Chương 1 : Đặt vấn dé Giới thiệu sơ lược về ngành cao su và lí do chọn dé tài Chương 2 : Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày những khái niệm, công thức liên quan đến giá thành và một số phương pháp thu thập và sử lí số liệu Chương 3 : Tổng quan Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của nông trường Chương 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận - Phân tích các khoản mục chi phí khai thác và yếu tố san lượng tạo nên giá thành khai thác một tấn mũ cao su - Đề xuất một số biện pháp nhằm làm giảm giá thành khai thác. Chương 5 : Kết luận và kiến nghị - Nêu lên những mặt còn hạn chế trong hoạt động san xuất của nông trường từ đó đưa ra một số kiến nghị đối với nông trường Chương 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Chi phí sản xuất 2.1 Khái niệm Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kì nhất định được biểu hiện bằng tiền.2 phân loại chỉ phí theo các khoản mục chỉ phi trong giá thành sản xuất - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ - Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân san xuất như : KPCD, BHXH, BHYT. - Chi phí sản xuất chung : là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quan li san xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội san xuất. chi phí sản xuất chung bao gdm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liéu,chi phí dụng cu,chi phí khấu hao tai sản cố định ,chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác .2 Giá thành sản xuất 2.1 Khái niệm Là toàn bộ chi phí sản xuất được biểu hiện bằng tiền lương về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đầu tư để tạo ra thành phẩm hoặc dịch vụ nào đó đã hoàn thành.2 Các loại giá thành : - Giá thành kế hoạch : La giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của kì kế hoạch trên cơ sở các định mức và dự đoán chi phí của kì kế hoạch.
- Giá thành định mức : cũng là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất nhưng khác với giá thành kế hoạch, được tính trên cơ sở các định mức không biến đổi trong kì kế hoạch. Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở định mức hiện hành tại một thời điểm nào đó trong kì kế hoạch. - Giá thành thực tế : là giá thành được xác định sau khi hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở thực tế các chi phí thực tế phát sinh - Giá thành sản xuất : là giá thành được tính trên cơ sở chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng san xuất gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. - Giá thành toàn bộ ( giá thành tiêu thụ) : là toàn bộ các khoản mục chi phí liên quan đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.3 Phương pháp tính giá thành - Phương pháp đơn giản : áp dụng trong trường hợp quá trình sản xuất không chia ra nhiều bước công nghệ hoặc có chia nhưng không thể tách chi phí thành từng giai đoạn chế biến khác.
Tổng giá thành ¬ : ; : Giá trị sản : 5 P ` aia tri sản phẩm Chi phí san : ‘ Cac khoan Sanphamhoan = _, n + Ẹ - phẩmDở - „ ; ` Dở dang đầu kì xuất Trong kì "„ giảm chi phí thành dang cuối kì Tổng chi phí Giá thành đơn vị = Số lượng sản phẩm hoàn thành - Phương pháp loại trừ chi phí : trong trường hợp quá trình san xuất cho ra 1 hoặc nhiều sản phẩm phụ, để tính giá thành phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi giá thành sản phẩm chính. Tổng giá thành Giá trị sản phẩm Chi phí san xuất Giá trị sản phẩm Sản phẩm chính Dởdangđầukì Ì Trong kì Dở dang cuối kì Chi phí san xuất Sản phẩm phụ - Phương pháp cộng chi phí : áp dụng trong trường hợp quy trình công nghệ đứng về mặt kĩ thuật có thể chia ra nhiều giai đoạn cơ bản, mỗi giai đoạn này có thể là 1 phân xưởng, 1 chi tiết sản phẩm. Chính vì vậy muốn tính Z sản phẩm hoàn chỉnh phải cộng chi phí của các phân xưởng lại với nhau. - Phương pháp hệ số : áp dụng trong trường hợp cùng | quy trình công nghệ cho ra nhiều sản phẩm chính hay 1 sản phẩm với nhiều phẩm cấp khác nhau.
Tổng sản lượng qui đổi = > (san lượng thực tế spi * hệ số spi ) Sản lượng qui đối sản phẩm i Tổng sản lượng qui đổi Tổng giá thành Giá trị sản phẩm Chi phí sản xuất Giá trị sản phẩm sản phẩm chính = | Dởdangđầukì + Trong kì - Dé đang cuối kì Hệ số phân bổ Giá thành sản phẩm i 2.3 Ý nghĩa của việc phân tích giá thành Phân tích giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động doanh nghiệp, trình độ quản lí, hiệu quả sử dụng lao động, tiền vốn, vật tư, vv. Giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng, việc thường xuyên đánh giá, kiểm tra hiệu quả công tác quản lí giá thành, để từ đó có những biện pháp hạ giá thành I cách hợp lí, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.2 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu Thu thập số liệu trực tiếp từ sổ sách, chứng từ, báo cáo kết quả ở phòng kế toán - tài vụ, phòng kĩ thuật nông nghiệp, phòng tổ chức lao động - tiền lương.2 Phương pháp phân tích kế toán Đây là 1 phương pháp được dùng để phân loại và tập hợp các khoản mục chi phí được tinh trong giá thành sản xuất 2.3 Phương pháp tra cứu tài liệu Tham khảo các các tài liệu, sách báo, các đề tài khoá trước có liên quan đến luận văn nghiên cứu 2.4 Phương pháp so sánh La phương pháp phân tích cụ thể, chi tiết của từng vấn dé nghiên cứu, là 1 phương pháp đơn giản và được sử dụng rộng rải trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu. Phương pháp so sánh có 1 số chỉ tiêu tính toán sau : - Chỉ tiêu mức độ tăng giảm tuyệt đối : Là chỉ tiêu biểu hiện mức độ chênh lệch hiệu số giữa 2 kì nghiên cứu. Chỉ tiêu này phan ánh mức tăng giảm tuyệt đối ( A) về 1 chỉ tiêu qua từng kì nghiên cứu.
