Tổng quan luận án
Việt Nam có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh mẽ và giữ vai trò quan trọng trong xuất khẩu, đặc biệt là đối tượng cá tra (Pangasianodon hypophthalmus). Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của nghề nuôi đi đôi với nguy cơ bùng phát dịch bệnh, dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc và hóa chất xử lý. Hệ quả là hiện tượng kháng kháng sinh gia tăng ở vi khuẩn gây bệnh, ô nhiễm môi trường nước nuôi, tồn dư hóa chất trên sản phẩm cá thương phẩm gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và tạo rào cản kỹ thuật cho xuất khẩu thủy sản. Trước thực trạng đó, việc tìm kiếm các giải pháp tự nhiên như sử dụng thảo dược nhằm tăng cường hệ miễn dịch không đặc hiệu cho vật nuôi, thay thế kháng sinh và hạn chế dịch bệnh là một hướng nghiên cứu cấp thiết.
Cây Cỏ sữa lá lớn (Euphorbia hirta L.), thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), là loài cỏ dại mọc phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trong y học cổ truyền, loài cây này được sử dụng để điều trị nhiều chứng bệnh về tiêu hóa, hô hấp và nhiễm khuẩn. Mặc dù các nghiên cứu quốc tế đã ghi nhận nhiều hoạt tính sinh học của Euphorbia hirta L., nhưng tại Việt Nam trước khi luận án thực hiện, các công bố về thành phần hóa học còn hạn chế (mới chỉ phân lập được 08 hợp chất) và chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về khả năng kích thích hệ miễn dịch của loài này trên cá tra. Do đó, luận án "Khảo sát thành phần hóa học và khả năng kích thích hệ miễn dịch của Cỏ sữa lá lớn (Euphorbia hirta L.) vùng Đồng bằng sông Cửu Long trên đối tượng cá tra" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống khoa học này.
Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu thành phần hóa học và một số hoạt tính sinh học của Cỏ sữa lá lớn, làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo để tạo ra sản phẩm ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản và đời sống. Các nội dung nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 4 phần:
- Sàng lọc các loài dược thảo có hoạt tính tăng cường hệ miễn dịch trên cá tra từ 20 loại cao chiết;
- Phân lập các hợp chất từ toàn cây Cỏ sữa lá lớn thu hái tại thành phố Cần Thơ;
- Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp vật lý và hóa học;
- Đánh giá hoạt tính tăng cường hệ miễn dịch trên cá tra, hoạt tính kháng khuẩn, kháng oxi hóa và hiệu quả bảo vệ tế bào MIN6 khỏi ER stress của các cao chiết và một số hợp chất sạch phân lập được.
Đối tượng nghiên cứu là toàn cây Cỏ sữa lá lớn (Euphorbia hirta L.) thu hái tại thành phố Cần Thơ thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long; đối tượng khảo sát hoạt tính miễn dịch là tế bào bạch cầu, tế bào máu và tế bào thận của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus); đối tượng khảo sát hoạt tính tế bào là dòng tế bào β tụy tạng chuột MIN6; các chủng vi khuẩn kiểm định hoạt tính kháng khuẩn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào phân lập hóa thực vật, xác định cấu trúc phổ học và khảo sát hoạt tính sinh học in vitro.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về chi Euphorbia nói chung, loài Euphorbia hirta L. nói riêng và cơ sở miễn dịch học ứng dụng trên cá.
Về chi Euphorbia, đây là một trong những chi lớn nhất của họ Euphorbiaceae với khoảng 2000 loài trên thế giới, trong đó tại Việt Nam ghi nhận khoảng 30 loài theo thống kê của Phạm Hoàng Hộ. Các công bố quốc tế đã chứng minh chi này chứa nhiều nhóm hoạt chất có hoạt tính sinh học đa dạng:
- Hoạt tính ức chế tế bào ung thư và gây độc tế bào: E. tibetica ức chế ung thư phổi A-549; E. connata Boiss. chứa các diterpene gây độc tế bào ung thư vú MDA-MB và MCF-7 (Shadi S. và cộng sự, 2014); E. fischeriana chứa các diterpenoid gây độc ung thư gan Hep-3B và ung thư phổi A-549; E. ebracteolata Hayata chứa diterpenoid gây độc 5 dòng tế bào HL-60, SMMC-7721, A-549, MCF-7, SW-480 (Wen-Juan Yuan và cộng sự, 2016); E. kansui chứa esulone A và kansuinin A-G gây độc tế bào Hep-G2, A-549 (2016); E. pubescens chứa jatrophane diterpene polyester gây độc tế bào MCF-7, NCI-H460, SF-268 (2004); E. grandicornis chứa các dẫn xuất tigliane (Ju-Ying Tsai và cộng sự, 2016); E. serrulata chứa các esulatins H-M và dẫn xuất jatropha; E. falcata chứa diterpenoid khung premyrsinane (2011); E. helioscopia chứa euphornin L, euphoscopin B-F (Hong-Wen Tao và cộng sự, 2008); E. tithymaloides chứa các jatrophane diterpene (Cầm Thị Ính và cộng sự, 2016).
- Hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus: E. peplis chứa các dẫn xuất glucopyranosyl sphingolipid kháng nấm và vi khuẩn (Francesca Cateni và cộng sự); E. guyoniana chứa guyoniain C và D; E. lactea chứa 3,12-di-O-acetyl-8-O-tigloommeol ức chế HIV-1 (Avila và cộng sự); E. micractina chứa lathyra diterpene ức chế HIV-1 với giá trị $IC_{50} = 8{,}2\ \mu\text{M}$ (Tian và cộng sự); E. hyberna kháng virus qua điều hòa thụ thể HIV-1; E. spinidens kháng virus HSV-1.
- Hoạt tính bảo vệ thần kinh và kháng viêm: E. prolifera chứa 19 diterpene bảo vệ tế bào SH-SY5Y do MPP+ gây chết (Xu và cộng sự); E. paralias chứa paraliane và pepluane diterpene kháng viêm; E. kansui chứa kansuinines A và B ức chế STAT3 kích hoạt bởi IL-6 (Chang và cộng sự, 2010); E. spinidens chứa betulin và cycloartane triterpenoid điều hòa miễn dịch lympho người.
- Hoạt tính kháng oxi hóa và hạ glucose máu: E. heyneana ($IC_{50} = 68{,}55\ \mu\text{g/mL}$ so với vitamin C $62{,}45\ \mu\text{g/mL}$); E. acanthothamnos, E. macroclada, E. rigida; E. petiolata chứa dẫn xuất flavonol; E. neriifolia hạ đường huyết chuột ĐTĐ do alloxan ở liều 200–400 mg/kg; E. thymifolia hạ đường huyết, HbA1c ở chuột do STZ ở liều 250–500 mg/kg.
Về loài Cỏ sữa lá lớn (Euphorbia hirta L.), các nghiên cứu trên thế giới đã ghi nhận:
- Tăng cường miễn dịch: Nghiên cứu của Pratheepa và Sukumaran trên cá chép (Cyprinus carpio) nhiễm khuẩn Aeromonas hydrophila cho thấy cao lá Cỏ sữa lá lớn (liều 25 và 50 g/kg thức ăn) làm tăng số lượng hồng cầu, bạch cầu, hemoglobin, hoạt tính lysozyme và tỷ lệ thực bào.
- Kháng khuẩn: Cao ethanol kháng Salmonella typhi, cao n-hexane kháng Proteus vulgaris; nghiên cứu của Mohammad Abu Basma Rajeh và cộng sự (2010) đánh giá cao chiết methanol từ lá, hoa, thân, rễ trên các chủng Gram (+), Gram (-) và nấm men, trong đó cao lá ức chế mạnh nhất; Geeta Singh và Padma Kumar (2011) xác định MIC cao thân đạt 0,078 mg/mL trên E. coli và P. mirabilis.
- Kháng oxi hóa: Cao Huy Bình và cộng sự (2016) công bố quercetin và quercitrin có hoạt tính DPPH với $IC_{50} \approx 7\ \mu\text{g/mL}$; Abu Arra Basma và cộng sự (2011) so sánh các bộ phận cho thấy cao lá có hoạt tính mạnh nhất; Neelesh Sharma và cộng sự (2014) khảo sát cao ethanol ($IC_{50} = 0{,}21\ \text{mg/mL}$).
- Kháng viêm và kiểm soát đường huyết: Ức chế sinh NO trên đại thực bào RAW 264.7 (Neelesh Sharma và cộng sự); R. Widharna (2010) chứng minh ức chế $\alpha$-glucosidase; Tamboli P. và cộng sự chứng minh giảm glucose, lipid máu trên chuột; tại Việt Nam thử nghiệm trà Cỏ sữa lá lớn làm giảm glucose máu sau ăn 30 phút ($8{,}97\ \text{mmol/L}$; $p < 0{,}05$) và các phân đoạn cao chiết hạ đường huyết chuột ĐTĐ từ 54,3% đến 61,7%.
Vị trí của luận án: Trước luận án này, tại Việt Nam mới chỉ có 08 hợp chất được phân lập và công bố từ Euphorbia hirta L. (taraxerol, taraxerone, quercitrin, quercetin, $\beta$-sitosterol, methyl gallate, $\beta$-sitosterol 3-O-$\beta$-D-glucopyranoside, myricetin). Luận án này mở rộng nghiên cứu hóa thực vật quy mô lớn, phân lập 23 hợp chất (trong đó có 01 hợp chất mới và nhiều chất lần đầu tìm thấy tại Việt Nam), đồng thời lần đầu tiên đánh giá một cách toàn diện tác dụng kích thích miễn dịch của các cao chiết và hợp chất sạch trên đối tượng cá tra.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết hóa học các hợp chất thiên nhiên (hóa hữu cơ) và lý thuyết miễn dịch học động vật thủy sản:
- Khung phân loại hóa thực vật: Nghiên cứu các nhóm chuyển hóa thứ cấp gồm flavonoid, diterpenoid, triterpenoid, hợp chất phenol, coumarin, steroid và dẫn xuất glycoside.
- Cơ sở lý thuyết phổ học cấu trúc: Sử dụng nguyên lý tán xạ và hấp thụ bức xạ điện từ trong phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 chiều (1D-NMR) và 2 chiều (2D-NMR), kết hợp phổ khối lượng ion hóa phân giải cao (HR-ESI-MS) để giải đoán công thức phân tử, công thức cấu tạo và hóa học lập thể.
- Cơ sở miễn dịch học ở cá: Phân tích đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu (miễn dịch tự nhiên) qua các chỉ số miễn dịch dịch thể và tế bào: hoạt tính enzyme lysozyme, hoạt tính hệ thống bổ thể và hàm lượng tổng kháng thể.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Mẫu Cỏ sữa lá lớn (toàn cây khô, Cần Thơ)
Chiết ngấm kiệt với MeOH/EtOH
Cao tổng
Cao n-hexane Cao Ethyl acetate Cao n-butanol
Sắc ký cột (Silica gel) Sắc ký cột (Silica gel/ Sắc ký cột (Sephadex LH-20,
Phân lập triterpenoid, Phân lập flavonoid, Phân lập glycoside, jasmonate,
steroid (Eup06, 07, phenolic acid (Eup01, flavonoid glycoside (Eup16,
17, 20...) 02, 08, 09, 10, 12, 13...) 04, 05, 14, 15, 18, 21...)
-
Phương pháp điều chế mẫu và phân lập hóa học:
- Thu hái mẫu thực vật toàn cây Euphorbia hirta L. tại Cần Thơ, rửa sạch, phơi khô, xay nhỏ.
- Điều chế 20 loại cao chiết ethanol tổng từ 20 loài dược thảo phục vụ sàng lọc miễn dịch ban đầu.
- Chiết trích Cỏ sữa lá lớn bằng dung môi methanol/ethanol, cô thu hồi dung môi dưới áp suất giảm thu cao tổng.
- Chiết phân bố lỏng - lỏng phân đoạn lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần: $n$-hexane, ethyl acetate (EtOAc), $n$-butanol ($n$-BuOH) và lớp nước còn lại.
- Phân lập các hợp chất bằng kỹ thuật sắc ký cột cổ điển (CC) với pha tĩnh silica gel pha thường (230–400 mesh), pha đảo ($C_{18}$), gel lọc rây phân tử Sephadex LH-20; kiểm tra độ tinh khiết bằng sắc ký bản mỏng (TLC) dưới đèn tử ngoại (UV ở bước sóng 254 nm, 365 nm) và thuốc thử hiện màu dung dịch $H_2SO_4$ 10% trong cồn hơ nóng.
-
Phương pháp xác định cấu trúc và định danh:
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 chiều (1D-NMR): Phổ $^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, phổ DEPT (DEPT-90, DEPT-135) xác định số lượng proton, carbon, nhóm methyl ($\text{CH}_3$), methylene ($\text{CH}_2$), methine ($\text{CH}$) và carbon bậc 4.
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 2 chiều (2D-NMR): Phổ tương tác dị hạt nhân trực tiếp HSQC, phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết HMBC, phổ tương quan proton - proton COSY, TOCSY và phổ hiệu ứng Overhauser hạt nhân NOESY.
- Phổ khối lượng phân giải cao (HR-ESI-MS): Xác định khối lượng phân tử chính xác và công thức phân tử.
- Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR) và phổ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis).
-
Phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học:
- Định lượng tổng polyphenol (theo phương pháp Folin-Ciocalteu, tính theo đương lượng gallic acid) và flavonoid toàn phần (phương pháp tạo màu với $\text{AlCl}_3$, tính theo đương lượng quercetin).
- Thử nghiệm kích thích hệ miễn dịch trên cá tra: Thu mẫu tế bào máu và tế bào thận cá tra (Pangasianodon hypophthalmus), phân lập tế bào bạch cầu; ủ với cao chiết hoặc hợp chất thử nghiệm; đánh giá hoạt tính lysozyme bằng phương pháp đo độ đục phân giải vi khuẩn Micrococcus lysodeikticus, hoạt tính bổ thể theo phương pháp ly giải hồng cầu cừu và xác định tổng kháng thể.
- Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn: Phương pháp khuếch tán giếng thạch đo đường kính vòng kháng khuẩn và phương pháp pha loãng liên tiếp xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).
- Thử nghiệm hoạt tính kháng oxi hóa: Khảo sát khả năng trung hòa gốc tự do DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl) và gốc tự do $\text{ABTS}^{\bullet+}$ ($2,2'\text{-azino-bis(3-ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid)}$).
- Thử nghiệm trên dòng tế bào tụy tạng MIN6: Đánh giá độc tính tế bào; khảo sát khả năng bảo vệ tế bào MIN6 chống lại stress oxy hóa do $\text{H}_2\text{O}_2$ gây ra; khảo sát khả năng bảo vệ tế bào khỏi hiện tượng stress mạng nội chất (ER stress) do thapsigargin (TG) gây ra thông qua đo độ sống sót của tế bào.
Nội dung chính theo từng chương
TỔNG QUAN
Chương trình bày bối cảnh chi Euphorbia và loài Euphorbia hirta L. trên thế giới và tại Việt Nam. Chi Euphorbia gồm khoảng 2000 loài trên thế giới và 30 loài tại Việt Nam. Cỏ sữa lá lớn có đặc điểm thực vật là thân thảo sống hằng năm hoặc nhiều năm, cao 15–40 cm, có lông ráp và mủ trắng; lá mọc đối hình mũi mác dài 4–5 cm, rộng 7–15 mm; hoa đơn tính hình chén ở nách lá; quả nang đường kính 1,5 mm nứt thành 3 mảnh mang 3 hạt nhỏ. Về mặt hóa học, chi Euphorbia và Cỏ sữa lá lớn đặc trưng bởi các nhóm diterpenoid (khung ent-kaurane, ent-atisane, jatropha, ingenol, lathyra, myrsinol), triterpenoid (cycloartane, taraxerane, friedelane, ursane), coumarin, flavonoid (quercetin, kaempferol, luteolin, myricetin và các dẫn xuất glycoside), tannin và phenolic acid. Tổng quan về miễn dịch học ở cá khẳng định vai trò của hệ miễn dịch tự nhiên (lysozyme, bổ thể) và miễn dịch thích ứng trong cơ chế đề kháng bệnh ở cá tra.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương mô tả chi tiết nguồn nguyên liệu, hóa chất, thiết bị đo phổ và quy trình thí nghiệm:
- Mẫu toàn cây Cỏ sữa lá lớn thu hái tại Cần Thơ. Hóa chất và dung môi hữu cơ đạt tiêu chuẩn phân tích và phổ học ($n$-hexane, $\text{CHCl}_3$, $\text{DCM}$, $\text{EtOAc}$, $\text{MeOH}$, $n$-BuOH, DMSO, dung môi pha phổ $\text{CDCl}_3$, $\text{CD}_3\text{OD}$, $\text{CD}_3\text{COCD}_3$).
- Thiết bị đo phổ NMR, HR-ESI-MS phối hợp thực hiện tại Viện Khoa học Vật liệu Ứng dụng, Viện Công nghệ Kyoto (Nhật Bản) và Đại học Catholique de Louvain (Bỉ).
- Thiết lập quy trình phân lập chi tiết: từ cao MeOH chiết phân đoạn ra cao $n$-hexane, cao EtOAc và cao $n$-BuOH; từ các cao phân đoạn này tiến hành sắc ký cột silica gel nhiều lần với hệ dung môi giải ly có độ phân cực tăng dần để thu nhận các phân đoạn tinh khiết.
- Quy trình sàng lọc 20 cao chiết trên tế bào máu và thận cá tra; quy trình đo phổ UV-Vis, đo DPPH, ABTS, quy trình nuôi cấy dòng tế bào MIN6 trong môi trường DMEM và xử lý với $\text{H}_2\text{O}_2$ hoặc Thapsigargin (TG).
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chương trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được:
1. Kết quả sàng lọc miễn dịch trên cá tra của 20 loại cao chiết
Thực nghiệm sàng lọc 20 cao chiết thảo dược trên tế bào máu và tế bào thận cá tra cho thấy cao chiết Cỏ sữa lá lớn thể hiện tác động kích thích rõ rệt lên cả ba chỉ tiêu: hoạt tính lysozyme, hoạt tính bổ thể và tổng kháng thể so với đối chứng DMSO.
2. Kết quả phân lập và xác định cấu trúc 23 hợp chất từ Cỏ sữa lá lớn
Từ các phân đoạn cao $n$-hexane, EtOAc và $n$-BuOH của Cỏ sữa lá lớn, luận án đã phân lập và xác định cấu trúc của 23 hợp chất sạch (ký hiệu từ Eup01 đến Eup23), bao gồm 01 hợp chất mới:
| Ký hiệu |
Tên hợp chất |
Phân nhóm hóa học |
| Eup16 |
Sodium $\beta$-D-glucopyranosyl 12-hydroxyjasmonate (Chất mới) |
Dẫn xuất Jasmonate glucoside |
| Eup01 |
Quercitrin (Quercetin 3-O-$\alpha$-L-rhamnopyranoside) |
Flavonoid |
| Eup02 |
Rutin (Quercetin 3-O-$\beta$-rutinoside) |
Flavonoid |
| Eup04 |
Avicularin (Quercetin 3-O-$\alpha$-L-arabinofuranoside) |
Flavonoid |
| Eup05 |
Astragalin (Kaempferol 3-O-$\beta$-D-glucopyranoside) |
Flavonoid |
| Eup08 |
Luteolin |
Flavonoid |
| Eup09 |
Quercetin |
Flavonoid |
| Eup11 |
Dẫn xuất Flavonoid |
Flavonoid |
| Eup14 |
Afzelin (Kaempferol 3-O-$\alpha$-L-rhamnopyranoside) |
Flavonoid |
| Eup15 |
Myricitrin (Myricetin 3-O-$\alpha$-L-rhamnopyranoside) |
Flavonoid |
| Eup19 |
Hymenoxin |
Flavonoid |
| Eup21 |
Cynaroside (Luteolin 7-O-$\beta$-D-glucopyranoside) |
Flavonoid |
| Eup10 |
Caffeic acid |
Phenolic acid |
| Eup12 |
Protocatechuic acid |
Phenolic acid |
| Eup13 |
Gallic acid |
Phenolic acid |
| Eup06 |
Taraxerol |
Triterpenoid |
| Eup07 |
Taraxerone |
Triterpenoid |
| Eup17 |
Cycloart-23-ene-3$\beta$,25-diol |
Triterpenoid |
| Eup03 |
3$\beta$,7$\beta$,25-trihydroxycucurbita-5,(23E)-dien-19-al |
Triterpenoid |
| Eup20 |
Campesterol |
Steroid |
| Eup23 |
2$\beta$,16$\alpha$,19-trihydroxy-ent-kaurane |
Diterpenoid |
| Eup18 |
1-O-benzyl-rutinoside |
Hợp chất glycoside khác |
Đặc điểm cấu trúc hợp chất mới Eup16: Hợp chất Eup16 được xác định là sodium $\beta$-D-glucopyranosyl 12-hydroxyjasmonate dựa trên phân tích tương quan 1D-NMR, phổ 2D-NMR (COSY, HSQC, HMBC) và HR-ESI-MS, thể hiện khung cyclopentanone liên kết với chuỗi bên hydroxyjasmonate gắn gốc đường $\beta$-D-glucopyranosyl tại vị trí C-12 qua liên kết glycoside.
3. Kết quả đánh giá hoạt tính sinh học
- Hoạt tính tăng cường miễn dịch: Cao chiết và các hợp chất thử nghiệm từ Cỏ sữa lá lớn kích thích tăng hoạt tính lysozyme, hoạt tính bổ thể và tổng kháng thể của tế bào bạch cầu cá tra so với nhóm đối chứng.
- Hoạt tính kháng khuẩn: Các cao chiết và chất sạch thể hiện hoạt tính ức chế vi khuẩn kiểm định, xác định đường kính kháng khuẩn và giá trị MIC so sánh với kháng sinh đối chứng.
- Hoạt tính kháng oxi hóa: Thử nghiệm DPPH và $\text{ABTS}^{\bullet+}$ ghi nhận hiệu quả trung hòa gốc tự do rõ rệt ở các cao phân đoạn và nhóm hợp chất polyphenol, flavonoid (rutin, quercitrin, quercetin, luteolin, gallic acid, caffeic acid).
- Hoạt tính bảo vệ tế bào MIN6: Thử nghiệm độc tính tế bào cho thấy các mẫu thử ở nồng độ khảo sát không gây độc trên dòng tế bào MIN6; có tác dụng bảo vệ tế bào MIN6 khỏi sự suy giảm khả năng sống do tác nhân oxy hóa $\text{H}_2\text{O}_2$ gây ra; đồng thời rutin, quercitrin, taraxerol, luteolin, quercetin và caffeic acid bảo vệ tế bào $\beta$ tụy tạng khỏi hiện tượng stress mạng nội chất (ER stress) do thapsigargin (TG) kích hoạt.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Phát hiện hợp chất mới: Lần đầu tiên phân lập và xác định đầy đủ cấu trúc hóa học của 01 hợp chất mới thuộc nhóm jasmonate glucoside là sodium $\beta$-D-glucopyranosyl 12-hydroxyjasmonate (Eup16) từ loài Cỏ sữa lá lớn (Euphorbia hirta L.).
