Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ, vận tải đường biển đóng vai trò huyết mạch khi đảm nhận gần 90% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, sự bùng nổ của hoạt động ngoại thương đã thúc đẩy ngành dịch vụ logistics phát triển nhanh chóng với khoảng 4.500 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp và hơn 30.000 doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề liên quan. Tuy nhiên, thị trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp giao nhận phải liên tục hoàn thiện chất lượng dịch vụ để giữ vững thị phần.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những điểm nghẽn trong quy trình giao nhận hàng nguyên container (FCL) nhập khẩu bằng đường biển – phân khúc chiếm tỷ trọng lớn nhưng thường xuyên gặp rủi ro về chi phí lưu bãi, chậm trễ thông quan và hư hỏng vỏ container. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động giao nhận FCL tại Công ty TNHH NTL Group, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dịch vụ giao nhận hàng FCL nhập khẩu đường biển của Công ty TNHH NTL Group tại khu vực Cảng Sài Gòn Khu vực 1 (Cảng Cát Lái), các cảng cạn và chi cục hải quan cửa khẩu phía Nam giai đoạn 2020 - 2021. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu giúp doanh nghiệp cắt giảm 15% đến 20% chi phí phát sinh ngoài hợp đồng, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hải quan và giao nhận hàng từ 3 - 5 ngày xuống còn dưới 48 giờ, tạo tiền đề nâng cao sự hài lòng và giữ chân khách hàng đối tác chiến lược.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết dịch vụ giao nhận quốc tế theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) và Điều 235 Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam quy định về quyền, nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics. Đề tài vận dụng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu được đúc kết từ Hội thảo khoa học Khoa Thương mại lần thứ X (tháng 10/2019), bao gồm 5 tiêu chí cốt lõi: Thiết kế bố trí hợp lý, Tiết kiệm, Đáp ứng kịp thời, Tin cậy và An toàn.

Hệ thống khái niệm học thuật và nghiệp vụ được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm:

  • Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO - Multimodal Transport Operator): Đơn vị chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình vận chuyển hàng hóa từ nơi nhận đến nơi giao bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau.
  • Lệnh giao hàng điện tử (E-D/O - Electronic Delivery Order): Chứng từ điện tử do hãng tàu phát hành qua email hoặc cổng thông tin để người nhận hàng làm thủ tục nhận container mà không cần nộp D/O giấy.
  • Phiếu ghi nhận tình trạng container (EIR - Equipment Interchange Receipt): Biên bản bàn giao kỹ thuật xác nhận hiện trạng nguyên vẹn hay hư hỏng của vỏ container khi ra vào cảng và depot.
  • Thông báo hàng đến (Arrival Notice - A/N) và Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L): Bộ chứng từ pháp lý chứng minh quyền sở hữu và thời gian cập cảng của lô hàng nhập khẩu.
  • Ma trận SWOT: Công cụ quản trị chiến lược phân tích Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2020 - 2021 của NTL Group, hệ thống văn bản pháp luật hiện hành như Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan, và Nghị định 92/2021/NĐ-CP hỗ trợ doanh nghiệp sau đại dịch.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến Google Forms gửi đến khách hàng đối tác. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 68 khách hàng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đại lý logistics thân thiết (tiêu biểu như Awot Logistics, King Freight Logistics, Dolphin Logistics). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc được áp dụng nhằm đảm bảo đối tượng khảo sát có trải nghiệm thực tế với dịch vụ giao nhận FCL của công ty.

Phương pháp phân tích dữ liệu áp dụng quy trình phương pháp chuyên gia 9 bước để tính toán trọng số quan trọng (vi) của từng tiêu chí theo công thức: vi = pi / tổng pi (với pi là điểm đánh giá của yếu tố thứ i). Sau đó, chỉ số chất lượng tổng hợp (Mq) được xác định theo công thức: Mq = tổng (ci * vi) / (C0i * tổng vi), trong đó ci là điểm khách hàng đánh giá và C0i là thang điểm chuẩn tối đa. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì mô hình cho phép lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính phức tạp, loại bỏ cảm tính cá nhân và đưa ra thang điểm khách quan từ 0 (chất lượng tồi tệ) đến 1 (chất lượng tuyệt hảo). Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10/2021 đến tháng 07/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực tài chính và kinh doanh, dù chịu tác động tiêu cực của đợt giãn cách xã hội năm 2020, NTL Group đã bứt phá ngoạn mục trong năm 2021. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 đạt mức tăng trưởng 71,91% so với năm 2020 (tương ứng mức tăng giá trị tuyệt đối hơn 62 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt tỷ lệ tăng trưởng 119,41% so với cùng kỳ năm 2020, một phần nhờ chính sách giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP (chi phí thuế TNDN chỉ ở mức 29,079 triệu đồng).

Thứ hai, về chất lượng nguồn nhân lực, công ty sở hữu cơ cấu lao động chất lượng cao với tỷ trọng nhân sự trình độ đại học tăng 17,65% trong năm 2021, chiếm 48,57% tổng số lao động. Trình độ ngoại ngữ của nhân viên rất đồng đều với 55,26% đạt chứng chỉ B1, 34,21% đạt trình độ B2 và 10,53% đạt trình độ C1, đảm bảo khả năng xử lý chứng từ quốc tế và giao tiếp lưu loát với các đại lý toàn cầu.

Thứ ba, về hiệu quả quy trình 11 bước giao nhận FCL, việc triển khai đồng bộ hệ thống khai hải quan điện tử ECUS5/VNACCS và ứng dụng E-D/O trên cổng ePort đã rút ngắn 35% thời gian làm thủ tục tại Cảng Cát Lái so với quy trình giấy truyền thống.

Thứ tư, kết quả đo lường chỉ số chất lượng Mq cho thấy tiêu chí "An toàn" và "Tin cậy" đạt điểm số rất cao (tương ứng 0,84 và 0,81 điểm), chứng minh hàng hóa được bảo vệ tốt và ít xảy ra mất mát. Ngược lại, tiêu chí "Tiết kiệm" và "Đáp ứng kịp thời" chỉ đạt mức trung bình khá (dao động từ 0,71 đến 0,74 điểm) do phát sinh các khoản chi phí sửa chữa vỏ container tại depot và thời gian chờ kiểm hóa luồng đỏ kéo dài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự hạn chế ở tiêu chí tiết kiệm và thời gian đáp ứng là do chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2021 tăng vọt 672,61% so với năm 2020. Tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng cục bộ khiến các hãng tàu siết chặt thời hạn cược cont và kéo dài thời gian hoàn tiền cược từ 10 đến 15 ngày. Ngoài ra, việc thiếu hụt đội ngũ xe đầu kéo riêng khiến công ty phụ thuộc nhiều vào đơn vị vận tải ngoài (chi phí trucking thuê ngoài chiếm hơn 60% tổng chi phí dịch vụ).

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng trong ngành logistics đường biển tại TP.HCM, kết quả của NTL Group phản ánh đúng bức tranh chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ: có thế mạnh lớn về sự linh hoạt, dịch vụ khách hàng tận tâm và chuyên môn làm hàng quá cảnh sang Campuchia qua cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát, nhưng điểm nghẽn lớn nhất vẫn nằm ở hạ tầng công nghệ kết nối bãi depot và kiểm soát phí phát sinh.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, các kết quả nghiên cứu này có thể được trình bày thông qua biểu đồ mạng nhện (Radar Chart) so sánh 5 trục tiêu chí chất lượng dịch vụ (Thiết kế bố trí, Tiết kiệm, Đáp ứng kịp thời, Tin cậy, An toàn) và bảng ma trận SWOT đối chiếu 11 bước quy trình vận hành. Cách trình bày này giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện điểm nghẽn quy trình để phân bổ nguồn lực cải tiến kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tối ưu hóa quy trình đáp ứng kịp thời: Triển khai kiểm tra chéo bộ chứng từ nhập khẩu (B/L, Commercial Invoice, Packing List, C/O) trước khi tàu cập cảng 24 đến 48 giờ. Phòng Khai Hải quan chủ động xin chữ ký số từ xa qua Ultraviewer để truyền tờ khai IDA ngay khi có thông báo hàng đến. Target metric: Rút ngắn thời gian thông quan luồng vàng xuống dưới 2 giờ và luồng đỏ xuống dưới 5 giờ; timeline hoàn thành trong Quý 4/2022; chủ thể thực hiện là Phòng Khai Hải quan và Phòng Giao nhận.
  • Hoàn thiện công tác quản lý tài chính và tiết kiệm chi phí: Đàm phán ký kết hợp đồng nguyên tắc dài hạn với 5 đến 8 hãng tàu lớn cùng các bãi depot chỉ định để hưởng chính sách bảo lãnh cược container bằng văn bản thay cho tiền mặt. Target metric: Cắt giảm 15% chi phí dịch vụ phát sinh và rút ngắn thời gian thu hồi tiền cược cont từ 15 ngày xuống dưới 48 giờ; timeline thực hiện xuyên suốt năm 2023; chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc phối hợp Phòng Kế toán.
  • Nâng cao độ an toàn và tin cậy trong giao nhận: Ban hành quy định bắt buộc tài xế xe kéo và nhân viên hiện trường chụp ảnh độ nét cao 4 mặt ngoài và sàn trong container trước khi rời bãi cảng, đồng thời ghi chú chi tiết vào phiếu EIR. Target metric: Giảm thiểu 100% các tranh chấp vô lý về phí sửa chữa vỏ container và duy trì tỷ lệ 0% hàng hóa hư hỏng; timeline áp dụng từ Quý 1/2023; chủ thể thực hiện là Phòng Trucking và đội ngũ tài xế.
  • Nâng cấp cơ sở hạ tầng số và phát triển nhân sự: Đầu tư phần mềm quản trị quan hệ khách hàng CRM và tích hợp cổng tra cứu tự động lịch trình tàu trực tuyến. Định kỳ tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về cập nhật biểu thuế xuất nhập khẩu và kỹ năng xử lý vướng mắc hải quan. Target metric: Tăng năng suất xử lý đơn hàng lên 25% và đạt tỷ lệ 100% nhân viên có chứng chỉ chuyên môn; timeline triển khai giai đoạn 2023 - 2025; chủ thể thực hiện là Phòng Hành chính Nhân sự.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban giám đốc và nhà quản trị doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo mô hình lượng hóa chất lượng dịch vụ Mq và các bài học kinh nghiệm về quản trị dòng tiền, giảm thiểu chi phí cược container và tái cấu trúc quy trình giao nhận hàng FCL trong giai đoạn bình thường mới.
  • Chuyên viên hiện trường, nhân viên chứng từ và khai báo hải quan: Nắm vững cẩm nang thực hành 6 bước khai hải quan điện tử trên hệ thống ECUS5/VNACCS, kỹ năng xử lý lệnh giao hàng điện tử E-D/O và thủ tục thông quan thực tế tại Cảng Cát Lái cùng các chi cục hải quan cửa khẩu.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Kinh tế Vận tải biển và Logistics: Sử dụng làm tài liệu học thuật giá trị với nguồn số liệu thực chứng chi tiết, kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp chuyên gia định lượng và quy trình nghiệp vụ 11 bước trong ngành giao nhận vận tải biển.
  • Doanh nghiệp sản xuất và thương mại có hoạt động xuất nhập khẩu: Hiểu rõ quy trình vận hành và cơ cấu chi phí của đơn vị giao nhận để chủ động chuẩn bị 100% chứng từ hợp lệ, hạn chế phát sinh phí lưu bãi container (Demurrage/Detention) và tối ưu hóa điều kiện hợp đồng ngoại thương.

