Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư dự án dầu khí PVEP

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư các dự án dầu khí tại Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí PVEP năm 2019.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Lê Thanh Tùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách đánh giá hiệu quả đầu tư dự án dầu khí tại PVEP

Việc đánh giá hiệu quả đầu tư dự án dầu khí tại PVEP là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh ngành năng lượng toàn cầu biến động mạnh và nguồn lực đầu tư ngày càng hạn chế. PVEP – Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí – đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam, đặc biệt trong hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác hydrocarbon. Theo luận văn thạc sĩ của Lê Thanh Tùng (2019), công tác đánh giá hiệu quả kinh tế không chỉ giúp xác định tính khả thi của từng dự án mà còn hỗ trợ ra quyết định chiến lược dài hạn. Các tiêu chí thường được áp dụng bao gồm NPV (Giá trị hiện tại ròng), IRR (Tỷ suất hoàn vốn nội bộ), và chỉ số giá thành khai thác. Hiệu quả đầu tư tại PVEP phụ thuộc vào nhiều yếu tố: biến động giá dầu, chi phí vận hành, rủi ro địa chất và chính sách quản trị nội bộ. Do đó, một hệ thống đánh giá toàn diện, kết hợp mô hình kinh tế và chỉ tiêu giá thành, là nền tảng để tối ưu hóa hiệu suất đầu tư. Việc chuẩn hóa quy trình đánh giá còn giúp PVEP nâng cao năng lực cạnh tranh trong khu vực và thu hút đối tác quốc tế.

1.1. Vai trò của PVEP trong ngành Dầu khí Việt Nam

PVEP là đơn vị thành viên chiến lược của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), chịu trách nhiệm chính trong hoạt động thăm dò khai thác dầu khí trong và ngoài nước. Với sứ mệnh đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, PVEP đã triển khai hàng loạt dự án lớn như Lô 01/10 & 02/10 Bể Cửu Long. Theo báo cáo nội bộ năm 2019, PVEP đóng góp hơn 30% sản lượng khai thác dầu khí toàn tập đoàn. Vai trò này đặt ra yêu cầu cao về quản lý hiệu quả đầu tư, đặc biệt khi ngành Dầu khí đối mặt với rủi ro giá cả và áp lực chuyển đổi năng lượng.

1.2. Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả kinh tế dự án

Đánh giá hiệu quả kinh tế dựa trên các chỉ tiêu tài chính như NPV, IRR, thời gian hoàn vốn và chỉ số giá thành khai thác. Mô hình kinh tế được xây dựng dựa trên dòng tiền chiết khấu, phản ánh giá trị thực của dự án theo thời gian. Luận văn của Lê Thanh Tùng (2019) nhấn mạnh rằng, tại PVEP, việc kết hợp mô hình kinh tế với phân tích giá thành giúp phản ánh đầy đủ chi phí vận hành, rủi ro địa chất và biến động thị trường. Đây là cơ sở khoa học để ra quyết định đầu tư minh bạch và hiệu quả.

II. Thách thức trong đánh giá hiệu quả đầu tư dự án dầu khí tại PVEP

Mặc dù đã áp dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả tiên tiến, PVEP vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong thực tiễn. Biến động giá dầu thế giới là yếu tố rủi ro lớn nhất, có thể làm thay đổi hoàn toàn kết quả NPV và IRR của dự án. Ngoài ra, chi phí thăm dò và khai thác tại các lô biển sâu ngày càng tăng, trong khi trữ lượng khai thác thực tế thường thấp hơn dự báo ban đầu. Một vấn đề khác là thiếu dữ liệu đầu vào chuẩn hóa, dẫn đến sai lệch trong mô hình kinh tế. Theo nghiên cứu của Lê Thanh Tùng (2019), một số dự án tại PVEP chưa áp dụng đầy đủ phân tích độ nhạy, khiến khả năng phản ứng trước biến động thị trường bị hạn chế. Bên cạnh đó, quy trình đánh giá còn mang tính thủ tục, thiếu sự phối hợp giữa các ban chuyên môn như Kế hoạch – Đầu tư, Kỹ thuật và Tài chính. Điều này làm giảm tính chính xác và kịp thời của đánh giá hiệu quả, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chiến lược.

