Luận văn thạc sĩ ueh vận dụng thẻ điểm cân bằng để đánh giá kết quả hoạt động tại kho bạc nhà nước tp hcm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh vận dụng thẻ điểm cân bằng để đánh giá kết quả hoạt động tại kho bạc nhà nước tp hcm, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2023

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

1.1. Tổng quan về thẻ điểm cân bằng (BSC)

1.2. Nguồn gốc và sự phát triển của thẻ điểm cân bằng

1.3. Khái niệm thẻ điểm cân bằng (BSC)

1.4. Các yếu tố của thẻ điểm cân bằng

1.4.1. Yếu tố tài chính

1.4.2. Yếu tố khách hàng

1.4.3. Yếu tố quy trình nội bộ

1.4.4. Yếu tố học hỏi và phát triển

1.5. Vai trò của Thẻ điểm cân bằng (BSC)

1.5.1. Vai trò của yếu tố tài chính

1.5.2. Vai trò của yếu tố khách hàng

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TP.

2.1. Giới thiệu về KBNN TP.

2.2. Vị trí và chức năng

2.3. Đặc điểm Kho bạc Nhà nước TP.

2.4. Cơ cấu tổ chức

2.4.1. Ban Giám đốc

2.4.2. Khối văn phòng

2.4.3. Các KBNN Quận, huyện trực thuộc

2.5. Định hướng và mục tiêu phát triển đến năm 2020 của KBNN TP.

2.5.1. Mục tiêu tổng quát

2.5.2. Mục tiêu cụ thể

2.6. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng khi vận dụng BSC để đánh giá kết quả hoạt động tại KBNN TP.

2.6.1. Yếu tố tài chính

2.6.1.1. Về các nguồn thu
2.6.1.2. Về các khoản chi

2.6.2. Yếu tố khách hàng

2.6.3. Yếu tố quy trình nội bộ

2.6.3.1. Quy trình thu NSNN tại KBNN TP.
2.6.3.2. Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi NSNN

2.6.4. Yếu tố học hỏi và phát triển

2.6.4.1. Về nhân lực tại KBNN TP.
2.6.4.2. Chính sách đào tạo & phát triển nhân viên
2.6.4.3. Về chính sách khen thưởng
2.6.4.4. Về chế độ về phúc lợi và các khoản thanh toán khác

2.6.5. Về hệ thống thông tin của tổ chức

2.6.6. Những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân

2.6.6.1. Yếu tố tài chính
2.6.6.2. Yếu tố khách hàng
2.6.6.3. Yếu tố quy trình nội bộ
2.6.6.4. Yếu tố học hỏi và phát triển

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) ĐỂ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI KBNN TP.

3.1. Vận dụng BSC để đánh giá kết quả hoạt động tại KBNN TPHCM

3.2. Về yếu tố tài chính

3.2.1. Các mục tiêu của yếu tố tài chính

3.2.2. Thước đo của yếu tố tài chính

3.2.3. Các chỉ tiêu kế hoạch của yếu tố tài chính và hành động thực hiện

3.3. Về yếu tố khách hàng

3.3.1. Các mục tiêu của yếu tố khách hàng

3.3.2. Thước đo của yếu tố khách hàng

3.3.3. Các chỉ tiêu kế hoạch của yếu tố khách hàng và hành động thực hiện

3.4. Về yếu tố quy trình nội bộ

3.4.1. Các mục tiêu của yếu tố quy trình nội bộ

3.4.2. Thước đo của yếu tố quy trình nội bộ

3.4.3. Các chỉ tiêu kế hoạch của yếu tố quy trình nội bộ và hành động thực hiện

3.5. Về yếu tố học hỏi và phát triển

3.5.1. Các mục tiêu của yếu tố học hỏi và phát triển

3.5.2. Thước đo của yếu tố học hỏi và phát triển

3.5.3. Các chỉ tiêu kế hoạch của yếu tố học hỏi và phát triển và hành động thực hiện

3.6. Liên kết các yếu tố

3.7. Triển khai sử dụng BSC để đo lường kết quả hoạt động trong KBNN TPHCM năm 2015

3.8. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Tại Kho Bạc Nhà Nước TP

Đánh giá hiệu quả hoạt động tại Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM là một vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính công. Việc áp dụng thẻ điểm cân bằng (BSC) giúp tổ chức này có cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động của mình. Thẻ điểm cân bằng không chỉ đánh giá các chỉ số tài chính mà còn xem xét các yếu tố khác như khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Điều này giúp Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM cải thiện hiệu quả quản lý tài chính và nâng cao chất lượng dịch vụ.