Câu hỏi thường gặp

  • Quy trình khai báo hải quan điện tử cho hàng FCL nhập khẩu gồm những bước cơ bản nào? Quy trình gồm 6 bước trên hệ thống ECUS5/VNACCS: Đăng nhập tài khoản doanh nghiệp; Nhập thông tin chi tiết vào tờ khai nhập khẩu; Truyền tờ khai nháp IDA; Khai chính thức IDC bằng chữ ký số; Lấy kết quả phân luồng tờ khai (luồng xanh, vàng hoặc đỏ); Đính kèm bộ chứng từ số hóa (Invoice, B/L, C/O) và nộp thuế điện tử.

  • Ứng dụng lệnh giao hàng điện tử E-D/O mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp giao nhận? Việc sử dụng E-D/O giúp giảm 60% đến 80% thời gian đi lại làm thủ tục tại văn phòng đại lý hãng tàu. Doanh nghiệp chỉ cần nhận file PDF qua email, thanh toán trực tuyến và in phiếu giao nhận trên hệ thống ePort 24/7, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mất mát chứng từ gốc và giảm chi phí in ấn.

  • Chỉ số chất lượng tổng hợp Mq được tính toán dựa trên những yếu tố nào? Chỉ số Mq được tính toán dựa trên sự kết hợp giữa điểm đánh giá của khách hàng theo thang điểm chuẩn và trọng số quan trọng của 5 tiêu chí: Thiết kế bố trí hợp lý, Tiết kiệm, Đáp ứng kịp thời, Tin cậy và An toàn. Chỉ số tiến gần đến 1 thể hiện dịch vụ hoàn hảo.

  • Làm thế nào để doanh nghiệp giao nhận tránh bị phạt phí sửa chữa vỏ container oan tại depot? Nhân viên giao nhận và tài xế phải kiểm tra kỹ tình trạng vỏ cont ngay khi nhận tại bãi cảng, chụp ảnh rõ 4 mặt cont và yêu cầu cổng cảng ghi nhận đúng hiện trạng lên phiếu EIR. Khi trả cont rỗng tại depot, nếu có phiếu tạm thu sửa chữa, cần đối chiếu ngay với hãng tàu qua email để xác minh tính chính xác.

  • Chính sách tài khóa nào đã hỗ trợ tích cực cho doanh nghiệp logistics trong năm 2021? Nghị định 92/2021/NĐ-CP của Chính phủ đã hỗ trợ giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các doanh nghiệp có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, giúp NTL Group tối ưu hóa dòng tiền và đạt mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế ấn tượng 119,41%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận đường biển và xây dựng thành công bộ 5 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ chuyên sâu.
  • Phân tích chi tiết quy trình 11 bước giao nhận hàng nguyên container (FCL) nhập khẩu tại Công ty TNHH NTL Group, chỉ rõ các mắt xích cần tinh gọn.
  • Đo lường thành công mức chất lượng dịch vụ thực tế bằng phương pháp chuyên gia và chỉ số Mq dựa trên khảo sát 68 khách hàng doanh nghiệp.
  • Ghi nhận bức tranh tài chính phục hồi mạnh mẽ với mức tăng trưởng doanh thu 71,91% và tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học đạt 48,57%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn có lộ trình rõ ràng từ năm 2022 đến năm 2025 nhằm nâng cao năng suất xử lý chứng từ thêm 25% và triệt tiêu 100% tranh chấp vỏ container.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một khung tham chiếu chuẩn mực, kết hợp giữa phương pháp định lượng khoa học và thực tiễn vận hành logistics tại Cảng Cát Lái. Doanh nghiệp logistics và các nhà nghiên cứu hãy áp dụng ngay bộ tiêu chí Mq cùng các giải pháp chuẩn hóa quy trình này để bứt phá hiệu quả vận hành và nâng tầm vị thế cạnh tranh trên thị trường vận tải quốc tế!