Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương chiến lược mang tính bước ngoặt, làm thay đổi toàn diện diện mạo nông nghiệp và đời sống nông dân Việt Nam. Thành phố Tuyên Quang với diện tích tự nhiên 184,38 km² và dân số đạt 191.118 người (mật độ dân số 1.037 người/km²), giữ vai trò hạt nhân kinh tế, chính trị và văn hóa của tỉnh Tuyên Quang. Trước năm 2008, khu vực nông thôn của thành phố gồm 5 xã ngoại thành (Tràng Đà, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Đội Cấn) có tổng cộng 25.356 nhân khẩu, chiếm khoảng 4,4% dân số toàn đô thị. Vào thời điểm bắt đầu triển khai, xuất phát điểm kinh tế - xã hội tại các địa phương này còn rất khiêm tốn; đơn cử như xã Tràng Đà khi rà soát chỉ đạt 5/19 tiêu chí, kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi còn thiếu đồng bộ, sản xuất nông nghiệp mang tính nhỏ lẻ và tự cấp tự túc.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm sáng tỏ quá trình hoạch định chủ trương, phương thức chỉ đạo và kết quả lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Tuyên Quang đối với công cuộc xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2008 - 2018. Mục tiêu cụ thể là phân tích các biện pháp chỉ đạo tổ chức thực hiện, huy động nguồn lực xã hội hóa, đánh giá sự chuyển biến trên 5 nhóm tiêu chí trọng điểm, đồng thời chỉ ra những mặt hạn chế và đúc kết bài học kinh nghiệm lịch sử. Đề tài mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, góp phần cung cấp hệ thống luận cứ khoa học để hoàn thiện phương thức lãnh đạo của Đảng bộ cơ sở trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn vùng trung du miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về phát triển nông nghiệp, lý thuyết liên minh giai cấp công - nông và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí chiến lược của nông dân và nông thôn. Bên cạnh đó, luận văn quán triệt sâu sắc các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ.

Khung phân tích vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm:

  1. Xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia (ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với 19 tiêu chí chuẩn hóa);
  2. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ cấp cơ sở trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị;
  3. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;
  4. Phát triển kinh tế nông thôn bền vững gắn với quá trình đô thị hóa;
  5. Quy chế dân chủ ở cơ sở theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng".

Mô hình nghiên cứu vận hành theo cơ chế tương tác đa chiều giữa sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền các cấp và vai trò chủ thể trực tiếp của cộng đồng dân cư nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của công trình được khai thác từ các văn kiện Đại hội toàn quốc của Đảng (khóa VII đến khóa XII), các nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Trung ương; Nghị quyết số 27-NQ/TU của Tỉnh ủy Tuyên Quang; cùng hệ thống văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Tuyên Quang từ khóa XVII đến khóa XIX, Chương trình hành động số 13-CTr/TU, Kế hoạch số 45/KH-UBND và các báo cáo lưu trữ định kỳ tại Văn phòng Thành ủy Tuyên Quang.

Về cỡ mẫu và phạm vi khảo sát, nghiên cứu thực hiện bao quát toàn bộ 5/5 xã ven đô của thành phố Tuyên Quang (Tràng Đà, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Đội Cấn) với 104 thôn/xóm. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp khảo sát thực địa được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu đồng bộ từ 16 cán bộ thuộc Văn phòng Điều phối thành phố và 791 lượt cán bộ tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ cơ sở.

Luận văn kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic - phương pháp đặc thù của chuyên ngành Lịch sử Đảng - nhằm tái hiện tiến trình lãnh đạo theo trình tự thời gian từ năm 2008 đến năm 2018 trong mối liên hệ bản chất. Các phương pháp bổ trợ như thống kê mô tả, so sánh định lượng, phân tích tổng hợp được lựa chọn để lượng hóa chính xác mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, đảm bảo tính khách quan và khoa học của các kết luận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2008 - 2018 đã mang lại những bước chuyển biến toàn diện trên các lĩnh vực với các số liệu minh chứng rõ ràng:

  1. Thiết lập hoàn chỉnh bộ máy chỉ đạo và thể chế cơ sở: Thành phố đã kiện toàn Văn phòng Điều phối gồm 16 thành viên chuyên trách và bán chuyên trách; 100% các xã (5/5 xã) thành lập Ban Chỉ đạo do Bí thư Đảng ủy làm Trưởng ban và Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phụ trách; 104/104 thôn, xóm thành lập Ban Phát triển thôn, tạo mạng lưới thực thi rộng khắp.

