Đặt vấn đề. Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chương2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế Việc xác định hiệu quả kinh tế là vấn để cực kỳ quan trọng trong quá trình san xuất, là điểm xuất phát cho mọi tính toán kinh tế. Đối với địa phương nó là cơ sở để xác định đúng đắn một cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng nhu cầu xã hội đồng thời mang lại lợi ích thiết thực cho người sản xuất. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế đặc biệt quan trọng.
Nó phan ánh trình độ sử dụng nguồn lực sẵn có như: lao động,vật tư, tiền vốn.vv để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất. Đều này có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí mà thực chất là hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm. Do đó hiệu quả kinh tế cao hay thấp là do việc sử dụng các yếu tố này có hiệu quả hay không.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp là tổng hợp các hao phí lao động, vật chất để chuyển hoá ra các sản phẩm nông nghiệp. Nó thể hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phi vật chất bỏ ra, khi xác định hiệu quả kinh tế trong san xuất phải tính đến việc sử dung đất đai, các nguồn dự trữ vật chất, lao động trong nông nghiệp, tức phải tính đến tiềm năng trong nông nghiệp.
Qua nhiều công trình nghiên cứu, người ta nhận thấy rằng không có một loại cây trồng nào khai thác hết tất cả các tìm năng của vùng. Vì vậy xác định một tổ hợp cây trông thích hợp để khai thác tối đa tiém năng tự nhiên. Tổ hợp đó phải tạo thành một hệ thống canh tác không những đảm bảo về san lượng, lãi suất thu được trên một diện tích mà còn đảm bảo về mặt hiệu quả kinh tế sinh học. Do đó khi tính toán phân tích hiệu quả kinh tế cây cam sành tôi đã phân tích dựa trên cơ sở đó.
Cây Cam Sành đã đem hiệu quả kinh tế như thế nào đối với đất đai, con người, xã hội như thế nào tôi trình bày cụ thể ở phần nghiên cứu.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của cây Cam Sành 2.1 Đặc điểm sinh học của cây Cam Sành Cây Cam Sành có nguồn gốc nhiệt đới nóng ẩm (Trung Quốc. Ấn Độ, Philipin, Đông Dương và một số nơi khác) vì vậy cây Cam Sành sống được ở nhiệt độ 12°C — 39°C, thích hợp nhất là từ 23°C - 29°C, nhiệt độ không những ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây mà còn trực tiếp ảnh hưởng đến phẩm chất và sự phát triển của trái. Những giống thích ứng với điều kiện nhiệt độ thấp thường có phẩm vị ngon và hấp dẫn, mã quả đẹp. Những giống ở nhiệt độ cao có phẩm chất kém hơn, chín sớm hơn và chua hơn.
Vũ lượng: cây Cam Sanh cần khoảng 1. Ở Việt Nam lượng mưa trung bình là 1.800mm/ năm nhưng lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm do đó đa số các vườn cam đều phải tưới nước vào những lúc trời nắng nhiễu, đặc biệt vào mùa khô. Anh sáng: cây Cam Sành không thích ánh sáng mạnh, nó thích hợp với cường độ ánh sáng từ 10. Am độ không khí: Cam Sanh cần ẩm độ không khí từ 60 — 80% Nước: cây Cam Sành cần rất nhiều nước, nhất là thời kỳ phân hoá mầm non, ra hoa và nuôi trái.
Hàng năm từ tháng 11 — 2 năm sau cây cần nhiều nước. Tuy nhiên cây cam sành “rất sợ “ngập úng. Vào mùa mưa đất thiếu ôxy, bộ rễ hoạt động kém, rễ bị thối, chết, dẫn tới rụng lá, rụng quả non. Đất đai: đất trồng cam phải có tầng canh tác dày ít nhất là 0,5m, đất thông thoáng nước tốt, độ PH từ 3,3 - 6,5.
Không nên trồng cam ở đất sét nặng và đất cát già có lớp đất mặt cạn, đá ông, đá lỗi đầu quá nhiều ở gần mặt đất hoặc (nơi có mực nước ngầm cao mà không thể thoát nước tốt). Dinh dưỡng: cam cần cung cấp đầy đủ và cân đối các nguyên tố dinh dưỡng NPK cũng như các nguyên tố vi lượng. Đạm là nguyên tố không thể thiếu được trong quá trình sinh trưởng và có vai trò quyết định đến năng suất và phẩm chất của quả. Thiếu đạm là mất diệp lục, bị ngả vàng, cành quả nhỏ, vỏ mỏng như giấy, năng suất giảm nhiều.
Lân: rất cần cho quá trình phân hoá mầm hoa. Thiếu lân cành lá sinh trưởng kém, lá rụng nhiều, rễ không phát triển được. Phân lân có tác dụng giảm lượng axít trong quả, tỷ lệ đường/axít cao. Kali: rất cần cho cây cam trong thời kỳ ra lộc non và quả phát triển mạnh.
kali ảnh hưởng rõ rệt đến 2 mặt, nếu cây bón đủ kali cho quả to, ngọt, chóng chín, bảo quả và cất giữ được lâu. Thừa kali thì gây ra hiện tượng hấp thụ canxi, magiê kém, quả tuy to nhưng mã quả xấu, vỏ dày, thịt quả khô. Canxi: nếu thiếu can xi thì đất chua thí có hiện tượng khó tiêu PzO và Mo, B bị rửa trôi, Al, Fe di động nhiều dẫn đến rễ va cây bị ngộ độc.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc Cam Sành Cây Cam Sành có thể trồng được nhiều loại đất như: đất phù sa ven sông, đất bồi tụ, đất rừng mới khai phá, đất thung lũng, đất có hàm lượng mùn cao, cao ráo thoát nước, mực nước ngầm dưới 1m đều có thể trồng cam được. Nếu mực nước ngầm cao, ít thoát nước thì phải xây dựng hệ thống mướng thoát nước và nên trồng cây giống từ cành chiết hoặc trồng cây có gốc ghép là cành giâm.