1.1. Khái Niệm Về Thẻ Điểm Cân Bằng BSC

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ quản lý chiến lược giúp tổ chức chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu cụ thể. BSC bao gồm bốn yếu tố chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Việc áp dụng BSC tại Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM sẽ giúp tổ chức này đánh giá hiệu quả hoạt động một cách toàn diện.

1.2. Vai Trò Của Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động

Đánh giá hiệu quả hoạt động tại Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM không chỉ giúp xác định các vấn đề hiện tại mà còn cung cấp thông tin cần thiết để cải thiện quy trình quản lý tài chính. Việc này giúp tổ chức tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng dịch vụ công.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động

Mặc dù việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM rất quan trọng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các chỉ số đánh giá chưa rõ ràng, và việc áp dụng BSC còn gặp khó khăn trong việc thu thập dữ liệu và phân tích. Điều này dẫn đến việc đánh giá không chính xác và không phản ánh đúng thực trạng hoạt động.

2.1. Những Hạn Chế Trong Hệ Thống Đánh Giá Hiện Tại

Hệ thống đánh giá hiện tại tại Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM còn thiếu sót trong việc xác định các chỉ tiêu cụ thể. Điều này gây khó khăn trong việc đo lường hiệu quả hoạt động và đưa ra các quyết định quản lý chính xác.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Dữ Liệu

Việc thu thập dữ liệu để đánh giá hiệu quả hoạt động gặp nhiều khó khăn do thiếu hệ thống thông tin đồng bộ. Điều này ảnh hưởng đến khả năng phân tích và đưa ra các quyết định kịp thời.

III. Phương Pháp Vận Dụng Thẻ Điểm Cân Bằng Để Đánh Giá Hiệu Quả

Việc áp dụng thẻ điểm cân bằng (BSC) tại Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM là một giải pháp hiệu quả để đánh giá kết quả hoạt động. BSC giúp tổ chức này chuyển đổi các chiến lược thành các mục tiêu cụ thể và đo lường hiệu quả thông qua các chỉ số tài chính và phi tài chính.

3.1. Các Bước Triển Khai BSC Tại Kho Bạc Nhà Nước

Để triển khai BSC, Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM cần thực hiện các bước như xác định mục tiêu chiến lược, thiết lập các chỉ số đo lường và thu thập dữ liệu. Việc này sẽ giúp tổ chức có cái nhìn rõ ràng hơn về hiệu quả hoạt động.

3.2. Lợi Ích Của Việc Áp Dụng BSC

Áp dụng BSC giúp Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM cải thiện khả năng quản lý tài chính, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. BSC cũng giúp tổ chức này phát hiện sớm các vấn đề và đưa ra các giải pháp kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại KBNN TP

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng thẻ điểm cân bằng tại Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM đã mang lại nhiều lợi ích. Các chỉ số tài chính được cải thiện, đồng thời chất lượng dịch vụ cũng được nâng cao. Việc này không chỉ giúp tổ chức đạt được các mục tiêu tài chính mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết Quả Đạt Được Sau Khi Áp Dụng BSC

Sau khi áp dụng BSC, Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong các chỉ số tài chính như doanh thu và lợi nhuận. Điều này cho thấy BSC đã giúp tổ chức này tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính.