2.1. Rủi ro thị trường và biến động giá dầu

Giá dầu thô thế giới biến động mạnh trong thập kỷ qua, từ mức trên 100 USD/thùng xuống dưới 30 USD/thùng và sau đó phục hồi. Sự biến động giá dầu trực tiếp ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của các dự án dầu khí, khiến các mô hình tài chính ban đầu trở nên lỗi thời. PVEP cần áp dụng phân tích kịch bản và độ nhạy để dự báo hiệu quả đầu tư dưới nhiều điều kiện giá cả khác nhau.

2.2. Hạn chế trong hệ thống dữ liệu và quy trình nội bộ

Nghiên cứu cho thấy, dữ liệu đầu vào cho mô hình kinh tế tại PVEP chưa được chuẩn hóa, đặc biệt về chi phí địa chất và kỹ thuật. Quy trình đánh giá còn phân mảnh giữa các phòng ban, dẫn đến thiếu đồng bộ trong phân tích. Việc thiếu hệ thống thông tin quản lý dự án tích hợp làm chậm trễ ra quyết định và giảm độ tin cậy của kết quả đánh giá.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế dự án dầu khí tại PVEP

PVEP hiện áp dụng hai phương pháp đánh giá hiệu quả chính: mô hình kinh tếchỉ tiêu giá thành khai thác. Mô hình kinh tế sử dụng các chỉ số tài chính như NPV, IRR, và thời gian hoàn vốn để đo lường giá trị tài chính ròng của dự án. Trong khi đó, chỉ số giá thành phản ánh hiệu quả vận hành thông qua chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm (USD/thùng). Theo luận văn của Lê Thanh Tùng (2019), việc kết hợp hai phương pháp này giúp PVEP có cái nhìn toàn diện hơn: vừa đánh giá lợi nhuận tài chính, vừa kiểm soát hiệu suất vận hành. Ví dụ, dự án Lô 01/10 & 02/10 Bể Cửu Long đã được đánh giá dựa trên cả NPV dương và giá thành khai thác dưới mức trung bình ngành, chứng minh tính khả thi kép. Tuy nhiên, để nâng cao độ chính xác, PVEP cần tích hợp thêm phân tích rủi ro, mô phỏng Monte Carlo và cập nhật dữ liệu thị trường theo thời gian thực.

3.1. Ứng dụng mô hình kinh tế trong đánh giá dự án

Mô hình kinh tế tại PVEP dựa trên dòng tiền chiết khấu, sử dụng tỷ lệ chiết khấu nội bộ phản ánh chi phí vốn và rủi ro dự án. Các chỉ tiêu tài chính như NPV và IRR được tính toán để xác định giá trị tạo ra cho cổ đông. Mô hình này đặc biệt hữu ích trong việc so sánh các dự án có quy mô và thời gian triển khai khác nhau.

3.2. Vai trò của chỉ số giá thành khai thác

Chỉ số giá thành là thước đo hiệu quả vận hành, phản ánh năng lực quản lý chi phí của PVEP. Giá thành khai thác thấp hơn mức hòa vốn thị trường (thường ~40–50 USD/thùng) là điều kiện cần để duy trì lợi nhuận. PVEP đã sử dụng chỉ số này để loại bỏ các dự án không hiệu quả về mặt kỹ thuật dù có NPV dương trên giấy.

IV. Ứng dụng thực tiễn Đánh giá hiệu quả dự án Lô 01 10 02 10 Bể Cửu Long

Dự án Lô 01/10 & 02/10 tại Bể Cửu Long là minh chứng điển hình cho việc đánh giá hiệu quả đầu tư tại PVEP. Theo báo cáo nghiên cứu (Lê Thanh Tùng, 2019), dự án này đạt NPV dương với IRR vượt ngưỡng yêu cầu nội bộ (12%), đồng thời giá thành khai thác duy trì ở mức 35 USD/thùng – thấp hơn trung bình ngành. Thành công này đến từ việc áp dụng đồng thời mô hình kinh tếphân tích giá thành, kết hợp với quản lý rủi ro địa chất hiệu quả. Tuy nhiên, dự án cũng bộc lộ điểm yếu: thiếu cập nhật kịch bản giá dầu giảm sâu, dẫn đến áp lực tài chính khi giá dầu sụt giảm năm 2020. Bài học rút ra là cần tích hợp phân tích độ nhạy đa biến vào quy trình đánh giá để tăng khả năng thích ứng.

