Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã miến việt cường trên địa bàn xã hóa thượng huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã Miến Việt Cường tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2021

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn

2.1.1. Cơ sở lý luận

2.1.2. Cơ sở thực tiễn

2.2. Các khái niệm liên quan

2.2.1. Vai trò và chức năng của hợp tác xã

2.2.2. Nguyên tắc tổ chức HTX

2.2.3. Khái niệm kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.3.1. Khái niệm kết quả của sản xuất kinh doanh
2.2.3.2. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của HTX

2.3. Tính tất yếu khách quan phát triển hợp tác xã nước ta

3. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh của HTX miến Việt Cường xã Hóa Thượng huyện Đồng Hỷ

3.3.1. Những kết quả đạt được và hạn chế trong phát triển sản xuất kinh doanh của HTX miến Việt Cường

3.4. Giải pháp tăng cường phát triển sản xuất kinh doanh của HTX miến Việt Cường giai đoạn 2021 – 2025

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp thu thập thông tin

3.5.2. Phương pháp tổng hợp thông tin

3.5.3. Phương pháp phân tích thông tin

3.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu

3.6.1. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã

3.6.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình cơ bản của HTX miến Việt Cường

4.1.1. Cơ cấu tổ chức

4.1.2. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với HTX miến Việt Cường

4.1.3. Tình hình lao động tại HTX miến Việt Cường

4.1.4. Quy mô sản xuất của HTX miến Việt Cường

4.1.5. Cơ sở hạ tầng

4.1.6. Công nghệ chế biến

4.2. Phát triển sản xuất kinh doanh của HTX miến Việt Cường

4.2.1. Doanh thu, sản lượng tiêu thụ của các sản phẩm

4.2.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm

4.2.3. Thương hiệu sản phẩm

4.2.4. Đánh giá chất lượng của sản phẩm OCOP Việt Cường

4.2.5. Tình hình tiêu thụ của sản phẩm OCOP và sản phẩm chưa đạt OCOP

4.3. Phát triển xã hội của HTX miến Việt Cường

4.3.1. Hiệu quả xã hội

4.3.2. Những hỗ trợ của nhà nước

4.4. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX miến Việt Cường

4.4.1. Lợi nhuận của các sản phẩm của HTX

4.4.2. Đánh giá chung về kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã miến Việt Cường

4.5. Mục tiêu và chiến lược phát triển

4.6. Một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX miến Việt Cường

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với hợp tác xã

5.2. Đối với xã viên

5.3. Về phía huyện

5.4. Về phía nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Hợp tác xã Miến Việt Cường

Hợp tác xã Miến Việt Cường là một mô hình kinh tế hợp tác tiêu biểu tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. HTX này chuyên sản xuất và kinh doanh miến dong, một sản phẩm truyền thống của địa phương. Với hơn 10 năm hoạt động, HTX đã chuyển đổi mô hình theo Luật HTX 2012, thu hút 15 thành viên góp vốn và tạo việc làm cho hơn 20 lao động thường xuyên. Doanh thu hàng năm đạt trên 10 tỷ đồng, lợi nhuận khoảng 2 tỷ đồng, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

HTX Miến Việt Cường được thành lập từ nhu cầu liên kết sản xuất của các hộ gia đình tại Hóa Thượng. Qua gần 10 năm, HTX đã phát triển từ mô hình nhỏ lẻ thành một đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô, áp dụng công nghệ hiện đại và mở rộng thị trường tiêu thụ. Sản phẩm miến dong của HTX đã đạt chứng nhận OCOP, khẳng định chất lượng và uy tín trên thị trường.

1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động

HTX Miến Việt Cường hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi. Cơ cấu tổ chức bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các bộ phận chuyên môn như sản xuất, kinh doanh và tài chính. HTX tập trung vào sản xuất miến dong chất lượng cao, đồng thời phát triển các dịch vụ hỗ trợ như cung ứng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.

II. Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh

Đánh giá hiệu quả kinh tế của HTX Miến Việt Cường dựa trên các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Giai đoạn 2018-2020, HTX đạt doanh thu trung bình 10 tỷ đồng/năm, lợi nhuận khoảng 2 tỷ đồng. Chi phí sản xuất được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao. HTX cũng chú trọng đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

2.1. Phân tích doanh thu và chi phí

Doanh thu của HTX chủ yếu đến từ hoạt động sản xuất và kinh doanh miến dong. Chi phí bao gồm nguyên liệu, nhân công và đầu tư công nghệ. HTX đã tối ưu hóa chi phí bằng cách sử dụng nguyên liệu địa phương và áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến, giúp giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả kinh tế.

2.2. Lợi nhuận và hiệu quả đầu tư

Lợi nhuận của HTX Miến Việt Cường đạt khoảng 2 tỷ đồng/năm, phản ánh hiệu quả đầu tư và quản lý tốt. HTX đã sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư vào công nghệ, mở rộng sản xuất và phát triển thương hiệu, góp phần nâng cao vị thế trên thị trường.

III. Thách thức và giải pháp phát triển bền vững

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, HTX Miến Việt Cường vẫn đối mặt với các thách thức như cạnh tranh thị trường, biến động giá nguyên liệu và nhu cầu tiêu thụ. Để phát triển bền vững, HTX cần tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường và tăng cường liên kết với các đối tác.

3.1. Thách thức trong sản xuất và kinh doanh

Cạnh tranh từ các thương hiệu miến dong khác và biến động giá nguyên liệu là những thách thức lớn đối với HTX. Ngoài ra, việc duy trì chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường cũng đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng.

3.2. Giải pháp phát triển bền vững

HTX cần đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng chiến lược marketing hiệu quả. Đồng thời, HTX nên tăng cường liên kết với các đối tác và mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt là các thị trường tiềm năng như thành phố lớn và xuất khẩu.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam là một đất nước về nông nghiệp, có nhiều nghề truyền thống gắn liền với lịch sử dân tộc ta. Các hợp tác xã được hình thành và tồn tại trải qua nhiều khó khăn, và vẫn phát triển cho đến tận bây giờ. Các hợp tác xã đã chứng tỏ được một sức sống bền bỉ góp phần gìn giữ nét đẹp văn hóa của cha ông chúng ta để lại và tạo điều kiện thuận lợi cho xã hội phát triển. Việc thành lập và phát triển các hợp tác xã để tận dụng được nguồn nguyên liệu của ngành nông - lâm - nghiệp, tạo điều kiện cho nông nghiệp, công nghiệp và các loại hình dịch vụ khác ở nông thôn phát triển.

Nhà nước đang rất trú trọng vào việc phát triển các hợp tác xã, rất nhiều ưu đãi và hỗ trợ thiết thực cho các hợp tác xã tạo điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh và quảng bá thương hiệu. Sản phẩm đạt ocop được đánh giá là giải pháp chính để phát triển và quảng bá thương hiệu một cách hiệu quả nhất. Hàng chục sản phẩm nông nghiệp của các HTX được cấp giấy công nhận đạt sao thuộc Chương trình "Mỗi xã một sản phẩm" (OCOP) ở tỉnh Thái Nguyên và cũng đang được trưng bày tại trạm dừng nghỉ Hải Đăng trên tuyến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, các siêu thị và các hội chợ trên cả nước mong muốn là đưa các sản phẩm sạch, đảm bảo chất lượng, giá cả đảm bảo đối với khách hàng, và cũng nhằm quảng bá cho các sản phẩm nông nghiệp sạch tiêu biểu của tỉnh Thái Nguyên. Các vùng nông thôn chủ yếu là cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chiếm hơn một nửa.

Trong đó nghành sản xuất miến dong cũng được cả nước quan tâm vì miến dong là loại thực phẩm ngày càng phổ biến trong bữa ăn nhất là những món truyền thống. Sử dụng miến dong không những bổ xung thêm protein cho cơ thể và còn tốt cho tiêu hóa tốt cho tiểu đường, có thể giảm cân và giữ được vóc dáng…. 2 Ngày nay miến không chỉ làm từ bột đậu xanh mà còn được làm từ bột sắn dây hay khoai lang nhưng dong riềng là loại miến ngon nhất. Món ăn từ miến rong là nét đặc sắc của người Việt.