  2. Đột phá trong huy động nguồn lực tài chính đa dạng: Tổng kinh phí huy động thực hiện chương trình giai đoạn 2010 - 2020 đạt 364.579 triệu đồng. Trong đó, vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ trực tiếp là 87.729 triệu đồng (chiếm 24,1%), vốn lồng ghép từ các chương trình và dự án là 128.276 triệu đồng (chiếm 35,2%), vốn tín dụng đạt 40.534 triệu đồng (chiếm 11,1%), vốn huy động từ doanh nghiệp đạt 23.240 triệu đồng (chiếm 6,4%) và đặc biệt nguồn đóng góp tự nguyện của nhân dân lên tới 84.800 triệu đồng (chiếm 23,3%).

  3. Nâng cao nhận thức xã hội và năng lực nguồn nhân lực: Thành phố đã tổ chức sản xuất và phát sóng 175 chương trình phát thanh địa phương, 82 phóng sự truyền hình, lắp đặt 11 cụm pa-nô lớn, tổ chức 50 hội nghị tuyên truyền trực tiếp với 6.616 lượt người tham gia, phân phát hơn 6.000 tờ rơi và 145 cuốn tài liệu hướng dẫn. Công tác đào tạo nghề được đẩy mạnh với 51 lớp đào tạo kỹ thuật cho 1.298 lượt lao động nông thôn và 13 lớp tập huấn chuyên sâu cho 227 lượt cán bộ chuyên trách.

  4. Hoàn thành toàn diện 19 tiêu chí chuẩn quốc gia: Toàn bộ 5 xã ven đô đã lần lượt hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới, kết cấu hạ tầng giao thông - thủy lợi được kiên cố hóa, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao rõ rệt, an ninh trật tự khu vực nông thôn được giữ vững tuyệt đối.

Thảo luận kết quả

Sự thành công của Đảng bộ thành phố Tuyên Quang bắt nguồn từ nguyên tắc lấy dân làm gốc, thực hiện cơ chế giám sát linh hoạt với chế độ báo cáo tiến độ 10 ngày một lần, giúp tháo gỡ kịp thời vướng mắc phát sinh từ cơ sở. Khi so sánh với các nghiên cứu thực hiện tại tỉnh Bắc Giang hoặc huyện vùng cao Yên Minh thuộc tỉnh Hà Giang, thành phố Tuyên Quang đã tận dụng rất tốt vị thế trung tâm chính trị - kinh tế để gắn kết sản xuất nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ, tiêu biểu là sự hình thành Khu công nghiệp Long Bình An với quy mô 109 ha, thu hút 7 dự án lớn (gồm 1 dự án FDI trị giá 70 triệu USD và 6 dự án trong nước trị giá trên 322 tỷ đồng).

Về mặt học thuật và thực tiễn, việc lượng hóa dữ liệu thành các bảng biểu theo dõi tiến độ 19 tiêu chí và biểu đồ phân bổ cơ cấu vốn đầu tư 364.579 triệu đồng cho thấy mô hình tài chính kết hợp Nhà nước và nhân dân cùng làm đạt hiệu quả tối ưu. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế: cán bộ phụ trách NTM tại cấp xã chủ yếu do công chức địa chính - xây dựng kiêm nhiệm, dẫn đến tình trạng quá tải công việc, ảnh hưởng cục bộ đến tốc độ tổng hợp báo cáo chuyên đề.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới hướng tới xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu và đô thị hóa bền vững, các giải pháp trọng tâm cần được thực hiện:

  1. Cơ cấu lại kinh tế nông nghiệp theo chuỗi giá trị: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào canh tác rau an toàn, hoa cây cảnh và chăn nuôi tập trung tại các xã ven sông Lô; phấn đấu tăng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn thêm 12% đến 15% mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2025. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang, Phòng Kinh tế phối hợp cùng Hội Nông dân các cấp.

  2. Nâng cấp và hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật: Tiếp tục kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương nội đồng và bê tông hóa các tuyến đường ngõ xóm còn lại trước năm 2023; hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đạt tỷ lệ trên 95% hộ dân tham gia. Chủ thể triển khai là Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới thành phố và Ủy ban nhân dân 5 xã.

  3. Đổi mới đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Tổ chức tối thiểu 15 đến 20 lớp đào tạo nghề ngắn hạn mỗi năm cho khoảng 1.500 lao động nông thôn, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70% vào năm 2025, tập trung chuyển dịch cơ cấu sang nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp phụ trợ. Đơn vị chủ trì là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn.