4.1. Kết quả tài chính và vận hành của dự án

Dự án Lô 01/10 & 02/10 đạt sản lượng khai thác ổn định 15.000 thùng/ngày, với chi phí vận hành kiểm soát tốt nhờ ứng dụng công nghệ tiên tiến. NPV ước tính đạt 250 triệu USD, IRR ~15%, cho thấy hiệu quả đầu tư vượt kỳ vọng ban đầu.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn đánh giá

Thành công của dự án cho thấy tầm quan trọng của việc kết hợp mô hình tài chính và chỉ tiêu vận hành. Tuy nhiên, việc thiếu kịch bản rủi ro giá dầu cho thấy cần cải tiến quy trình đánh giá theo hướng linh hoạt và dự báo động.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá đầu tư tại PVEP

Để cải thiện hiệu quả đánh giá đầu tư, PVEP cần triển khai đồng bộ các giải pháp về quy trình, công nghệ và nhân sự. Trước hết, xây dựng hệ thống thông tin quản lý dự án tích hợp, cho phép cập nhật dữ liệu thời gian thực về giá dầu, chi phí và sản lượng. Thứ hai, chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá với trọng số rõ ràng cho NPV, IRR, giá thành và rủi ro ESG. Thứ ba, đào tạo đội ngũ chuyên gia phân tích tài chính dự án theo chuẩn quốc tế (như PMI hoặc SPE). Cuối cùng, áp dụng phân tích độ nhạy đa chiều và mô phỏng rủi ro để dự báo hiệu quả dưới nhiều kịch bản thị trường. Theo định hướng phát triển đến năm 2025, PVEP hướng tới mô hình quản trị dựa trên dữ liệu (data-driven), trong đó đánh giá hiệu quả đầu tư là trung tâm của ra quyết định chiến lược.

5.1. Chuẩn hóa quy trình và tiêu chí đánh giá

PVEP cần ban hành quy chế đánh giá dự án thống nhất, trong đó quy định rõ trọng số cho từng chỉ tiêu tài chính và vận hành. Việc này giúp loại bỏ chủ quan và nâng cao tính so sánh giữa các dự án.

5.2. Ứng dụng công nghệ trong phân tích dự án

Triển khai phần mềm quản lý dự án tích hợp AI và big data giúp tự động hóa mô hình kinh tế, cập nhật biến động thị trường và cảnh báo rủi ro. Đây là xu hướng tất yếu để PVEP nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu.

VI. Tương lai của đánh giá hiệu quả đầu tư tại PVEP

Trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng toàn cầu, đánh giá hiệu quả đầu tư dự án dầu khí tại PVEP sẽ phải mở rộng sang các yếu tố bền vững và ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị). Các dự án không chỉ được đánh giá qua NPV mà còn qua lượng khí thải carbon, tác động xã hội và tuân thủ quy định môi trường. PVEP đang từng bước tích hợp các tiêu chí này vào quy trình ra quyết định, phù hợp với chiến lược phát triển xanh của PVN. Đồng thời, với xu hướng đầu tư ra nước ngoài, PVEP cần xây dựng mô hình đánh giá đa quốc gia, tính đến rủi ro chính trị, tỷ giá và khác biệt pháp lý. Tương lai của công tác đánh giá hiệu quả tại PVEP là hướng tới một hệ thống thông minh, linh hoạt và toàn diện – nền tảng cho tăng trưởng bền vững trong thập kỷ tới.

6.1. Tích hợp yếu tố ESG vào đánh giá hiệu quả

Các chỉ tiêu ESG đang trở thành yếu tố then chốt trong đánh giá dự án. PVEP cần phát triển bộ chỉ số carbon và tác động môi trường để đảm bảo tuân thủ cam kết phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.