4.2. Phản Hồi Từ Khách Hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ sau khi Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM áp dụng BSC. Sự hài lòng của khách hàng tăng lên, điều này cho thấy BSC đã giúp tổ chức này cải thiện dịch vụ công.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Tại KBNN TP

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM thông qua thẻ điểm cân bằng là một bước tiến quan trọng trong quản lý tài chính công. Tương lai, tổ chức này cần tiếp tục cải thiện hệ thống đánh giá để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và yêu cầu của quản lý.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM cần tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động. Việc này sẽ giúp tổ chức này duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ trong tương lai.

5.2. Khuyến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, Kho Bạc Nhà Nước TP.HCM cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên, cải thiện hệ thống thông tin và tăng cường sự hợp tác giữa các bộ phận. Điều này sẽ giúp tổ chức này hoạt động hiệu quả hơn trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh vận dụng thẻ điểm cân bằng để đánh giá kết quả hoạt động tại kho bạc nhà nước tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyế t về phƣơng pháp thẻ điể m cân bằ ng (BSC) và đánh giá kết quả hoạt động. Chƣơng 2: Phân tích thƣ̣c tra ̣ng đánh giá kế t quả hoạt động tại KBNN TP.HCM Chƣơng 3: Vâ ̣n du ̣ng thẻ điể m cân bằ ng để đánh giá kế t quả hoạt động tại KBNN TP.HCM Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHƢƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 1. Tổ ng quan về thẻ điể m cân bằ ng (BSC) 1. Nguồn gốc và sự phát triển của thẻ điể m cân bằ ng Những năm đầu thập niên 1990, nhiều nhà khoa học nghiên cứu về kế toán quản trị đã bổ sung thêm cho kế toán quản trị một số công cụ nhằm góp phần hoàn thành tốt hơn chức năng kiểm soát, đo lƣờng và đánh giá thành quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

Phƣơng pháp thẻ cân bằng điểm (Balance scorecard method – BSC) đƣợc xây dựng bởi Robert Kaplan – một giáo sƣ chuyên ngành kế toán thuộc đại học Harvard và David Norton – một chuyên gia tƣ vấn thuộc vùng Boston cũng xuất phát từ lý do trên. Thẻ điể m cân b ằng điểm (BSC) đánh giá hoạt động của một tổ chức, một bộ phận thông qua một hệ cân bằng 4 yếu tố: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển. Những đánh giá này bao gồm cả những đánh giá tài chính truyền thống của sự quản lý trong quá khứ, nhƣng chúng cũng cung cấp những chiến lƣợc đánh giá cho hoạt động trong tƣơng lai. Khái niệm thẻ điể m cân bằng (BSC) Thẻ điểm cân bằng (BSC) đƣợc phát triển bởi Rober S.

Kaplan và David P. Norton tại trƣờng Đại học Havard từ những năm 1992 - 1995. BSC là một hệ thống nghiên cứu và quản lý chiến lƣợc dựa vào đo lƣờng, đƣợc sử dụng cho mọi tổ chức. Nó đƣa ra một phƣơng pháp để chuyển các chiến lƣợc hoạt động kinh doanh của các công ty thành các chỉ tiêu đánh giá thông qua 4 yếu tố của thẻ điểm cân bằng.

Thẻ điểm cân bằng là m ột hệ thống nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lƣợc của tổ chức thành những mục tiêu và thƣớc đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống để đo lƣờng thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn yế u tố (phƣơng diê ̣n ): tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các yếu tố của thẻ điểm cân bằng 1. Yế u tố tài chính Đây là yếu tố quan trọng nhất của thẻ cân bằng điểm vì nó là nền tảng đánh giá của tất cả những khía cạnh còn lại vì khía cạnh tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp tình hình hoạt động và mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.