Trên thị trường hiện nay, phong phú các loại miến thuộc nhiều thương hiệu khác nhau. Trong đó, miến dong Việt Cường Thái Nguyên ngày càng chiếm lĩnh thị trường và được nhiều người ưa chuộng. Miến dong ở mỗi vùng miền được sản xuất theo những quy trình khác nhau, sử dụng các loại củ dong khác nhau nên có những điểm khác biệt làm nên thương hiệu riêng. Trong đó, thương hiệu miến dong Việt Cường Thái Nguyên đang được nhiều người chú ý và lựa chọn.

Tại xã Hóa Thượng, Đồng Hỷ, Thái Nguyên, miến dong Việt Cường được sản xuất từ lâu đời và quen thuộc với người dân ở nhiều vùng, và cũng có nhiều sản phẩm đạt sản phẩm ocop 3 và 4 sao sắp tới đây miến Việt Cường hướng tới những sản phẩm 5 sao. Miến Việt Cường với những đặc điểm riêng biệt đã trở thành đặc sản không thể thiếu cho vùng đất Thái Nguyên. Miến được làm từ dong riềng tía mua trên những cánh rừng ở tỉnh Bắc Kạn, sợi miến nơi đây thường đậm dà và dai, nấu lên để lâu cũng không nát. Đối với du khách đến đây thì việc lựa chọn miến làm quà biếu đã không thể thiếu.

Trên thị trường hiện nay, miến của thương hiệu Việt Cường đã có chỗ đứng vững chắc và được nhiều người lựa chọn sử dụng. Bên cạnh nhung thành công đạt được thì HTX miến Việt Cường đang đối mặt với sự cạnh tranh mạnh của các thương hiệu khác nhau ngày càng gay gắt mà vấn đề nâng cao hiệu quả SXKD và vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nghề chế biến miến dong mang lại thu nhập, tạo việc làm, cuộc sống ấm no cho người dân ở đây. Chính vì điều này nên tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của htx miến Việt Cường trên địa bàn xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” là đề tài của mình.

Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Đánh giá được hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh miến dong của HTX miến Việt Cường và qua đó đề xuất một số giải pháp nhắm phát triển sản xuất miến, nâng cao hiệu quả.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX miến Việt Cường giai đoạn 2018-2020. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX miến Việt Cường. - Nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn của HTX miến Việt Cường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. - Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX miến Việt Cường trong những năm tới.

4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sơ lý luận và thực tiễn 2. Cơ sở lý luận Hiệu quả kinh tế là một phạm trù KTXH, phản ánh được chất lượng của những hoạt động sản xuất kinh doanh. Các hiệu quả kinh tế ở các lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau hiệu quả kinh tế sẽ khác nhau.

Tùy vào những điều kiện kinh tế, xã hội, mục đích và yêu cầu của một đất nước, một vùng hoặc một ngành sản xuất cụ thể được đánh giá theo những góc độ khác nhau. Bản chất của hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là thực hiện những yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian lao động trong sử dụng các nguồn lực xã hội. Điều đó chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh với lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí bỏ ra. Trên quan điểm toàn diện, có ý kiến cho rằng đánh giá hiệu quả kinh tế không thể loại bỏ mục tiêu nâng cao trình độ về văn hóa, xã hội và đáp ứng các nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bền vững.

Điều đó thể hiện mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường hiện tại và lâu dài. Đó là quan điểm đúng và đủ trong kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay. Cơ sở thực tiễn Qua gần 10 năm xây dựng, phát triển sản xuất và tiếp cận thị trường, đến nay, HTX đã chuyển đổi mô hình hoạt động theo Luật HTX 2012, có 15 thành viên góp vốn trên 6 tỷ đồng và trên 20 người lao động thường xuyên. Doanh thu hàng năm của HTX đạt trên 10 tỷ đồng, bước đầu thu lãi trên 2 tỷ 5 đồng/năm và nộp ngân sách mỗi năm trên 100 triệu đồng.

