Luận văn thạc sĩ y học đánh giá tác dụng điều trị tổn thương vai bằng phương pháp cấy chỉ catgut kết hợp xoa bóp bấm huyệt

Luận văn thạc sĩ y học đánh giá hiệu quả cấy chỉ catgut và xoa bóp bấm huyệt trong điều trị tổn thương vai, mang lại phương pháp điều trị mới.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

129
8
3

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cấy chỉ catgut và xoa bóp bấm huyệt

Cấy chỉ catgut và xoa bóp bấm huyệt là hai phương pháp điều trị phổ biến trong y học cổ truyền, đặc biệt trong điều trị tổn thương vai. Cấy chỉ catgut là phương pháp đưa một đoạn chỉ catgut vào huyệt vị nhằm tạo ra kích thích kéo dài, giúp cơ thể tự chữa lành. Xoa bóp bấm huyệt là kỹ thuật tác động lên các huyệt đạo để giảm đau và cải thiện chức năng. Sự kết hợp giữa hai phương pháp này đã cho thấy hiệu quả tích cực trong việc điều trị tổn thương vai. Theo nghiên cứu, việc áp dụng đồng thời hai phương pháp này không chỉ giúp giảm đau mà còn cải thiện đáng kể phục hồi chức năng vai.

1.1. Tác dụng của cấy chỉ catgut

Cấy chỉ catgut có tác dụng kích thích các huyệt đạo, từ đó giúp tăng cường lưu thông máu và giảm viêm. Nghiên cứu cho thấy, phương pháp này có thể làm giảm triệu chứng đau vai một cách hiệu quả. Hiệu quả cấy chỉ được thể hiện qua việc giảm mức độ đau theo thang điểm VAS và cải thiện khả năng vận động của khớp vai. Cấy chỉ catgut không chỉ là một phương pháp điều trị mà còn là một cách để cơ thể tự điều chỉnh và phục hồi, mang lại lợi ích lâu dài cho bệnh nhân.

1.2. Tác dụng của xoa bóp bấm huyệt

Xoa bóp bấm huyệt là phương pháp điều trị có nguồn gốc từ y học cổ truyền, giúp giảm đau và cải thiện tuần hoàn máu. Kỹ thuật này tác động trực tiếp lên các huyệt đạo, giúp giảm căng thẳng và đau nhức. Nghiên cứu cho thấy, xoa bóp trị liệu có thể làm giảm triệu chứng đau vai và cải thiện chức năng khớp. Việc kết hợp xoa bóp bấm huyệt với cấy chỉ catgut tạo ra một phương pháp điều trị toàn diện, giúp bệnh nhân nhanh chóng phục hồi và trở lại với các hoạt động hàng ngày.

II. Đánh giá hiệu quả điều trị tổn thương vai

Đánh giá hiệu quả của phương pháp cấy chỉ catgut và xoa bóp bấm huyệt trong điều trị tổn thương vai là một phần quan trọng trong nghiên cứu này. Các chỉ tiêu lâm sàng được sử dụng để đánh giá bao gồm mức độ đau, khả năng vận động và chức năng khớp vai. Kết quả cho thấy, sau 15 và 30 ngày điều trị, bệnh nhân có sự cải thiện rõ rệt về mức độ đau và khả năng vận động. Đau vai giảm đáng kể, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Việc theo dõi các tác dụng không mong muốn cũng cho thấy phương pháp này an toàn và hiệu quả.

2.1. Kết quả điều trị

Kết quả điều trị cho thấy, sau 30 ngày, tỷ lệ bệnh nhân giảm đau đạt trên 80%. Các chỉ số như chỉ số hiệu quả (CSHQ) cũng cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Bệnh nhân không chỉ giảm đau mà còn cải thiện khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày. Điều này chứng tỏ rằng sự kết hợp giữa cấy chỉ catgut và xoa bóp bấm huyệt mang lại hiệu quả điều trị cao trong việc phục hồi chức năng khớp vai.