Các thƣớc đo ở khía cạnh này cho chúng ta biết chiến lƣợc có đƣợc thực hiện để đạt đƣợc kết quả cuối cùng hay không. Chúng ta có thể tập trung toàn bộ nổ lực và khả năng của chúng ta vào việc cải thiện sự thỏa mãn của khách hàng, chất lƣợng, giao hàng đúng hạn hoặc hàng loạt vấn đề khác nhƣng nếu không chỉ ra những tác động tích cực đến tỷ số tài chính của tổ chức thì những nổ lực của chúng ta cũng bị giảm bớt giá trị. Thông thƣờng chúng ta quan tâm tới các tỷ số truyền thống nhƣ: lợi nhuận, tăng doanh thu, và các giá trị kinh tế khác. Thông tin của yếu tố tài chính đƣợc tổng hợp từ kết quả kinh doanh đo lƣờng đƣợc từ các hoạt động trong kỳ.

Chỉ tiêu tài chính này phản ánh rõ rệt việc thực hiện các chiến lƣợc của doanh nghiệp, đóng góp cho mục tiêu chung và từ đó có thể rút ra những điểm cần thiết để cải tiến quá trình hoạt động. Chiến lƣợc kinh doanh, các mục tiêu tài chính liên quan đến lợi nhuận, sự hoàn vốn và chuỗi giá trị kinh tế mang lại đang đƣợc các nhà quản lý quan tâm. Yế u tố khách hàng Yếu tố khách hàng đƣợc thiết kế chỉ đế đánh giá việc doanh nghiệp có thực hiện tốt việc thõa mãn những nhu cầu của khách hàng và thị trƣờng tiêu thụ của nó hay không? Đó là điều không thể thiếu đối với sự thành công của một doanh nghiệp, nhƣng nó lại bị bỏ qua bởi những đánh giá truyền thống. Mục tiêu ở đây là cung cấp cho khách hàng những gì họ muốn.

Thông qua việc đo lƣờng sự thõa mãn, lòng trung thành của khách hàng, khả năng nắm giữ khách hàng, khả năng khai thác khách hàng tiềm năng, thị phần. Các chỉ tiêu biểu hiện cụ thể nhƣ số mẫu sản phẩm mới làm ra đƣợc khách hàng chấp nhận, số lần giao hàng đúng hạn hay trễ hạn, số lƣợng hàng bị trả lại, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 phân loại khách hàng thành nhóm khách hàng quen thuộc, khách hàng tiềm năng hay khách hàng vãng lai để tính ra doanh số. Khía cạnh khách hàng bao gồm các chỉ tiêu quan trọng và đƣợc xem xét khi đánh giá kết quả đầu ra đạt đƣợc của các chiến lƣợc. Yế u tố quy trình nội bộ Khía cạnh về các chu trình kinh doanh nội bộ thƣờng đƣợc tạo lập sau khía cạnh về tài chính và khách hàng.

Thông tin của khía cạnh này cho biết khả năng doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu nhằm tạo nên các giá trị cho khách hàng và lợi ích cổ đông. Thu hút và giữ khách hàng trong thi ̣ phần mục tiêu và phải thoả mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu, thoả mãn những mong đợi của cổ đông về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Khi một doanh nghiệp nhận diện đƣợc những yếu tố cần thiết để thu hút, giữ lại và thoả mãn khách hàng mục tiêu, nó có thể định ra tiêu chuẩn đánh giá quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ mà nó phải vƣợt trội hơn so với đối thủ cạnh tranh. Yế u tố học hỏi và phát triển Yếu tố cuối cùng trong thẻ cân bằng điểm là khía cạnh mà kết dính các phần lại với nhau, đó là khía cạnh học hỏi và phát triển, đƣợc xác định nhƣ là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Tƣơng tự nhƣ yếu tố khách hàng, yếu tố về nhân viên cũng đƣa ra những chỉ tiêu đánh giá nhƣ sự thỏa mãn nhu cầu của nhân viên, việc giữ chân các nhân viên giỏi, kỹ năng của nhân viên, chế độ khen thƣởng. tạo điều kiện cạnh tranh trong môi trƣờng làm việc. Hệ thống thông tin yêu cầu tính chính xác, kịp thời cung cấp thông tin để ra quyết định. Cuối cùng các thủ tục kết hợp với hệ thống thông tin hỗ trợ cho các hoạt động của nhân viên hiệu quả, tiết kiệm thời gian mà vẫn đáp ứng đƣợc nhu cầu quản lý 1.