  4. Chuẩn hóa tổ chức bộ máy và tăng cường kiểm tra giám sát: Kiện toàn chức danh cán bộ chuyên trách công tác nông thôn mới tại các xã, tránh kiêm nhiệm dàn trải; thực hiện kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần đối với việc quản lý các nguồn vốn dự án nhằm phòng ngừa rủi ro sai phạm. Thành ủy và Ủy ban Kiểm tra Thành ủy Tuyên Quang giữ vai trò chỉ đạo và giám sát trực tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị tham khảo ứng dụng sâu rộng cho các nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý và cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện, thành phố: Tiếp cận mô hình thực tế trong việc huy động hơn 364 tỷ đồng vốn đầu tư xã hội hóa và kinh nghiệm quản lý mạng lưới 104 ban phát triển thôn để điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.

  2. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lịch sử Đảng và Xây dựng Đảng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp lịch sử và lôgic trong nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương qua tiến trình lịch sử 10 năm (2008 - 2018).

  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu khoa học xã hội: Bổ sung nguồn tư liệu thực chứng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi phía Bắc, phục vụ công tác giảng dạy các chuyên đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và phát triển cộng đồng.

  4. Ban quản trị các hợp tác xã và doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp: Nhận diện tiềm năng phát triển vùng nguyên liệu tập trung, cơ chế liên kết với các điểm công nghiệp tập trung và cơ hội tham gia các chuỗi cung ứng dịch vụ nông nghiệp đô thị.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của Đảng bộ thành phố Tuyên Quang khi lãnh đạo xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2008 - 2018 là gì? Mục tiêu trọng tâm là hoàn thành 19 tiêu chí chuẩn quốc gia tại 5 xã ven đô (Tràng Đà, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Đội Cấn), xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, nâng cao đời sống dân sinh và đưa thành phố Tuyên Quang đạt chuẩn nông thôn mới cấp huyện trước năm 2020.

  2. Nguồn tài chính 364.579 triệu đồng thực hiện chương trình được huy động từ các kênh nào? Cơ cấu nguồn vốn gồm 87.729 triệu đồng ngân sách trực tiếp, 128.276 triệu đồng vốn lồng ghép từ các dự án, 84.800 triệu đồng do nhân dân tự nguyện đóng góp, 40.534 triệu đồng vốn vay tín dụng và 23.240 triệu đồng tài trợ từ các doanh nghiệp trên địa bàn.

  3. Vai trò của người dân trong phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương được thể hiện ra sao? Người dân thực sự đóng vai trò chủ thể thông qua 5 hình thức: tham gia thảo luận đồ án quy hoạch xã, trực tiếp lựa chọn danh mục công trình ưu tiên, tự nguyện hiến đất và góp 84,8 tỷ đồng, cử đại diện giám sát thi công, trực tiếp quản lý và vận hành bảo dưỡng công trình sau nghiệm thu.

  4. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo được áp dụng trong luận văn là gì? Luận văn kết hợp chặt chẽ phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic chuyên ngành Lịch sử Đảng, đồng thời tích hợp khảo sát thực địa toàn bộ 5 xã, 104 thôn xóm, phân tích văn kiện lưu trữ và thống kê so sánh định lượng dữ liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 2008 - 2018.

  5. Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong tổ chức bộ máy thực hiện chương trình tại cấp xã? Điểm nghẽn lớn nhất là chưa có vị trí biên chế công chức chuyên trách riêng cho Chương trình NTM ở cấp xã; nhiệm vụ chủ yếu giao cho công chức địa chính - xây dựng kiêm nhiệm, tạo áp lực lớn lên tiến độ xử lý hồ sơ và công tác báo cáo chuyên môn.

Kết luận

  • Luận văn đã phục dựng một cách hệ thống và khoa học quá trình Đảng bộ thành phố Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện thắng lợi Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2008 - 2018.
  • Khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo trong việc vận dụng chủ trương của Trung ương, huy động thành công 364.579 triệu đồng từ nhiều nguồn lực để đưa 5/5 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí NTM.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác tuyên truyền vận động, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, kiện toàn bộ máy điều phối 104 thôn và cơ chế báo cáo tiến độ 10 ngày một lần.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, có giá trị học thuật cao cho công tác nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang và lý luận phát triển nông thôn Việt Nam.
  • Đặt nền tảng vững chắc cho lộ trình xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2020 - 2030, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đô thị Tuyên Quang.