2.2. Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình nghiên cứu, một số tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận, nhưng chúng đều ở mức độ nhẹ và tự khỏi sau một thời gian ngắn. Việc theo dõi và đánh giá các tác dụng không mong muốn là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Cấy chỉxoa bóp bấm huyệt đều được chứng minh là an toàn, với tỷ lệ biến chứng thấp, cho thấy đây là phương pháp điều trị khả thi cho bệnh nhân bị tổn thương vai.

III. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phương pháp cấy chỉ catgut kết hợp xoa bóp bấm huyệt có hiệu quả trong điều trị tổn thương vai. Phương pháp này không chỉ giúp giảm đau mà còn cải thiện chức năng khớp vai, mang lại lợi ích cho bệnh nhân. Khuyến nghị cho các bác sĩ và nhà nghiên cứu là nên áp dụng phương pháp này trong điều trị viêm quanh khớp vai, đồng thời cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn để khẳng định tính hiệu quả và an toàn của phương pháp này.

3.1. Khuyến nghị cho thực hành lâm sàng

Các bác sĩ nên xem xét việc áp dụng cấy chỉ catgut và xoa bóp bấm huyệt như một phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân bị tổn thương vai. Việc kết hợp này không chỉ giúp giảm triệu chứng mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Cần có các hướng dẫn cụ thể về quy trình thực hiện và theo dõi bệnh nhân để đảm bảo hiệu quả điều trị.

3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiến hành các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá lâu dài về hiệu quả và an toàn của phương pháp cấy chỉ catgut kết hợp xoa bóp bấm huyệt. Các nghiên cứu này nên bao gồm các nhóm bệnh nhân lớn hơn và đa dạng hơn để có thể tổng quát hóa kết quả. Việc nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác dụng của hai phương pháp này cũng sẽ giúp nâng cao hiểu biết và ứng dụng trong y học cổ truyền.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm quanh khớp vai là một bệnh khớp gặp khá phổ biến ở nước ta. Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên, nhưng biểu hiện trên lâm sàng thường là đau và hạn chế vận động khớp vai, các triệu chứng này gây ảnh hưởng nhiều đến lao động và sinh hoạt của người bệnh. Tổn thương của bệnh viêm quanh khớp vai là tổn thương ở phần mềm quanh khớp mà chủ yếu là gân, cơ, dây chằng và bao khớp. VQKV tuy không ảnh hưởng đến sinh mạng của người bệnh nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến lao động và sinh hoạt của bệnh nhân.

Bệnh thường diễn biến kéo dài t 6 tháng đến vài năm. Nếu không được điều trị đúng và đầy đủ ngay t đầu, có thể để lại di chứng như teo cơ, giảm trương lực cơ, hạn chế cử động của vai và bàn tay, …ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày. Tỷ lệ tái phát sau điều trị khỏi khoảng 20% [1]. Điều trị VQKV thường bằng nội khoa, chủ yếu sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau (nonsteroid, corticoid, ), giãn cơ.

Tuy nhiên chưa có bằng chứng rõ ràng về hiệu quả lâu dài cũng như chưa có phác đồ cụ thể được khuyến cáo [3]. Hơn nữa các thuốc này thường có các tác dụng phụ loãng xương, loét dạ dày, tổn thương gan, thận… [7]. Do đó, việc tìm ra phương pháp đơn giản, hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân là một vấn đề cần đặt ra. Tại Mỹ có 80% dân số trong đời ít nhất một lần bị viêm quanh khớp vai [5].

Theo y học cổ truyền, bệnh VQKV thuộc phạm vi chứng kiên tý,người xưa đã có nhiều phương pháp khác nhau như: châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, dùng thuốc sắc uống. Thực tế lâm sàng cho thấy phối hợp các phương pháp điều trị thì hiệu quả sẽ khả quan hơn nhiều. 2 Tại Việt Nam, các tác giả nghiên cứu phương pháp điều trị viêm quanh khớp vai bằng xoa bóp bấm huyệt YHCT, bằng châm loa tai, bằng điện châm, xoa bóp kết hợp vận động trị liệu, bằng vật lí trị liệu phục hồi chức năng đơn thuần …. Hiện nay Cấy chỉ là một phương pháp châm đặc biệt; là phương pháp đưa một đoạn chỉ catgut (protein) trong y khoa chôn sâu ở đúng vị trí huyệt vị cần châmcủa hệ kinh lạc nhằm đạt hai yêu cầu cơ bản là tạo cường độ kích thích cần thiết, với thời gian tương đối dài, kích thích cơ thể tạo kháng thể đủ sức chống lại có hiệu quả với bệnh tật [14].

Phương pháp này có xuất sứ tại Trung Quốc và đã được nghiên cứu, ứng dụng tại Việt Nam t những năm 70 của thế kỷ 20, có tác dụng điều trị tốt với nhiều bệnh mạn tính như: Hen phế quản, viêm lo t dạ dày tá tràng, viêm mũi dị ứng, thoái hóa khớp gối, di chứng vận động sau tai biến.Trên thực tế điều trị lâm sàng, chúng tôi nhận thấy phương pháp cấy chỉ kết hợp xoa bóp bấm huyệt vùng vai, đã được sử dụng nhiều trên lâm sàng và có hiệu quả tốt trong điều trị VQKV. Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu phương pháp điều trị viêm quanh khớp vai bằng phương pháp cấy chỉ catgut kết hợp xoa bóp bấm huyệt. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu "Đánh giá tác dụng điều trị tổn thương vai bằng phương pháp cấy chỉ catgut kết hợp xoa bóp bấm huyệt”nhằm mục tiêu: 1. Đánh giá tác dụng điều trị tổn thương vai thể viêm quanh khớp vai đơn thuần bằng phương pháp cấy chỉ kết hợp xoa bóp bấm huyệt trên một số chỉ tiêu lâm sàng.

Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp kết hợp này 3 C ƣơn 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. G ả p ẫu ứ năn pv Khớp vai là khớp linh hoạt của cơ thể, nhưng cũng dễ bị tổn thương nhất vì bao khớp mỏng, lỏng lẻo, dây chằng không đủ chắc và cũng do động tác của khớp đa dạng, biên độ lớn gồm các động tác của cánh tay (ra trước, ra sau, lên trên, vào trong, ra ngoài, xoay tròn) và động tác của riêng vai (lên trên, ra trước, ra sau) [1], [3], [10], [12], [13]. Có được nhiều động tác như vậy là do khớp vai có cấu tạo rất phức tạp với sự tham gia của nhiều xương, khớp, gân, cơ, dây chằng [13], [14]. Chỏm xương cánh tay 2.

Mỏm cùng vai 5. Xương bả vai Hình 1. Cấu tạo của khớp vai, phần xương khớp * Khớp vai được cấu tạo bởi 3 xương (Xương bả vai, Xương đòn, chỏm xương cánh tay) và 5 khớp sau [1], [3], [15], [17], [18]. + Khớp giữa ổ chảo xương bả vai và chỏm xương cánh tay.

Đây là khớp lớn nhất và quan trọng nhất. 4 + Khớp giữa mỏm cùng vai và chỏm xương cánh tay: Khớp này bao gồm cả bao thanh mạc dưới mỏm cùng vai và bao thanh mạc dưới cơ delta. + Khớp giữa xương bả vai và lồng ngực. + Khớp cùng vai đòn: Khớp giữa mỏm cùng vai và đầu ngoài xương đòn.

+ Khớp ức đòn: Khớp giữa xương ức và đầu trong xương đòn. * Động tác: Khớp vai có thể quay 3 trục thẳng góc với nhau nên động tác rất rộng rãi [19]: + Quanh trục trước - sau: Dạng 180O, khép 0O (Tầm 180O) + Quanh trục ngang: Gập trước 180O, duỗi sau 45O (Tầm 225O). + Quanh trục thẳng đứng: Xoay trong 70O, xoay ngoài 90O (Tầm 160O). Động tác xoay vòng là kết quả phối hợp của các động tác quanh ba trục trên.

Phần mềm * Bao khớp: Bao khớp rất mỏng và có kích thước lớn, ở trên bám vào xung quanh sụn viền (gờ ổ chảo), ở dưới bám quanh đầu trên xương cánh tay: nửa trên ở cổ giải phẫu, nửa dưới ở cổ phẫu thuật, cách sụn khớp độ 1 cm. * Dây chằng: + Dây chằng ổ chảo - cánh tay: Đi t ổ chảo đến đầu trên xương cánh tay, gồm 3 dây: dây trên, dây giữa và dây dưới. + Dây chằng cùng quạ: Đi t mỏm cùng vai tới mỏm quạ. + Dây chằng quạ - đòn: Đi t mỏm quạ tới xương đòn.

+ Dây chằng quạ - cánh tay: Đi t mỏm quạ tới đầu trên xương cánh tay, có 2 chẽ chắc và khoẻ. Khớp cùng vai đòn 3. Khớp ức đòn Hình 1. Các khớp liên quan hoạt động của khớp vai và hệ thống dây chằng * Cơ, gân (hình 1.3): Các cơ quanh khớp như một tấm khăn bằng gân phủ chùm lên xương cánh tay, có chức năng cố định đầu trên xương cánh tay, hướng tâm chỏm xương cánh tay với ổ chảo.

+ Cơ delta: Nâng vai, dạng cánh tay, xoay cánh tay vào trong hay ra ngoài. + Cơ ngực to, cơ lưng to, cơ tròn to: Đi t ngực hoặc lưng tới hai mép của rãnh cơ nhị đầu xương cánh tay. Động tác: Kh p và xoay trong cánh tay. Cơ nhị đầu: Gồm 2 bó, bó ngắn đi t mỏm quạ xương bả vai, bó dài đi t diện trên ổ chảo chui qua rãnh nhị đầu cùng với bó ngắn bám tận vào lồi củ xương quay.

Động tác: Gấp cẳng tay vào cánh tay. Cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn nhỏ đi t hố trên gai, hố dưới gai, cạnh ngoài xương bả vai tới mấu động lớn: Động tác: Dạng và xoay cánh tay ra ngoài. Cơ dưới vai: Đi t mặt trước xương bả vai tới mấu động nhỏ xương cánh tay. Động tác: Xoay cánh tay vào trong.

Gân của 4 cơ này (cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn nhỏ, cơ dưới vai) hợp thành chụp của các cơ xoay (Rotator Cuff) bao bọc chỏm xương cánh tay, đây là phần hay bị tổn thương nhất.Nhóm gân mũ cơ quay 2. Mỏm cùng vai 3. Cơ nhị đầu cánh tay 6. Xương cánh tay 7.

Cơ dưới vai Hình 1.Cấu tạo gân cơ quay và các cơ tham gia vào hoạt động của khớp vai * Hệ thống bao thanh mạc dưới mỏm cùng vai (hình 1.4): Gồm có bao thanh mạc dưới mỏm cùng và bao thanh mạc dưới cơ delta, nằm giữa cơ delta và chụp các cơ xoay, hệ thống này giúp cho sự vận động của các cơ xoay, trong khi đó ở phía trên nó dính lỏng lẻo vào cơ delta. Do đó, khi bao thanh mạc bị tổn thương sẽ làm hạn chế vận động của khớp vai. Vì thế bao thanh mạc này được gọi là "khớp phụ" dưới mỏm cùng [1], [15]. Bao thanh dịch dưới mỏm cùng 2.

Bao khớp vai 3. Dây chằng mỏm quạ - cùng vai 4. Sụn viền ổ khớp 5. Bao khớp và nếp bao hoạt dịch 7.

Bao thanh dịch dưới cơ delta 10. Gân nhị đầu 11. Dây chằng ngang cánh tay Hình 1. Các thành phần liên quan khớp vai qua diện cắt đứng [15],[16] 7 * Mạch máu thần kinh: Các thành phần của khớp vai được nuôi dư ng bởi các ngành bên và ngành tận của bó mạch - thần kinh cánh tay.

Ngoài ra, vùng khớp vai còn liên quan đến các rễ thần kinh của vùng cổ và phần trên của lưng, liên quan đến các hạch giao cảm cổ, ở đây có những đường phản xạ ngắn, vì vậy khi có một tổn thương gây kích thích ở vùng đốt sống cổ, vùng trung thất, lồng ngực đều có thể gây nên các dấu hiệu ở vùng khớp vai [1]. á n ệm v êm qu n pv Năm 1872 lần đầu tiên Duplay dùng danh t viêm quanh khớp vai để chỉ các trường hợp đau và đông cứng khớp vai. T 1981, Weling và các tác giả đều thống nhất rằng: Viêm quanh khớp vai là một thuật ngữ để chỉ tất cả những trường hợp đau và hạn chế vận động của khớp vai mà tổn thương là ở phần mềm quanh khớp, chủ yếu là gân, cơ, dây chằng, bao khớp. Viêm quanh khớp vai không bao gồm những bệnh có tổn thương đặc thù của đầu xương, sụn khớp, màng hoạt dịch như viêm khớp, chấn thương [1], [3].

Thuật ngữ này mô tả một cách toàn thể chứ không phải chẩn đoán đặc hiệu và nó cũng không nói lên cụ thể vị trí tổn thương cũng như là mức độ của bệnh. Cơ bện s n v êm qu n pv Tổn thương hay gặp nhất trong viêm quanh khớp vai là tổn thương của gân của các cơ xoay, bó dài gân cơ nhị đầu, bao thanh mạc dưới mỏm cùng [3], [14]. Gân là tổ chức có tính chất đặc biệt về quá trình dinh dư ng và chuyển hoá. Những mạch máu đi t cơ, xương, tổ chức quanh gân chỉ đi tới lớp ngoài cùng của bó gân thứ hai.

Do vậy bó gân thứ nhất, các tế bào xơ, sợi Collagen được coi là tổ chức dinh dư ng hoàn toàn bằng con đường thẩm thấu. Vì thế gân được coi là tổ chức dinh dư ng chậm. Các gân ở xung quanh khớp vai có thể bị tổn thương do những nguyên nhân sau [1], [13]: 8 a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá hiệu quả cấy chỉ catgut và xoa bóp bấm huyệt trong điều trị tổn thương vai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị tổn thương vai bằng cấy chỉ catgut và xoa bóp bấm huyệt. Tác giả phân tích hiệu quả của hai phương pháp này, nhấn mạnh lợi ích của việc kết hợp chúng để tăng cường khả năng phục hồi và giảm đau cho bệnh nhân. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị hiện đại mà còn mở ra hướng đi mới trong việc chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là cho những ai đang gặp vấn đề về vai.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến tác dụng của các loại cây thuốc và phương pháp điều trị khác, hãy tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm huyệt giáp tích l5 và tác dụng của điện châm huyệt này trong điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống. Ngoài ra, bạn cũng có thể xem xét Luận án nghiên cứu tính an toàn tác dụng chống viêm giảm đau của cao xoa bách xà trên thực nghiệm và lâm sàng bệnh viêm khớp dạng thấp để có thêm thông tin về các phương pháp điều trị đau và viêm. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây mũi mác tadehagi triquetrum l h ohashi họ đậu fabaceae ở bắc kạn sẽ giúp bạn khám phá thêm về các tác dụng sinh học của cây thuốc trong điều trị bệnh. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị và ứng dụng của y học cổ truyền.