Vai trò của Thẻ điể m cân bằ ng (BSC) Thẻ điểm cân bằng có vai trò là m ột hệ thống đo lƣờng, hệ thống quản lý chiến lƣợc và là công cụ trao đổi thông tin. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 giới hạn trình bày vai trò của BSC là một hệ thống đo lƣờng kế t quả hoạt động của một tổ chức. BSC bổ sung cho các “chỉ số trễ” đó là kết quả của những hành động đã thực hiệntrong quá khứ bằng những định hƣớng hiệu quả kinh tế trong tƣơng lai, còn gọi là các “chỉ số sớm” nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quản lý ra quyết định. Để thấy rõ nội dung này, tác giả đi vào chi tiết các mục tiêu và thƣớc đo trong từng phƣơng diện.Vai trò của yếu tố tài chính Tài chính là yế u tố đƣ ợc các tổ chức chú trọng nhất từ trƣớc đến nay vì nó là tiền đề cho mọi hoạt động trong tổ chức.

Trong yế u tố này , các tổ chức đặc biệt quan tâm đến những thƣớc đo hoạt động tài chính vì suy cho cùng thì thƣớc đo tài chính đƣa ra một cái nhìn tổng thể về kết quả hoạt động của một tổ chức và kết nối trực tiếp với những mục tiêu dài hạn của tổ chức. Tuy nhiên, ý nghĩa các kết quả tài chính đối với mỗi loại hình tổ chức rất khác nhau. Với các tổ chức kinh doanh, phần lợi nhuận tập trung về tay những nhà đầu tƣ. Còn các tổ chức phi lợi nhuận luôn quan tâm đến nhiệm vụ phục vụ lợi ích cho cộng đồng và chăm lo đời sống cho ngƣời lao động.

Tài chính vững mạnh sẽ giúp cho các tổ chức này có điều kiện tăng cƣờng cơ sở vật chất, phục vụ các nhu cầu của xã hội cũng nhƣ tạo môi trƣờng làm việc tốt hơn cho ngƣời lao động. Mục tiêu tài chính trong BSC luôn xuất phát từ chiến lƣợc của tổ chức. Trong ngắn hạn cũng nhƣ dài hạn, tổ chức nào cũng mong muốn tình hình tài chính tốt nghĩa là lợi nhuận tăng lên, ngân sách hoạt động của tổ chức luôn trong tình trạng thặng dƣ hay ít nhất cũng không bị thâm hụt. Do đó, họ luôn đặt ra các mục tiêu tăng nguồn thu, tiết kiệm các khoản chi và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

Thƣớc đo của yế u tố tài chính: Tổ chức phải thiết kế các thƣớc đo để đolƣờng việc thực hiện các mục tiêu tài chính đã đƣợc thiết lập. Thƣớc đo phù hợp với mục tiêu là cơ sở để đánh giá liệu tổ chức có đạt đƣợc mục tiêu tài chính và tổ chức có bị chệch LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 hƣớng hay không. Đây cũng chính là vấn đề kiểm soát tài chính. Kiểm soát tài chính thƣờng liên quan đến việc thiết lập mục tiêu hoạt động, đo lƣờng hoạt động, so sánh hoạt động với mục tiêu đã đặt ra, tính toán những khác biệt (biến động) giữa hoạtđộng đƣợc đo lƣờng và mục tiêu từ đó có hành động để đối phó với biến động nếu cần thiết.

Vai trò của yếu tố khách hàng Trong yế u tố khách hàng, tổ chức phải xác định bộ phận khách hàng và phân khúc thị trƣờng mà tổ chức chọn để cạnh tranh. Yế u tố khá ch hàng là đích đến cuối cùng của các tổ chức phi lợi nhuận vì nhiệm vụ của các tổ chức này là tập trung vào khách hàng và phục vụ những nhu cầu của khách hàng. Còn đối với các tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận thì khách hàng là yếu tố cơ bản để tổ chức đạt đƣợc mục tiêu tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