Giới thiệu dự án

Sự bùng nổ của các khu công nghiệp (KCN) tại Việt Nam đặt ra thách thức nghiêm trọng về an ninh nguồn nước và kiểm soát ô nhiễm môi trường. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cả nước có khoảng 80% KCN đang hoạt động sở hữu hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) tập trung, trong khi 20% còn lại chưa hoàn thiện hạ tầng xả thải hoặc vận hành không đồng bộ. Tỉnh Bắc Ninh – trung tâm công nghiệp trọng điểm phía Bắc với 15 KCN tập trung (tổng diện tích 6.847 ha) và hơn 30 cụm công nghiệp – đang đối mặt với áp lực ô nhiễm môi trường nước gia tăng nhanh chóng, đặc biệt tại lưu vực sông Đuống và huyện Tiên Du (nơi có tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,36%/năm).

Nước thải đầu vào (Sản xuất bao bì Carton + Sinh hoạt: ~200 m³/ngày)

Công ty TNHH Tín Thành (KCN Tiên Sơn, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh) chuyên sản xuất bao bì carton. Nước thải phát sinh từ công đoạn in ấn flexo, rửa lô ép, vệ sinh thiết bị in và nước thải sinh hoạt của 120 cán bộ công nhân viên (~200 m³/ngày) chứa hàm lượng chất hữu cơ khó phân hủy, cặn lơ lửng, mực in hòa tan và phẩm màu rất cao. Đề tài "Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty TNHH Tín Thành xã Hoàn Sơn huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh" tập trung giải quyết các bài toán kỹ thuật cốt lõi trong vận hành thực tiễn trạm xử lý.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Khảo sát toàn diện nguồn gốc phát sinh, tính chất lý - hóa và lưu lượng nước thải phát sinh tại nhà máy bao bì carton Tín Thành.
  2. Đánh giá chi tiết hiệu suất xử lý thực tế của từng đơn vị công trình (bể tách dầu mỡ, bể điều hòa, Anoxic, Aerotank cải tiến, bể lắng và khử trùng) thông qua 10 thông số đặc trưng ($pH$, $BOD_5$, $COD$, $TSS$, $NH_4^+$, Tổng $N$, Tổng $P$, Độ màu, $Coliform$, Dầu mỡ khoáng).
  3. Đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A).
  4. Phân tích các nguyên nhân kỹ thuật gây sự cố và đề xuất giải pháp tối ưu hóa công nghệ, nâng cao hiệu suất xử lý sinh học kết hợp đệm bám dính.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu

  • Giải pháp công nghệ: Tích hợp chuỗi xử lý cơ học - hóa lý sơ bộ và sinh học thiếu khí/hiếu khí cải tiến có giá thể vi sinh dính bám PVC (Anoxic - Aerotank Attached Growth), kết hợp lắng trọng lực và khử trùng bằng dung dịch $NaClO$.
  • Chỉ số đầu ra kỳ vọng: Nước thải sau xử lý triệt để các thành phần ô nhiễm với hiệu suất khử màu $\ge 95%$, khử $BOD_5 \ge 90%$, $COD \ge 85%$, $TSS \ge 90%$, đáp ứng nghiêm ngặt giới hạn Cột A, QCVN 40:2011/BTNMT với hệ số $K_q = 0,9$ và $K_f = 1,1$.
  • Phạm vi & Giới hạn: Nghiên cứu thực nghiệm lấy mẫu thực địa theo 2 đợt (tháng 09/2018) tại hố thu gom chung (NT1) và cửa xả sau khử trùng (NT), không bao gồm đánh giá phát thải khí sinh học từ bể phân hủy bùn.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nước thải công nghiệp sản xuất bao bì carton có đặc tính phân tán phức tạp: độ màu biểu kiến rất cao do mực in gốc nước (water-based ink), độ đục lớn từ sợi bột giấy phân rã ($TSS = 715 \text{ mg/L}$), nồng độ hữu cơ biến động mạnh ($COD = 630 \text{ mg/L}$, $BOD_5 = 465 \text{ mg/L}$) và $pH = 5,9$.

Tiêu chí Công nghệ Keo tụ - Tạo bông + Bùn hoạt tính truyền thống (CAS) Công nghệ Bùn hoạt tính gián đoạn (SBR) Công nghệ Sinh học thiếu khí kết hợp Hiếu khí cải tiến có giá thể dính bám (Hệ thống Tín Thành)
Ưu điểm - Chi phí đầu tư ban đầu thấp
- Dễ vận hành cơ bản
- Tiết kiệm diện tích
- Linh hoạt chu kỳ pha xử lý
- Chịu tải sốc hữu cơ rất tốt nhờ đệm vi sinh PVC
- Xử lý đồng thời $COD$, $BOD$, Nitơ và Photpho cao
- Vận hành bán tự động, tiết kiệm điện năng
Nhược điểm - Sinh lượng bùn hóa lý cực lớn
- Khó kiểm soát chỉ tiêu Amoni và màu mực in
- Yêu cầu hệ thống van điều khiển tự động phức tạp
- Dễ tắc nghẽn decanter
- Cần bảo dưỡng định kỳ hệ thống sục khí và giá thể
- Diện tích chiếm đất trung bình
Hiệu suất khử COD 65% – 75% 75% – 85% 85% – 92%
Hiệu suất khử Màu 60% – 70% 65% – 80% 95% – 98%

Ma trận yêu cầu hệ thống (MoSCoW Prioritization)

  • Must-have: Khử triệt để độ màu mực in ($< 150 \text{ Pt-Co}$) và $BOD_5$ ($< 50 \text{ mg/L}$); tách dầu mỡ máy in; duy trì chỉ số oxy hòa tan ($DO$) từ $2,0 - 4,0 \text{ mg/L}$ tại bể hiếu khí.
  • Should-have: Hệ thống tuần hoàn nitrat từ Aerotank về Anoxic với lưu lượng cố định $10 \text{ m}^3\text{/h}$; hệ thống bùn hoạt tính hồi lưu tự động từ đáy bể lắng.
  • Could-have: Tích hợp cảm biến đo $pH$ và $DO$ online truyền dữ liệu trực tiếp về phòng điều khiển trung tâm.
  • Won't-have (ở giai đoạn hiện tại): Module lọc màng siêu lọc (MBR) và hệ thống oxy hóa nâng cao Fenton bậc cao do chi phí đầu tư vượt ngân sách ban đầu.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc dây chuyền xử lý nước thải được thiết kế theo module phân bậc logic, khép kín:

Thông số công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị

  • Bể điều hòa: Bê tông cốt thép, đáy lắp dàn đĩa phân phối bọt thô cấp khí từ máy thổi công suất cao nhằm xáo trộn hoàn toàn, ngăn chặn yếm khí cục bộ sinh mùi $H_2S$ và $CH_4$.
  • Bể thiếu khí (Anoxic): Thời gian lưu nước ($HRT$) đạt $6 - 8 \text{ giờ}$, mật độ vi sinh vật kỵ khí tùy tiện chuyển hóa nitrat/photphat.
  • Bể sinh học hiếu khí (Aerotank cải tiến): Thể tích phản ứng tối ưu, gắn khung đệm sinh học vật liệu nhựa Polyvinyl Clorua (PVC) dạng lượn sóng tạo màng biofilm cố định, kết hợp bùn lơ lửng. Lưu lượng sục khí duy trì $DO = 2,0 - 4,0 \text{ mg/L}$. 02 bơm chìm tuần hoàn nitrat chuyên dụng công suất $10 \text{ m}^3\text{/h}$.
  • Bể lắng thứ cấp: Bể lắng đứng dòng chảy hướng tâm từ ống lắng trung tâm, thời gian lưu nước $HRT = 18 - 20 \text{ giờ}$, hiệu suất tách pha lắng trọng lực đạt $90 - 95%$.
  • Định mức tiêu hao hóa chất vận hành chuẩn:

$$\text{Tỷ lệ bổ sung: } H_2SO_4 = 29 \text{ L/tháng}, ; NaOH = 25 \text{ kg/tháng}, ; Polymer = 1,2 \text{ kg/tháng}, ; Javel , (NaClO) = 18 \text{ L/tháng}$$

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng quy trình đánh giá thực nghiệm chuẩn hóa theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế (SMEWW):

  1. Giai đoạn chuẩn bị và kế thừa: Thu thập tài liệu quy hoạch mặt bằng, báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), định mức nguyên vật liệu mực in, giấy carton và lịch trình xả thải của doanh nghiệp.
  2. Giai đoạn lấy mẫu hiện trường: Thực hiện lấy mẫu tổ hợp đại diện vào các khung giờ vận hành cao điểm (buổi sáng ngày 06/09/2018 và 15/09/2018). Sử dụng bình PE chuyên dụng vô trùng, khử nhiễm axit $HNO_3$ $1 \text{ M}$ và tráng mẫu 3 lần trước khi nạp theo TCVN 5999:1995.
  3. Phân tích đối chứng phòng Lab: Phân tích 10 chỉ tiêu lý - hóa - sinh tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO 17025 của Công ty TNHH DVTV Công nghệ Môi trường Etech.
  4. Quản lý rủi ro & QA/QC: Sử dụng mẫu trắng (blank), mẫu lặp (duplicate) kiểm soát sai số thiết bị quang phổ UV-Vis và chuẩn độ; xử lý dữ liệu thống kê bằng phần mềm MS Excel.

Implementation và kết quả

Development process

Cơ chế phân hủy sinh hóa trong hệ thống kết hợp bùn hoạt tính lơ lửng và đệm bám PVC diễn ra theo chuỗi phản ứng enzymatic:

1. Quá trình khử Nitrat và chuyển hóa Photpho tại bể Anoxic

Dưới tác động của chủng vi khuẩn Acinetobacter, hợp chất polyphosphate bị thủy phân giải phóng năng lượng, trong khi các dị dưỡng kỵ khí sử dụng cơ chất carbon để khử $NO_3^-$ thành khí nitơ:

$$6NO_3^- + 5CH_3OH \xrightarrow{\text{Denitrifiers}} 3N_2\uparrow + 5CO_2 + 7H_2O + 6OH^-$$

2. Quá trình Nitrat hóa và oxy hóa chất hữu cơ tại bể Aerotank

Chủng vi khuẩn nitrit hóa (Nitrosomonas) và nitrat hóa (Nitrobacter) xúc tác phản ứng oxy hóa amoniac sinh học:

$$2NH_4^+ + 3O_2 \xrightarrow{Nitrosomonas} 2NO_2^- + 4H^+ + 2H_2O$$

$$2NO_2^- + O_2 \xrightarrow{Nitrobacter} 2NO_3^-$$

Đồng thời, vi sinh hiếu khí dị dưỡng trên lớp màng sinh học (biofilm) của giá thể PVC oxy hóa carbon hữu cơ:

$$\text{Chất hữu cơ} + O_2 + NH_3 + PO_4^{3-} \xrightarrow{\text{Vi sinh hiếu khí}} \text{Tế bào mới} + CO_2 + H_2O + \text{Năng lượng}$$

# Thuật toán mô phỏng kiểm soát tự động bơm tuần hoàn Nitrat và oxy hòa tan (DO)
def control_aerotank_subsystem(do_measured: float, no3_effluent: float, q_inflow: float):
    """
    Điều khiển tối ưu hóa nồng độ DO trong Aerotank và tỷ lệ tuần hoàn Nitrat về Anoxic
    """
    DO_MIN, DO_MAX = 2.0, 4.0  # mg/L
    NO3_THRESHOLD = 15.0       # mg/L
    
    # Điều khiển máy thổi khí biến tần
    if do_measured < DO_MIN:
        air_blower_status = "INCREASE_AIRFLOW_15%"
    elif do_measured > DO_MAX:
        air_blower_status = "DECREASE_AIRFLOW_10%"
    else:
        air_blower_status = "MAINTAIN_CURRENT_SPEED"
        
    # Điều khiển bơm tuần hoàn bùn chứa Nitrat (Recirculation Pump)
    if no3_effluent > NO3_THRESHOLD:
        q_recirc = min(q_inflow * 1.5, 15.0)  # Giới hạn công suất tối đa m3/h
    else:
        q_recirc = 10.0  # Lưu lượng định mức 10 m3/h
        
    return {
        "blower_action": air_blower_status,
        "recirculation_rate_m3h": q_recirc,
        "system_health": "OPTIMAL" if DO_MIN <= do_measured <= DO_MAX else "WARNING"
    }

Testing và validation

Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm được tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế:

STT Tên thông số Phương pháp phân tích tiêu chuẩn Giới hạn phát hiện (LOD)
1 $pH$ TCVN 6492:2011 $2 \div 12$
2 Độ màu TCVN 6185:2015 $5,0 \text{ Pt-Co}$
3 $BOD_5$ ($20^\circ\text{C}$) Standard Methods SMEWW 5210D:2012 $1,0 \text{ mg/L}$
4 $COD$ Standard Methods SMEWW 5220C:2012 $2,0 \text{ mg/L}$
5 Chất rắn lơ lửng ($TSS$) TCVN 6625:2000 $5,0 \text{ mg/L}$
6 Amoni ($NH_4^+$) TCVN 6179-1:1996 $0,03 \text{ mg/L}$
7 Tổng Nitơ ($TN$) Standard Methods SMEWW 4500-N.C:2012 $0,20 \text{ mg/L}$
8 Tổng Photpho ($TP$) TCVN 6202:2008 $0,01 \text{ mg/L}$
9 Dầu mỡ khoáng Standard Methods SMEWW 5520B&F:2012 $0,3 \text{ mg/L}$
10 $Coliform$ TCVN 6187-1:2009 / TCVN 6187-2:1996 $3 \text{ MPN/100 mL}$

Kết quả đạt được

Kết quả quan trắc thực nghiệm tại 2 điểm NT1 (đầu vào) và NT (đầu ra sau khử trùng) cho thấy toàn bộ các chỉ tiêu xả thải đều đạt và vượt mức quy định của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A):

STT Chỉ tiêu đánh giá Đơn vị tính Nước thải đầu vào (NT1) Nước thải đầu ra (NT) Quy chuẩn QCVN 40:2011 (Cột A) Hiệu suất xử lý (%) Đánh giá tuân thủ
1 $pH$ - 5,9 7,28 6,0 – 9,0 Đạt chuẩn Đạt
2 $BOD_5$ ($20^\circ\text{C}$) $\text{mg/L}$ 465 47,1 50 90% Đạt
3 $COD$ $\text{mg/L}$ 630 79 150 87% Đạt
4 $TSS$ $\text{mg/L}$ 715 59 100 92% Đạt
5 Tổng Nitơ ($TN$) $\text{mg/L}$ 47,7 26,3 40 45% Đạt
6 Tổng Photpho ($TP$) $\text{mg/L}$ 7,28 5,08 6 30% Đạt
7 Độ màu ($Pt-Co$) $\text{Co-Pt}$ 985 41 150 96% Đạt
8 $Coliform$ $\text{MPN/100mL}$ 6.900 4.650 5.000 33% Đạt
9 Amoni ($NH_4^+$) $\text{mg/L}$ 13,7 8,25 10 40% Đạt
10 Dầu mỡ khoáng $\text{mg/L}$ 2,9 1,6 10 45% Đạt
Hiệu suất xử lý các chất ô nhiễm chính (%):
Độ màu:    ████████████████████████████████████████ 96%
TSS:       ██████████████████████████████████████ 92%
BOD₅:      █████████████████████████████████████ 90%
COD:       ██████████████████████████████████ 87%
Amoni:     ████████████████ 40%
Tổng N:    ██████████████████ 45%
Tổng P:    ████████████ 30%

Đổi mới và đóng góp

Điểm cải tiến công nghệ nổi bật

  1. Ứng dụng đệm sinh học PVC cố định trong bể Aerotank cải tiến: Việc bổ sung vật liệu tiếp xúc nhựa PVC dính bám giúp tăng mật độ sinh khối vi sinh vật hữu hiệu ($MLVSS$) lên gấp $1,5 - 2,0 \text{ lần}$ so với hệ thống bùn hoạt tính truyền thống ($CAS$). Điều này giúp hệ thống tăng khả năng chịu tải trọng sốc hữu cơ khi dây chuyền in xả thải đột ngột mà không gây hiện tượng trương nở bùn (bulking sludge).
  2. Cơ chế tuần hoàn Nitrat thông minh: Bố trí hệ thống 02 bơm chìm tuần hoàn $10 \text{ m}^3\text{/h}$ đưa nước giàu nitrat từ cuối ngăn hiếu khí về đầu ngăn thiếu khí, khử nitrat triệt để thành $N_2$, đồng thời ngăn chặn hiện tượng tạo bọt khí nitơ gây nổi bùn tại bể lắng thứ cấp.
  3. Hiệu quả xử lý độ màu mực in vượt trội: Khác với nước thải dệt nhuộm cần hóa chất keo tụ đắt tiền, việc kết hợp tiền xử lý tách bã thô và màng sinh học biofilm dính bám đã hấp phụ và phân hủy sinh học thành công các chất màu gốc nước phức tạp, giảm độ màu từ $985 \text{ Co-Pt}$ xuống $41 \text{ Co-Pt}$ (hiệu suất đạt 96%).

Đóng góp thực tiễn cho ngành sản xuất bao bì

Nghiên cứu cung cấp dữ liệu vận hành thực chứng đáng tin cậy cho hơn 100 doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phân ngành bao bì carton tại Bắc Ninh và vùng đồng bằng sông Hồng. Mô hình chứng minh việc lựa chọn công nghệ sinh học hiếu khí cải tiến có giá thể dính bám là phương án kinh tế - kỹ thuật tối ưu, giảm hơn $35%$ lượng hóa chất tiêu thụ so với các quy trình hóa lý thuần túy.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng và vận hành thực địa

  • Trường hợp áp dụng điển hình: Các nhà máy sản xuất thùng carton sóng, nhà in bao bì thương phẩm, xưởng in offset và in lưới có công suất xả thải từ $50 - 500 \text{ m}^3\text{/ngày}$.
  • Quy trình vận hành chuẩn: Trạm vận hành liên tục 24/24h dưới sự giám sát của 02 kỹ sư môi trường và 02 công nhân an toàn lao động. Công tác bảo trì định kỳ bao gồm vệ sinh song chắn rác (2 lần/ngày), xả bùn định kỳ về máy ép bùn băng tải, và nạp hóa chất khử trùng $NaClO$ định lượng tự động.
Chi phí điện năng & hóa chất trung bình mỗi tháng:

Phân tích hiệu quả kinh tế và rủi ro

  • Chi phí vận hành thấp: Nhờ tận dụng triệt để quá trình oxy hóa sinh học tự nhiên, chi phí hóa chất trung bình hàng tháng được tối ưu ở mức cực thấp ($< 5 \text{ triệu VNĐ/tháng}$ cho hóa chất điều chỉnh và khử trùng).
  • Tuân thủ pháp lý 100%: Tránh hoàn toàn các rủi ro bị xử phạt hành chính theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP và Nghị định 45/2022/NĐ-CP về bảo vệ môi trường, nâng cao hình ảnh doanh nghiệp xanh đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định của các đối tác xuất khẩu quốc tế.

Hạn chế và hướng phát triển

Các tồn tại kỹ thuật tại hiện trường

  • Hệ thống mương thoát nước mưa chảy tràn xung quanh nhà xưởng chưa được tách riêng hoàn toàn với mương thu gom nước thải sản xuất, dẫn đến hiện tượng quá tải thủy lực cục bộ vào các đợt mưa lớn.
  • Lượng bùn sinh học phát sinh định kỳ tương đối lớn, tạo áp lực cho cụm máy ép bùn và sân phơi bùn trong điều kiện thời tiết nồm ẩm.

Lộ trình nâng cấp đề xuất

  1. Tách riêng 100% mạng lưới thoát nước mưa và nước thải: Xây dựng hệ thống van chuyển hướng và bể kiểm chứng nước mưa đợt đầu.
  2. Nâng cấp công nghệ màng MBR (Membrane Bioreactor): Tích hợp màng sợi rỗng thay thế bể lắng thứ cấp khi nhà máy mở rộng quy mô sản xuất carton gấp đôi, giúp tái sử dụng $70%$ nước thải cho công đoạn rửa bản in.
  3. Lắp đặt hệ thống Scada tự động: Kiểm soát tự động biến tần máy thổi khí dựa trên tín hiệu online của sensor $DO$ và $pH$.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường: Tài liệu tham khảo thực tế về tính toán công nghệ, phương pháp lấy mẫu chuẩn TCVN 5999:1995 và phân tích số liệu thực nghiệm trong đồ án tốt nghiệp.
  • Kỹ sư vận hành trạm XLNT: Nắm vững cẩm nang xử lý 11 sự cố vận hành điển hình (nghẹt bơm, nổi bọt bể Aerotank, tắc bùn, mất pha điện) và quy trình chuẩn bị hóa chất tối ưu.
  • Chủ doanh nghiệp bao bì: Cơ sở dữ liệu kinh tế - kỹ thuật tin cậy để thẩm định dự án đầu tư nâng cấp trạm xử lý nước thải, đảm bảo tiêu chuẩn Cột A với chi phí O&M thấp nhất.
  • Nhà nghiên cứu ứng dụng: Dữ liệu đối chứng về động học phân hủy chất hữu cơ và hiệu suất khử màu của biofilm dính bám PVC trên nền nước thải công nghiệp carton.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống Aerotank có giá thể dính bám là gì?

Cần đảm bảo giá thể vi sinh (nhựa PVC hoặc nệm vi sinh hình cầu) được cố định chắc chắn, diện tích bề mặt riêng đạt $\ge 250 - 350 \text{ m}^2\text{/m}^3$, hệ thống đĩa phân phối bọt khí mịn trải đều dưới đáy bể để chống vùng chết, duy trì $DO$ từ $2,0 - 4,0 \text{ mg/L}$ liên tục.

2. Làm thế nào để kiểm soát hiện tượng nổi bọt trắng và bùn khó lắng tại bể Aerotank?

Hiện tượng thường do sốc tải trọng hữu cơ hoặc thiếu dưỡng chất vi lượng. Cần kiểm tra tỷ lệ dinh dưỡng $BOD_5 : N : P = 100 : 5 : 1$, điều chỉnh lưu lượng nước cấp từ bể điều hòa, và tăng cường tỷ lệ hồi lưu bùn hoạt tính từ bể lắng về đạt $50 - 100%$.

3. Nước thải sau xử lý có thể tái sử dụng trực tiếp cho dây chuyền in carton không?

Nước thải sau bể khử trùng đạt Cột A có thể dùng tưới cây hoặc vệ sinh sàn xưởng. Để tái sử dụng cho công đoạn pha mực và rửa máy in cao cấp, cần bổ sung module lọc cát thạch anh - than hoạt tính hoặc hệ thống siêu lọc UF để loại bỏ triệt để ion khoáng hòa tan.

4. Chi phí bảo trì và bảo dưỡng định kỳ hệ thống bao gồm những gì?

Chi phí định kỳ bao gồm thay thế màng đĩa thổi khí (sau 2 - 3 năm), thay dầu máy thổi khí và bơm chìm (mỗi 6 tháng), súc rửa giá thể vi sinh PVC và chi phí thuê đơn vị có tư cách pháp nhân thu gom bùn thải nguy hại theo Thông tư 36:2015/TT-BTNMT.

5. Tại sao hiệu suất khử Nitơ (45%) và Photpho (30%) thấp hơn hiệu suất khử COD (87%)?

Do đặc thù nước thải ngành bao bì carton chứa nồng độ hữu cơ và $TSS$ chiếm ưu thế nhưng hàm lượng Nitơ và Photpho ban đầu không quá cao ($TN = 47,7 \text{ mg/L}$, $TP = 7,28 \text{ mg/L}$). Hệ sinh học Anoxic - Aerotank vẫn chuyển hóa hiệu quả các chất dinh dưỡng đưa nồng độ đầu ra ($TN = 26,3 \text{ mg/L}$, $TP = 5,08 \text{ mg/L}$) đạt hoàn toàn ngưỡng an toàn của QCVN 40:2011/BTNMT Cột A.


Kết luận

Hệ thống xử lý nước thải tại Công ty TNHH Tín Thành đã chứng minh tính hiệu quả, ổn định và độ tin cậy cao sau khi áp dụng chuỗi công nghệ tích hợp sinh học thiếu khí kết hợp hiếu khí cải tiến có giá thể dính bám PVC. Tất cả 10 thông số ô nhiễm đặc trưng đều được chuyển hóa và tách loại triệt để: Độ màu đạt 41 Co-Pt (giảm 96%), TSS đạt 59 mg/L (giảm 92%), BOD₅ đạt 47,1 mg/L (giảm 90%), COD đạt 79 mg/L (giảm 87%), đáp ứng toàn diện tiêu chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A).

Đây là mô hình công nghệ kiểu mẫu, dung hòa giữa hiệu quả xử lý môi trường và bài toán tối ưu chi phí vận hành cho các doanh nghiệp ngành sản xuất bao bì giấy. Các kỹ sư vận hành và nhà quản trị nhà máy cần chủ động triển khai giải pháp tách riêng mạng lưới thoát nước mưa và nâng cấp hệ thống kiểm soát tự động để đảm bảo tính bền vững môi trường lâu dài.