Thực hiện năm sau so với thực hiện năm trước Au = yth - ythos ythoa : mức độ thực hiện năm 2004 ytho3 : mức độ thực hiện năm 2003 - Chỉ tiêu tốc độ tăng giảm: là chỉ tiêu tương đối dùng để đánh giá tốc độ phát triển tăng trưởng ( hay giảm) về chỉ tiêu nào đó giữa 2 kì nghiên cứu ythos —ytho3 % tăng (giảm ) TH04/TH03 = ————————— *100 ythos Chương 3 TỔNG QUAN 3.1 Giới thiệu sơ lược về nông trường Nông trường cao su Quản Lợi là một đơn vị trực thuộc công ty cao su Bình Long, được thành lập vào năm 1976. nhiệm vụ chính của nông trường là trồng, chăm sóc và khai thác cao su. Qua gần 30 năm xây dựng và phát triển nông trường đã hình thành được nột vùng chuyên canh với quy mô cao su lớn và áp dụng biện pháp ki thuật tương đối mới và triệt để. Góp phần tạo công ăn việc làm cho những người di cư từ miền bắc vào miễn nam xây dựng kinh tế mới.
Phủ xanh đất hoang hóa của một thời chiến tranh tàn phá, tạo màu xanh cho đất nước, làm thay đổi bộ mặt kinh tế — văn hóa — xã hộ trong ving , tạo ra sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao tạo nguồn thu đáng kể cho đất nước.2 Điều Kiện Tự Nhiên Của Nông Trường 3.1 Vị Trí Địa Lí Diện tích đất của Nông trường Quản Lợi nằm trên địa bàn hai xã là : Tân Lợi và An Lộc thuộc huyện Bình Long tỉnh Bình Phước, cách văn phòng Công Ty Cao Su Bình Long khoảng 4 km, cách Thành Phố Hồ Chí Minh khoảng 105 km dọc theo quốc lộ 13 3.2 Thời Tiết Khí Hậu Nông Trường Quản Lợi thuộc khu vực Đông Nam Bộ nên có khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa nắng, mưa rỏ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 và mùa nắng bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau 3.1 Nhiệt Độ Nhiệt độ trung bình trong năm là 24°C, nhiệt độ cao nhất khoảng 40°C, nhiệt độ thấp nhất khoản 16°C, nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm chênh lệch ít nhất khoản 3 —5°C Với điều kiện khí hậu như vậy nên rất thuận lợi cho việc phát triển cây cao su.2 Lượng Mưa Lượng mưa trung bình trong năm là 2200mm, cao nhất là 2700mm, thấp nhất là 1650mm, số ngày mưa trong năm khoản 140 ngày. Những tháng có mưa cao nhất là tháng 7,8, tháng có mưa thấp nhất là tháng 1,2.3 Ẩm Độ - Không Khí Độ ẩm giữa hai mùa mưa và khô có sự chênh lệch khá lớn, độ ẩm trung bình trong năm là khoản 77%. Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 8, khoản 85%, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 12 khoảng 21%/ 3.4 Ánh Sáng Thời gian chiếu sáng khá thuận lợi cho sự phát triển của cây cao su. Số giờ nắng trung bình khoảng 2500gid/nam 3.5 Gió Tốc độ gió trung bình trong năm khoản 2,2m/s, gió lớn thường tập trung vào những tháng giao mùa như tháng 4 và tháng 9.
trong năm thường có 3 hướng gió : hướng Đông Nam, Tây Nam, Đông Bắc 3.3 Địa Hình Độ dốc trung bình khoảng 0,5 —-10%, do đó rất thuận lợi cho việc phát ca ^ triền cay cao su 10 3.3 Điều Kiện Kinh Tế Của Nông Trường 3.1 Diện Tích Vườn Cao Su Của Nông Trường Bảng 1: Hiện Trạng Diện Tích Vườn Cây Cao Su Của Nông Trường Năm 2004 Hạng Mục Số Lượng ( Ha) Cơ Cấu ( %) Tổng Diện Tích Vườn Cây Cao Su 2370,7 100 I) Diện Tích Vườn Cây Kinh Doanh 2156,3 90,96 - Diện Tích Cây Cho Mt 2071,9 87,40 - Diện Tích Câykhô Mủ 78,6 3,32 - Diện Tích Hố Trống 5,8 0,24 ID Diện Tích Vườn Cây Cơ Bản 214.