Lương của công nhân đạt trên 4,5 triệu đồng/người/tháng. Các khái niệm liên quan 2. Vai trò và chức năng của hợp tác xã Trong thời gian hình thành và phát triển, các phong trào phối hợp trong sản xuất, kinh doanh trải qua những khó khăn, nhưng luôn giữ được vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân, đóng góp quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong đó phải kể đến vai trò của hợp tác xã.

Cụ thể vai trò của hợp tác xã như sau: Thứ nhất: Góp sức vào phát triển kinh tế hộ, hỗ trợ cho nhau tăng sức cạnh tranh, khai thác được các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật để cùng nhau phát triển, góp phần thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất, thực hiện tốt những vai trò như là là cầu nối giữa các hộ sản xuất, các thành viên thành viên với nhà nước và các tổ chức kinh tế nhà nước. Thứ hai: Đẩy mạnh việc đưa tiến bộ khoa học, công nghệ, thiết bị kỹ thuật hiện đại đến với người nông dân trong các khâu SX, phát triển và mở rộng các hoạt động dịch vụ và hệ thống đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thực hành nông nghiệp cho lao động nông nghiệp, nông thôn, tổ chức thực hiện việc phổ cập thông tin khoa học - kỹ thuật và thông tin thị trường đến các xã, thôn. Thứ ba: Giúp giảm bớt so sánh thông tin trên thị trường bằng việc HTX kiểm soát hoạt động sản xuất của các thành viên HTX, đảm bảo được chất lượng và giá cả sản phẩm mà thành viên đã sản xuất ra. Khách hàng khi giao dịch với HTX sẽ giảm chi phí giao dịch, làm tăng độ tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm của HTX hơn so với mua sản phẩm của những hộ làm ăn nhỏ lẻ.

Thứ tư: Tạo điều kiện cho nhiều lao động, góp phần giải quyết công ăn, việc làm, tăng thu nhập và bảo đảm đời sống ổn định cho thành viên và 6 người lao động, giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội ở địa phương, là tiền đề quan trọng để thực hiện nâng cao đời sống ở nông thôn, hợp tác xã phát huy tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau để vượt nghèo, góp phần làm giảm bớt những mặt tiêu cực của kinh tế thị trường và ổn định xã hội ở nông thôn. Thứ năm: Là đại diện cho vệc liên kết giữa nhà nước và người nông dân. Các cơ quan quản lý nhà nước khi làm việc, hỗ trợ người nông dân cũng gặp khó khăn trong việc hiểu rõ nhu cầu chính đáng của một số lượng lớn nông dân riêng lẻ, phản ánh hiệu quả nhất tiếng nói của người nông dân với cơ quan nhà nước. Thứ sáu: Giúp các hộ dân gắn bó hơn trong sản xuất và trong sinh hoạt, nâng cao nhận thức của các hộ về bảo vệ môi trường sống,.2 Nguyên tắc tổ chức HTX HTX được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc sau: + Tự nguyện: Các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có điều kiện quy định của luật này, tán thành điều lệ HTX đều có quyền tham gia vào HTX, xã viên có quyền lợi riêng của mình, theo quy định của điều lệ HTX.

+ Dân chủ bình đẳng và công khai: xã viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiện công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh tài chính, phân phối và những vấn đề khác quy định trong điều lệ HTX. + Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: HTX tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, tự quyết định về phân phối thu nhập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã Miến Việt Cường tại Hóa Thượng, Đồng Hỷ, Thái Nguyên là một nghiên cứu chuyên sâu về mô hình sản xuất kinh doanh của hợp tác xã, tập trung vào hiệu quả kinh tế và những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình sản xuất, quản lý nguồn lực, và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh nông nghiệp địa phương. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu viên và nông dân quan tâm đến mô hình hợp tác xã hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững, bạn có thể tham khảo Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP, nghiên cứu về ứng dụng tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất rau. Ngoài ra, Luận văn ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế người dân trồng chè cung cấp góc nhìn về tác động môi trường đến nông nghiệp. Cuối cùng, Luận văn giải pháp phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các mô hình phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản.