Chương I, Điều 4 quy định, dịch vụ giao nhận được phân loại như sau: Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm: Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container; 12 Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị; Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa; Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container. Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm: Dịch vụ vận tải hàng hải; Dịch vụ vận tải thuỷ nội địa; Dịch vụ vận tải hàng không; Dịch vụ vận tải đường sắt; Dịch vụ vận tải đường bộ; Dịch vụ vận tải đường ống. Các dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm: Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật; Dịch vụ bưu chính; Dịch vụ thương mại bán buôn; Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng; Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.3 Vai trò của dịch vụ giao nhận Đối với chủ hàng vận chuyển bằng container có thể loại bỏ việc sử dụng bao bì ở một số mặt hàng. Giảm chi phí giao hàng: nó bao gồm cước phí vận tải, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho bãi chi phí bảo quản… khi giao hàng bằng container thì những chi phí đó đều giảm do đó giá thành của hàng hoá giảm.
13 Rút ngăn thời gian lưu thông: do thời gian xếp dỡ hàng giảm, giảm thời gian lao động của tàu ở cảng. Do vậy, đáp ứng được thời cơ thị trường, tiêu thụ nhanh, giá có sức cạnh tranh. Giảm tỷ lệ tổn thất, hao hụt, mất mát hàng trong container, tăng sự an toàn cho hàng hoá. Đảm bảo an toàn cho lao động ngành nghề trong xã hội.
Thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng quan hệ hợp tác thương mại với quốc tế. Thay đổi cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường kinh doanh xuất nhập khẩu.4 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận Ðiều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây: Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng. Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm. Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.Trách nhiệm của người giao nhận Khi là đại lý của chủ hàng Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về: Giao hàng không đúng chỉ dẫn Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn.
Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan Chở hàng đến sai nơi quy định Giao hàng cho người không phải là người nhận Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng 14 Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên Tuy nhiên, chúng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác. nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cần thiết Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn” (Standard Trading Conditions) của mình Khi là người chuyên chở Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của các phương thức vận tải quy định.
Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng. Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (performing carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier). Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối. thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng thương mại quốc tế ban hành.
Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây: 15 Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá Do chiến tranh, đình công Do các trường hợp bất khả kháng Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình 1.6 Chứng từ liên quan trong hoạt động giao nhận Hợp đồng thương mại (Sales contract): Là thỏa thuận giữa người mua và người bán có tính pháp lý nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại Hóa đơn thương mại (Commercial invoice): do người bán phát hành cho người mua yêu cầu người mua phải thanh toán cho người bán theo số tiền và điều khoản trên hóa đơn Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list): bảng kê mô tả chi tiết nội dung quy cách đóng gói lô hàng không bao gồm giá trị lô hàng Vận đơn đường biển (Bill of lading): là chứng từ hãng tàu phát hành cho người bán sau khi hàng đã lên tàu nhằm xác nhận đã nhận một lô hàng nhất định. Vận đơn đường biển còn là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa với những thông tin trên vận đơn Chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin) xác định nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ hay quốc gia nào Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: kiểm tra chất lượng, chứng thư, kiểm dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm,. được cấp sau khi đã tiến hành kiểm tra và xác nhận đủ tiêu chuẩn Lệnh giao hàng (Delivery order) hãng tàu phát hành cho người nhập khẩu để nhận hàng sau khi hàng tới cảng nhập khẩu Tờ khai hải quan là tờ khai thông tin mà chủ hàng phải khai đầy đủ chi tiết về lô hàng khi tiến hành xuất khẩu hoặc nhập khẩu ra vào lãnh thổ Việt Nam 16 1. Tổ chức nghiệp vụ giao nhận hàng hóa 1.1 Cơ sở pháp lý Cơ sở pháp lý của giao nhận hàng hóa Việc giao nhận hàng hoá XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm pháp luật quốc tế, Việt Nam….
Các Công ước về vận đơn, vận tải; Công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hoá…. Ví dụ: Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt nam về giao nhận vận tải; Các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK Ví dụ: Luật, bộ luật, nghị định, thông tư + Bộ luật hàng hải 1990 + Luật thương mại 2005 + Nghị định 25CP, 200CP,330CP + Quyết định của bộ trưởng bộ giao thông vận tải: quyết định số 2106 (23/8/1997) liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam.2 Quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển 17 Diễn giải quy trình: (1) Nhận yêu cầu từ khách hàng (2) Liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ đối với hàng nguyên container (FCL), đặt chỗ với người gom hàng đối với hàng lẻ (LCL) (3) Liên hệ nhà xe lấy hàng từ kho người xuất khẩu, mua bảo hiểm hàng hóa (4) Thông quan hàng (5) Giao hàng lên tàu/ nhập kho hàng lẻ (6) Gửi chứng từ cho đại lý nước ngoài (7) Theo dõi lô hàng cho đến khi hàng tới khi hoàn thành trách nhiệm xuất khẩu 18 1.3 Đánh giá hoạt động giao nhận xuất khẩu của doanh nghiệp 1.1 Đối tượng được đánh giá Trong hoạt động giao nhận xuất khẩu hàng hóa tại công ty Goodwills thì hoạt động giao nhận xuất khẩu khẩu hàng nguyên container chiếm vị trí chủ đạo, có tỷ trọng cao hơn rất nhiều so với hàng lẻ LCL nên đối tượng được tác giả đánh giá là “Công tác giao nhận xuất khẩu hàng nguyên container của công ty TNHH Goodwills global logistics trong 6 tháng cuối năm 2021” 1.