Mật độ trồng: khoảng cách trồng giữa các cây Cam Sành, đối với cây ghép trên gốc ghép gieo hạt thì trồng với khoảng cách là 2,5 x 2,5 hoặc là 2,5 x 2, đối với giống cây trồng là cành chiết thì trồng với mật độ dày hơn. Nhưng thực tế cho thấy bà con nông dân ở địa phương trồng rất dày, với mật độ hàng cách hàng là 1,2m, cây cách cây là 0,8m. Chuẩn bị đất: khi đất ruộng lên líp hoặc đất vườn tạp nhà vườn áp dụng lên lip kiểu cuốn chiếu hoặc đắp mô. Trước khi trồng một tháng đất phải được dọn cỏ, chia lô, đắp mô, bón lót.
Chăm sóc: tủ gốc giữ ẩm, rễ của cam sành thường rất cạn, nhiệt độ những ngày nắng gắt dễ làm tổn thương đến bộ rễ của cam. Do đó chúng ta cần tủ gốc giữ ẩm bằng rơm ra khô và chừa cách gốc khoảng từ 15 — 20 Cm. Mực nước trong mương: cây cam sành rất man cảm với nước, nếu mực nước trong mương quá cao có thể gây úng và thối rễ. Vì vậy cần để mực nước trong vườn cách mặt líp tối thiểu là 50cm.
Nước trong mương nên cho ra vào thường xuyên có tác dụng rửa trôi phèn. Xiết nước: cây Cam Sành thường ra hoa trong điều kiện khô hạn, lợi dụng đặc tính này nhiều nhà vườn đã dùng phương pháp xiết nước để cho ra hoa đồng loạt như hiện nay ở xã Tiên Long, đa số nhà vườn đều có hệ thống đê bao để chủ động nguồn nước khi cần. Vét sinh: có tác dụng bổ sung lại nguồn dinh dưỡng đã mất do khai thác, bị rửa trôi. Thời gian vét sinh thường vào mùa nắng, bồi sinh lên lip một lớp mỏng để tránh hiện tượng cây bị ngộp do thiếu ôxy.
Bón phân: cam cần được bón nhiều phân, cân đối các nguyên tố dinh dưỡng, đủ vi lượng cây mới phát triển khoẻ mạnh, sung sức, chống chịu tốt với sâu và bệnh hại, cây sống lâu và có thu hoạch cao. Muốn bón phân cho cây có hiệu quả cần căn cứ vào tính chất của đất, tình hình sinh trưởng của cây và sản lượng thu hoạch hàng năm. Phòng trừ sâu và bệnh hại: theo tổng kết của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước, sâu bệnh hại cam sành ở nước ta có rất nhiều ( khoảng 44 loại sâu và 8 loại bệnh) với một số bệnh hại chủ yếu như: sâu vẽ bùa, sâu đục thân, nhện đỏ, nhện trắng, rệp cam, ruồi đục quả, bệnh loét và sẹo cam. Các loại bệnh virus: Exocogtis, Greening, Tristera và Poxoroxit.
Những loại nay phòng bệnh là chính, hiện nay chưa có thuốc đặc trị, chọn cây giống sạch bệnh, phun thuốc thường xuyên để phòng đặc biệt là rầy chỏng cánh.3 Đặc tính kinh tế của cây Cam Sành Cây Cam Sành là loại cây lâu năm, trồng trọt một lần thu hoạch nhiều lần, vòng đời kinh tế của cây là 15 năm, sau 3 năm trồng thì cây bắt đầu cho trái, thời gian này được gọi là thời gian kiến thiết cơ bản. Thời gian cây cho quả đến khi không còn giá trị khai thác nữa gọi là giai đoạn kinh doanh của vườn cây. Giai đoạn này kéo dài khoảng 12 năm nhưng có thể kéo dài thêm vài năm nữa tuỳ thuộc vào mức độ chăm sóc và kinh nghiệm của nhà vườn.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế Lợi nhuận bình quân/Iha: làchỉ tiêu hết sức quan trọng san xuất, đây là khoản chênh lệch giữa khoản thu và khoản chi. Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả trực tiếp, do đó nó càng lớn thì càng tốt.
Công thức: LN = Tổng thu - Tổng chi LN/ha = Tổng DT/ha — Tổng CPSX/ha Thu nhập: làkhoản lợi nhuận cộng với công nhà bỏ ra. Nó phản ánh tình hình thu nhập từng vụ từng năm để đánh giá mức sống và mức thu nhập của người dân. TN/ha = Tổng DT/ha — ( CPVC/ha — CP lao động thuê ) => Tổng LN/ha =LN/ha + CPLĐ nhà/ha Ty suất lợi nhuận/tổng chi phí: nó phan ánh một đồng chi phí bỏ ra thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tổng chi phí bao gồm chi phi vật chất và chi phí lao động.
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí vật chất.: nó phản ánh một đồng chi phí vật chất bỏ ra thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Thu nhập/chi phí vật chất: phan ánh một đồng chí vật chất bỏ ra thu về bao nhiêu đồng thu nhập. Thu nhap/chi phí lao động: phan ánh một đồng chi phí lao động bỏ ra thu về được bao nhiêu đồng thu nhập.4 Các chỉ tiêu thẩm định dự án Các chỉ tiêu thẩm định dự án dùng cho công tác đánh giá mức độ khả thi của một dự án.