6.2. Mở rộng đánh giá sang dự án quốc tế

Khi PVEP mở rộng hoạt động sang châu Phi và Mỹ Latinh, mô hình đánh giá cần bổ sung rủi ro chính trị, biến động tỷ giá và khác biệt pháp lý. Điều này đòi hỏi hợp tác với các tổ chức quốc tế và nâng cao năng lực phân tích đa chiều.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả kinh tế đầu tư dự án dầu khí tại tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí pvep

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO CÔNG TÁC SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ VÀ PHẦN TÍCH CHỈ TIỀU GIÁ THÀNH - 4 1. về công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án: 6 1. Khái niệm về dự án dầu tư. Hiệu quả kinh LẾ dự án - 7 1.

Lý luận chung về công tác đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án Dầu khí.1 Dự án dầu tư thăm dò khai thác dầu khí. Dòng tiền của dự án TDKT dầu khí theo các điều khoăn của hợp đồng dầu khí PSC - 16 1.3 Các yếu tổ tác đông đến hiệu quả kinh tế dự án.1 Đặc thủ của dự án TDKTT dẫu khí - - 18 1.2 Cáo nhân tổ ánh hưởng đến hiệu quá kinh tế dự án.: PIƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU VA THIET Kũ LUẬN VĂN 23 2.1 Thiết kế luận văn - - - 23 2.2 Phương pháp thu thập dữ hiệu - 24 2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp - 24 2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 25 2.3Phương pháp xử lý đữ liệu 27 Chương 3.: THỰC TRANG CONG TAC QUAN LY DU AN THONG QUA VIEC SU DUNG MHKT & CHÍ TIẾU GIÁ THÀNH - 29 3.1, Téng quan vẻ Tống Công ty Thăm đỏ Khai thác Tầu khí. Quá trình hình thành vả phát triển - - 20 LOI CAM ON Tổ hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình va lao điều kiện của Tổng công ty Thăm dỏ Khai thác Dầu khí Việt Nam PVEP, ‘Thay cd giao, ban bẻ đông nghiệp. sau đây lả lời cảm ơn chân thành của Láo giá.

Trước hết, xin trân trọng cắm ơn sâu sắc dến Thây giáo hướng dẫn, là PGS.TS Nguyễn Trúc Lê Hiệu trưởng, Trường DH Kinh tế - DHQG Ha Nội, người dã toàn tâm toàný hướng dẫn, với những ý kiến dóng góp quý báu để luận văn của tác giá được hoàn thánh như ngày hôm nay Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí, Ban Quản lý Dự án, Pan Kế hoạch và Đầu tư, các Ban/phỏng chuyên môn, các 'Irưởng bộ phận. đã tạo điều kiên thuận lợi cho tôi trong quá trình làm luận án. Trân trọng cảm ơn bạn bẻ, đồng nghiệp đã có nhiều giúp đỡ, hỗ trợ trong việc tìm kiếm tải liệu và có những góp ý thiết thực trong quá trình thực hiện viết luận văn. Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế chính trị, Trường ĐH Kinh tế - ĐHQG Hà nội đã cung cấp cho tác piả kiến thức vả nguồn thông tin bd ich để tác giả có thể học tập và hoàn thiện luận van nay im chân thành cẩm ơn! Hạc viên Lê Thanh Tủng DANII MUC CAC BANG.

TT Hảng Nội dung ‘Trang. Chi phi mét sé hang muc ctia hoat déng IDET 1 Bang 1.1 Các chỉ tiêu, cơ cầu giá thành 37 3 Bảng 3⁄2 Các chỉ tiêu cầu thành giá thành dự án 41 4 Bang 3.3 Gua thanh dy an 42 Trữ lượng dầu tại chỗ và xếp hạng các cấu tạo 5 Bang34 „ 46 tiém ning Lé 01/10&02/10 Tông hợp dự báo trữ lượng thu hôi và sô giêng 6 Bang3.5 : 47 phal trién 7 Bang3.6 Chi phi dirkién cia céc Phương án phát triển mỏ 52 & Bảng37 Tiên độ dự án theo Phương ấn I 5 9 Bảng3.8 Tiến dộ chy dn theo Phương án 2 54 10 Bảng3.9 Hiệu quả kmủh tê các phương án phảt triển 56 11 Bảng3.10 Rủiro thăm dò của PVEP $7 12 Bảng3.ll Thứ hạng ưutiên của từng dự án tại PVEP 41 13 Bang 3.12 Chỉ tiêu giá thành của dự án trong năm 2018 63 PLAN MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Đối với bắt kỳ quốc gia náo trôn thế giới hiện nay, đầu mö và khí thiên nhiên ngảy càng chứng tổ vai trò quan trọng của nó, đặc biệt là các nước có nên kinh tế đang phát triển như nước ta. Trong thời gián vừa qua, chúng ta đã chứng kiến sự tăng giảm piá dầu thô rất mạnh mẽ.

Theo đự báo, giả dầu thô sẽ còn tăng cao trong tương lai. Dó lả xu thế tất yêu do nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ nguồn tải nguyên quý giá nảy ngày cảng tăng trong khi trữ lượng đầu khí trên thể giới ngày cảng suy giảm. Đối với nước ta, Dẫu khí là một ngành công nghiệp còn non trẻ, tuy mới ra đời song dã sớm khẳng định rnỉnh trong nền kinh tế, trở thánh ngành công nghiệp mũi nhọn, góp phần trong sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Trong hơn ba mươi năm, kế từ ngày thánh lập Ngành Dâu khí Vị lệt Nam (3/9/1975), công tác thăm dò khai thác dầu khí - một trong các hoạt dộng quan trong nhất của Ngành lầu khí Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc, góp phần quan trong trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc giá 'Trước những cơ hội và thách thức trong giai doạn hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (PetroViemam, PVN) đặt ra mục liêu chiến lược là không ngừng đấy mạnh hoạt động lim kiểm thăm đỏ khai thác dầu khí trong vả ngoài nước, nang cao năng lực cạnh tranh với các quéc gia khác trên thế giới Tổng Công ty Thăm đỏ Khai thác Dầu khí (PVEP) là dơn vị thành viền thay mặt Tập đoàn dâu khi thực hiện nhiệm vụ quan trọng và khó khăn này.

Việc dành giá hiệu quá kinh tế dầu tư dự ăn đầu khí là cần thiết, để từ dà có thể rút ra các bài học kinh nghiệm, các giải phán phủ bợp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý dw an, mang lai hiệu quả đầu tư cho DANII MUC CAC BANG. TT Hảng Nội dung ‘Trang. Chi phi mét sé hang muc ctia hoat déng IDET 1 Bang 1.1 Các chỉ tiêu, cơ cầu giá thành 37 3 Bảng 3⁄2 Các chỉ tiêu cầu thành giá thành dự án 41 4 Bang 3.3 Gua thanh dy an 42 Trữ lượng dầu tại chỗ và xếp hạng các cấu tạo 5 Bang34 „ 46 tiém ning Lé 01/10&02/10 Tông hợp dự báo trữ lượng thu hôi và sô giêng 6 Bang3.5 : 47 phal trién 7 Bang3.6 Chi phi dirkién cia céc Phương án phát triển mỏ 52 & Bảng37 Tiên độ dự án theo Phương ấn I 5 9 Bảng3.8 Tiến dộ chy dn theo Phương án 2 54 10 Bảng3.9 Hiệu quả kmủh tê các phương án phảt triển 56 11 Bảng3.10 Rủiro thăm dò của PVEP $7 12 Bảng3.ll Thứ hạng ưutiên của từng dự án tại PVEP 41 13 Bang 3.12 Chỉ tiêu giá thành của dự án trong năm 2018 63 MUC LUC LOI CAM DOAN. SeeerrereereE DANH MỤC CÁC TU VIET TAT - i DANII Muc cAc BANG - - ii DANII MUC CÁC TÏNH.

¬ wit PHAN MG BAU - 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO CÔNG TÁC SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ VÀ PHẦN TÍCH CHỈ TIỀU GIÁ THÀNH - 4 1. về công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án: 6 1. Khái niệm về dự án dầu tư. Hiệu quả kinh LẾ dự án - 7 1.

Lý luận chung về công tác đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án Dầu khí.1 Dự án dầu tư thăm dò khai thác dầu khí. Dòng tiền của dự án TDKT dầu khí theo các điều khoăn của hợp đồng dầu khí PSC - 16 1.3 Các yếu tổ tác đông đến hiệu quả kinh tế dự án.1 Đặc thủ của dự án TDKTT dẫu khí - - 18 1.2 Cáo nhân tổ ánh hưởng đến hiệu quá kinh tế dự án.: PIƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU VA THIET Kũ LUẬN VĂN 23 2.1 Thiết kế luận văn - - - 23 2.2 Phương pháp thu thập dữ hiệu - 24 2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp - 24 2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 25 2.3Phương pháp xử lý đữ liệu 27 Chương 3.: THỰC TRANG CONG TAC QUAN LY DU AN THONG QUA VIEC SU DUNG MHKT & CHÍ TIẾU GIÁ THÀNH - 29 3.1, Téng quan vẻ Tống Công ty Thăm đỏ Khai thác Tầu khí. Quá trình hình thành vả phát triển - - 20 MUC LUC LOI CAM DOAN. SeeerrereereE DANH MỤC CÁC TU VIET TAT - i DANII Muc cAc BANG - - ii DANII MUC CÁC TÏNH.

¬ wit PHAN MG BAU - 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO CÔNG TÁC SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ VÀ PHẦN TÍCH CHỈ TIỀU GIÁ THÀNH - 4 1. về công tác phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án: 6 1. Khái niệm về dự án dầu tư. Hiệu quả kinh LẾ dự án - 7 1.

Lý luận chung về công tác đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án Dầu khí.1 Dự án dầu tư thăm dò khai thác dầu khí. Dòng tiền của dự án TDKT dầu khí theo các điều khoăn của hợp đồng dầu khí PSC - 16 1.3 Các yếu tổ tác đông đến hiệu quả kinh tế dự án.1 Đặc thủ của dự án TDKTT dẫu khí - - 18 1.2 Cáo nhân tổ ánh hưởng đến hiệu quá kinh tế dự án.: PIƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU VA THIET Kũ LUẬN VĂN 23 2.1 Thiết kế luận văn - - - 23 2.2 Phương pháp thu thập dữ hiệu - 24 2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp - 24 2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 25 2.3Phương pháp xử lý đữ liệu 27 Chương 3.: THỰC TRANG CONG TAC QUAN LY DU AN THONG QUA VIEC SU DUNG MHKT & CHÍ TIẾU GIÁ THÀNH - 29 3.1, Téng quan vẻ Tống Công ty Thăm đỏ Khai thác Tầu khí. Quá trình hình thành vả phát triển - - 20 LOI CAM ON Tổ hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình va lao điều kiện của Tổng công ty Thăm dỏ Khai thác Dầu khí Việt Nam PVEP, ‘Thay cd giao, ban bẻ đông nghiệp. sau đây lả lời cảm ơn chân thành của Láo giá.

Trước hết, xin trân trọng cắm ơn sâu sắc dến Thây giáo hướng dẫn, là PGS.TS Nguyễn Trúc Lê Hiệu trưởng, Trường DH Kinh tế - DHQG Ha Nội, người dã toàn tâm toàný hướng dẫn, với những ý kiến dóng góp quý báu để luận văn của tác giá được hoàn thánh như ngày hôm nay Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí, Ban Quản lý Dự án, Pan Kế hoạch và Đầu tư, các Ban/phỏng chuyên môn, các 'Irưởng bộ phận. đã tạo điều kiên thuận lợi cho tôi trong quá trình làm luận án. Trân trọng cảm ơn bạn bẻ, đồng nghiệp đã có nhiều giúp đỡ, hỗ trợ trong việc tìm kiếm tải liệu và có những góp ý thiết thực trong quá trình thực hiện viết luận văn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