhập 20-50 triệu đồng/năm.
- Bài học kinh nghiệm: Khẳng định sự cần thiết của việc xây dựng chuỗi liên kết, củng cố bộ máy quản lý, thuê chuyên gia tư vấn kỹ thuật, nâng cao ý thức kỷ luật của xã viên và tổ chức các chương trình trao đổi kinh nghiệm thực tế.
Phần III: Kết quả thực tập
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát, phân tích hiện trạng và hoạt động của HTX chăn nuôi động vật bản địa xã Tức Tranh:
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn:
HTX đặt tại xóm Gốc Gạo, xã Tức Tranh, tiếp giáp các xã Phú Đô, Yên Lạc, Vô Tranh. Địa hình bằng phẳng, có sông Cầu chảy qua cung cấp nước tưới; giao thông thuận lợi thông qua tuyến đường liên xã bê tông Tức Tranh - Yên Lạc - Yên Đổ kết nối Quốc lộ 3. Khí hậu chia làm mùa mưa (tháng 5 - 10, lượng mưa bình quân 1.875 mm/năm) và mùa khô (tháng 11 - tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình 15 - 19°C, có thời điểm rét 4 - 7°C).
2. Tổ chức bộ máy và nguồn lực của HTX:
- Cơ cấu tổ chức: Thành lập tháng 9/2015. Chủ tịch Hội đồng quản trị là ThS. Trần Đình Quang (sinh năm 1955), Giám đốc là bà Nguyễn Thị Kim Lan, Kiểm soát viên là ông Nguyễn Như Quỳnh. Hoạt động theo nguyên tắc kết hợp giữa nghiên cứu giữ giống và tổ chức chăn nuôi phân tán theo từng hộ thành viên.
- Nguồn lực đất đai: Tổng diện tích đất sản xuất là 10,0 ha, đất thịt pha cát màu mỡ ven sông Cầu.
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| Đất xây dựng chuồng ngựa |
0,5 |
5,0 |
| Đất xây dựng chuồng hươu |
0,5 |
5,0 |
| Đất trồng cây ăn quả có múi |
4,0 |
40,0 |
| Đất trồng cỏ thâm canh |
5,0 |
50,0 |
| Tổng diện tích đất sản xuất |
10,0 |
100,0 |
- Nguồn nhân lực: Năm 2018, HTX có tổng số 40 lao động.
| TT |
Thành phần lao động |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
Trình độ chuyên môn |
| 1 |
Lao động gia đình thành viên HTX |
25 |
71,43 |
Phổ thông |
| 2 |
Lao động thuê dài hạn |
5 |
8,57 |
Kỹ sư |
| 3 |
Lao động thuê ngắn hạn |
10 |
20,00 |
Sinh viên thực tập |
| Tổng |
|
40 |
100,0 |
|
- Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn đầu tư của HTX đạt hơn 10 tỷ đồng (giai đoạn mới thành lập năm 2015 có 8 thành viên với vốn góp 100 triệu đồng; tiền thân mô hình năm 2007 có vốn 500 triệu đồng). Nguồn vốn do các thành viên tự đóng góp, trong đó ông Trần Đình Quang và bà Nguyễn Thị Kim Lan là hai cá nhân đóng góp lớn nhất.
3. Quy mô sản xuất của các thành viên HTX năm 2018:
| STT |
Họ và tên thành viên |
Đàn ngựa (con) |
Đàn hươu (con) |
Cây ăn quả (ha) |
| 1 |
Trần Đình Quang |
70 |
160 |
1,5 |
| 2 |
Nguyễn Thị Kim Lan |
20 |
40 |
1,0 |
| 3 |
Huỳnh Văn Thụ |
10 |
35 |
- |
| 4 |
Nguyễn Văn Dũng |
10 |
23 |
- |
| 5 |
Nguyễn Như Quỳnh |
- |
20 |
- |
| 6 |
Phạm Văn Triệu |
10 |
15 |
0,5 |
| 7 |
Phạm Văn Dinh |
- |
15 |
- |
| 8 |
Đồng Văn Huỳnh |
- |
12 |
0,5 |
| 9 |
Hoàng Văn Thời |
- |
30 |
- |
| 10 |
Nguyễn Minh Tân |
15 |
- |
- |
| Tổng |
10 thành viên |
135 |
350 |
3,5 |
4. Kết quả sản xuất, kỹ thuật và thú y:
- Sản xuất cây thức ăn: Đưa vào canh tác các giống cỏ năng suất cao gồm VA06, Mulato, cỏ voi, cỏ Ghinê, Ghinê TD-58; năng suất cắt bình quân đạt 4 kg/m²/lứa; hàng năm cung ứng khoảng 200 tấn cỏ giống VA06 cho địa phương và các tỉnh lân cận (Hà Giang, Sơn La).
- Cơ cấu đàn ngựa bạch (135 con): Gồm 6 đực giống quốc gia, 40 cái giống quốc gia, 30 ngựa choai và 41 ngựa con (9 con sinh năm 2015, 12 con sinh năm 2016, 16 con sinh năm 2017, 4 con nhập từ Trại giống Bá Vân). Hệ thống chuồng trại gồm 6 dãy với 80 ngăn (10 ngăn ngựa đẻ, 10 ngăn ngựa con tách sữa, 2 ngăn đực giống, còn lại là ngựa mang thai và ngựa choai).
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học: Tham gia 04 đề tài cấp nhà nước, 03 đề tài trọng điểm cấp bộ, 01 dự án giống cấp bộ và 01 dự án cấp tỉnh; lưu giữ đàn giống gốc ngựa bạch quốc gia 30 con từ năm 2015; triển khai dự án phát triển chăn nuôi hươu và ngựa bạch xây dựng nông thôn mới tại huyện Phú Lương.
- Công tác thú y và phòng trị bệnh: Chuồng nuôi dạng kín có rèm che, đèn chiếu sáng, hố vôi sát trùng trước cửa, có nhà ủ phân và hệ thống biogas. Tiêm phòng vắc-xin định kỳ 2 đợt/năm (đợt 1: tháng 3 - 4; đợt 2: tháng 9 - 10); tiêm phòng ký sinh trùng đường máu cho ngựa 2 lần/năm theo hướng dẫn của Viện Chăn nuôi. Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh nội khoa (chướng bụng đầy hơi, tắc nghẽn thực quản, cảm nắng) đạt 94 - 97%; tỷ lệ điều trị khỏi bệnh sản khoa (viêm tử cung, sát nhau) đạt 100%.
5. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và giải pháp:
- Doanh thu hàng năm của HTX đạt trên dưới 1 tỷ đồng. Giá bán các sản phẩm chính trên thị trường: cao ngựa bạch đạt 1.000.000 đồng/lạng, thịt ngựa thương phẩm đạt 200.000 đồng/kg.
- Phân tích thuận lợi - khó khăn: Thuận lợi về đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, vốn tự có chủ động, giống vật nuôi có giá trị cao; khó khăn do năng lực quản trị kế hoạch còn hạn chế, chuồng trại một số hộ còn thô sơ, sản phẩm nhung hươu và cao ngựa có giá thành cao nên phân khúc khách hàng chủ yếu là người có thu nhập cao, khó tiếp cận thị trường đại trà.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: (1) Giải pháp đất đai (quy hoạch đồng cỏ thâm canh); (2) Giải pháp vốn và đầu tư (huy động thêm thành viên, tiếp cận vốn vay ngân hàng); (3) Giải pháp khoa học - công nghệ (hoàn thiện quy trình nhân giống, chế biến thức ăn ủ chua); (4) Đào tạo nguồn nhân lực; (5) Xúc tiến thương mại và mở rộng kênh tiêu thụ sản phẩm; (6) Tăng cường quản lý nhà nước và hỗ trợ từ chính quyền địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Quy mô tư liệu sản xuất và tổng đàn: HTX đã quản lý và đưa vào khai thác hiệu quả 10,0 ha đất sản xuất (5,0 ha trồng cỏ; 4,0 ha trồng cây ăn quả có múi; 1,0 ha chuồng trại). Tổng đàn vật nuôi đạt 135 con ngựa bạch (trong đó có 6 đực giống và 40 cái giống chuẩn quốc gia) và 350 con hươu sao, kết hợp vùng đệm hơn 2.000 gốc bưởi Diễn, bưởi da xanh và cam.
- Kết quả kinh tế và việc làm: Vốn đầu tư tích lũy của HTX đạt hơn 10 tỷ đồng; doanh thu bình quân 2 năm gần nhất đạt trên dưới 1 tỷ đồng/năm. Mô hình giải quyết việc làm cho 40 lao động (25 lao động thành viên, 5 kỹ sư dài hạn, 10 lao động thực tập), góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ xã viên.
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật và thú y: Áp dụng thành công các giống cỏ cao sản VA06, Mulato (năng suất 4 kg/m²/lứa, cung ứng 200 tấn cỏ giống/năm). Quy trình thú y nghiêm ngặt giúp đàn gia súc không xảy ra dịch bệnh nguy hiểm; tỷ lệ chữa khỏi bệnh nội khoa đạt 94 - 97%, bệnh sản khoa đạt 100%.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện đồng bộ:
- Nhóm giải pháp đất đai: Rà soát, dồn điền đổi thửa và quy hoạch diện tích trồng cỏ thâm canh lâu năm ven sông Cầu.
- Nhóm giải pháp đầu tư và vốn: Đa dạng hóa nguồn vốn qua việc tăng vốn góp điều lệ của thành viên và liên kết với các ngân hàng thương mại, quỹ hỗ trợ phát triển HTX.
- Nhóm giải pháp khoa học - công nghệ: Ứng dụng kỹ thuật ủ chua thức ăn dự trữ cho mùa khô, ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải chuồng trại và chế biến sâu sản phẩm từ cao ngựa, nhung hươu.
- Nhóm giải pháp lao động: Tổ chức tập huấn định kỳ nâng cao kỹ thuật chăn nuôi, phòng trừ dịch bệnh cho xã viên; chuẩn hóa đội ngũ quản lý HTX.
- Nhóm giải pháp thị trường: Xây dựng nhãn hiệu, đăng ký bảo hộ chất lượng sản phẩm, tham gia hội chợ thương mại và xúc tiến chuỗi liên kết tiêu thụ với các doanh nghiệp dược liệu, thực phẩm.
- Nhóm giải pháp quản lý nhà nước: Đề nghị chính quyền xã Tức Tranh và huyện Phú Lương tạo điều kiện về thủ tục hành chính, hỗ trợ lãi suất vay vốn và đưa mô hình vào chương trình nhân rộng xây dựng nông thôn mới.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực tế chi tiết về mô hình HTX chuyên biệt chăn nuôi động vật bản địa (ngựa bạch, hươu sao) kết hợp trồng cỏ và cây ăn quả tại vùng trung du miền núi phía Bắc. Đề tài chứng minh tính khả thi của việc liên kết kinh tế hộ để chăn nuôi động vật đặc sản có giá trị kinh tế cao, gắn nghiên cứu bảo tồn nguồn gen vật nuôi với sản xuất hàng hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập tương đối ngắn (tháng 02/2018 đến tháng 05/2018), do đó việc theo dõi chu kỳ sinh trưởng, sinh sản và xuất bán sản phẩm của đàn ngựa và hươu chỉ giới hạn ở số liệu hồi cố và thống kê thời điểm.
- Các bảng tính toán chi tiết về khấu hao chuồng trại, chi phí con giống và tỷ suất lợi nhuận cận biên trên từng loại vật nuôi trong văn bản chỉ mới dừng lại ở mức liệt kê danh mục tổng hợp, chưa phân tách chi tiết dòng tiền từng tháng.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nhung hươu và cao ngựa còn hẹp, phụ thuộc vào nhóm khách hàng có thu nhập cao.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị và kênh phân phối các chế phẩm từ ngựa bạch (cao ngựa, thịt ngựa) và hươu sao (nhung hươu, con giống) trên quy mô toàn quốc.
- Đánh giá toàn diện bài toán hạch toán tài chính dài hạn (NPV, IRR) khi đầu tư mở rộng chuồng trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn.
- Nghiên cứu công nghệ bảo quản, chế biến sâu các sản phẩm từ động vật bản địa nhằm hạ giá thành và đa dạng hóa phân khúc khách hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và giảng viên các ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế: Cung cấp phương pháp tiếp cận đánh giá hiệu quả kinh tế của HTX nông nghiệp theo Luật HTX 2012, phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu kết quả ($GO, IC, VA, MI, TC$) và kỹ năng thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp định hướng ứng dụng.
- Cán bộ khuyến nông và cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương: Tham khảo số liệu thực tế về định mức đất đai (5 ha cỏ nuôi 135 ngựa và 350 hươu), năng suất cỏ VA06 (4 kg/m²/lứa), lịch tiêm phòng thú y và quy trình xử lý môi trường kết hợp cây ăn quả - biogas để xây dựng các dự án nhân rộng mô hình chăn nuôi đặc sản.
- Ban quản trị các HTX và chủ trang trại chăn nuôi: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, phương thức phân bổ quy mô đàn theo từng hộ thành viên và kinh nghiệm đa dạng hóa nguồn thu từ giống cỏ, con giống và chế phẩm thương phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực của HTX chăn nuôi động vật bản địa Tức Tranh năm 2018 được phân bổ như thế nào?
Bộ máy HTX gồm Chủ tịch HĐQT (ThS. Trần Đình Quang), Giám đốc (bà Nguyễn Thị Kim Lan) và Kiểm soát viên (ông Nguyễn Như Quỳnh). Về nhân lực, HTX có tổng cộng 40 lao động, trong đó 25 người là lao động gia đình thuộc các thành viên HTX (trình độ phổ thông, chiếm 71,43%), 5 kỹ sư thuê dài hạn (chiếm 8,57%) và 10 sinh viên thực tập ngắn hạn (chiếm 20,0%).
2. Quỹ đất 10,0 ha của HTX được phân bổ cho những mục đích sản xuất nào?
Tổng diện tích 10,0 ha của HTX được sử dụng 100%, bao gồm: 5,0 ha đất trồng cỏ thâm canh (chiếm 50,0%); 4,0 ha đất trồng cây ăn quả có múi như bưởi da xanh, bưởi Diễn, cam (chiếm 40,0%); 0,5 ha xây dựng chuồng ngựa (chiếm 5,0%) và 0,5 ha xây dựng chuồng hươu (chiếm 5,0%).
3. Quy mô tổng đàn vật nuôi và cơ cấu đàn ngựa bạch của HTX năm 2018 đạt số lượng bao nhiêu?
HTX có tổng đàn gồm 350 con hươu sao và 135 con ngựa bạch. Cơ cấu 135 con ngựa bạch bao gồm: 6 con đực giống quốc gia, 40 con cái giống quốc gia, 30 con ngựa choai trong độ tuổi sinh sản và 41 con ngựa con (gồm 9 con sinh năm 2015, 12 con sinh năm 2016, 16 con sinh năm 2017 và 4 con nhập từ Trại giống Bá Vân).
4. Quy trình vệ sinh thú y và kết quả điều trị bệnh cho đàn gia súc tại HTX đạt tỷ lệ ra sao?
HTX áp dụng tiêm phòng vắc-xin định kỳ 2 đợt/năm (tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10) và tiêm phòng ký sinh trùng đường máu cho ngựa 2 lần/năm theo lịch của Viện Chăn nuôi. Chuồng trại có hố sát trùng vôi bột, rèm che và hệ thống biogas. Kết quả điều trị các bệnh nội khoa (chướng bụng đầy hơi, tắc nghẽn thực quản, cảm nắng) đạt tỷ lệ khỏi 94 - 97%; các bệnh sản khoa (viêm tử cung, sát nhau) đạt tỷ lệ khỏi 100%.
5. Giá bán các sản phẩm chính và quy mô doanh thu hàng năm của HTX là bao nhiêu?
Doanh thu của HTX trong 2 năm gần nhất đạt trên dưới 1 tỷ đồng/năm. Giá bán các sản phẩm chính gồm: cao ngựa bạch đạt mức 1.000.000 đồng/lạng và thịt ngựa thương phẩm đạt mức 200.000 đồng/kg.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Thơi đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất và đánh giá hiệu quả kinh tế của Hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua các dữ liệu khảo sát thực tế năm 2018, công trình chứng minh mô hình liên kết nuôi ngựa bạch (135 con) và hươu sao (350 con) kết hợp thâm canh 5 ha cỏ giống VA06 và 4 ha cây ăn quả mang lại doanh thu khoảng 1 tỷ đồng/năm, tạo việc làm ổn định cho 40 lao động. Hệ thống giải pháp về quy hoạch đất đai, khoa học công nghệ ủ chua thức ăn, kiểm soát thú y và mở rộng thị trường tiêu thụ được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho việc nhân rộng mô hình kinh tế hợp tác chăn nuôi đặc sản tại các địa phương trung du miền núi.