- Bổ sung dữ liệu hóa thực vật: Phân lập và định danh thành công 23 hợp chất từ Cỏ sữa lá lớn thu hái tại Cần Thơ (Đồng bằng sông Cửu Long), nâng tổng số hợp chất đã biết của loài này tại Việt Nam từ 08 hợp chất lên 23 hợp chất thuộc nhiều khung cấu trúc: flavonoid, triterpenoid, diterpenoid, steroid, phenolic acid và glycoside.
- Cung cấp bộ dữ liệu phổ hoàn chỉnh: Xác lập hệ thống dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D/2D-NMR và khối phổ phân giải cao HR-ESI-MS chuẩn xác cho các hợp chất phân lập từ Cỏ sữa lá lớn.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Minh chứng tác dụng kích thích miễn dịch trên cá tra: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khoa học về khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu (tăng hoạt tính lysozyme, bổ thể và tổng kháng thể) của cao chiết Cỏ sữa lá lớn trên tế bào máu, thận và bạch cầu của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus).
- Khẳng định hoạt tính sinh học đa dạng: Xác định hoạt tính kháng khuẩn (giá trị MIC), kháng oxi hóa qua dập tắt gốc tự do DPPH, $\text{ABTS}^{\bullet+}$, cùng khả năng bảo vệ tế bào $\beta$ tụy tạng MIN6 chống lại stress oxy hóa và ER stress.
- Cơ sở khoa học phát triển sản phẩm: Kết quả nghiên cứu tạo tiền đề khoa học vững chắc cho việc nghiên cứu phát triển các chế phẩm bổ sung thảo dược từ Cỏ sữa lá lớn ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao sức đề kháng cho cá tra, hạn chế sử dụng hóa chất và kháng sinh.
Kiến nghị
- Tiếp tục nghiên cứu thử nghiệm in vivo chế phẩm cao chiết hoặc hỗn hợp hoạt chất từ Cỏ sữa lá lớn trên cá tra nuôi trong điều kiện thực địa (ao, bè).
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kích thích miễn dịch ở mức độ phân tử và biểu hiện gen của các cytokine miễn dịch trên cá tra.
- Khảo sát biến động hàm lượng các hoạt chất chính theo mùa vụ và địa điểm thu hái khác nhau ở Đồng bằng sông Cửu Long để tối ưu hóa thời điểm thu hoạch dược liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các đánh giá hoạt tính kích thích miễn dịch trên cá tra trong luận án chủ yếu thực hiện ở quy mô thử nghiệm in vitro trên tế bào tách chiết (tế bào máu, tế bào thận, bạch cầu cá tra); một số hợp chất phân lập được với lượng nhỏ nên chưa thể khảo sát toàn diện tất cả các hoạt tính sinh học trên từng đơn chất riêng biệt; chưa tiến hành đánh giá biến thiên thành phần hóa học theo các vùng sinh thái khác nhau của Đồng bằng sông Cửu Long.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Triển khai các thử nghiệm in vivo trên cá tra thương phẩm bổ sung cao chiết vào khẩu phần ăn; thử nghiệm thách thức mầm bệnh vi khuẩn gây bệnh trên cá tra; nghiên cứu quy trình công nghệ chiết xuất quy mô lớn và bào chế chế phẩm thảo dược phục vụ nuôi trồng thủy sản.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Hóa học (Hóa hữu cơ, Hóa hợp chất thiên nhiên, Hóa dược): Luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình chiết xuất phân đoạn, kỹ thuật sắc ký phân lập các hợp chất tự nhiên có độ phân cực khác nhau và phương pháp phân tích phổ 1D-NMR, 2D-NMR, HR-ESI-MS để giải đoán cấu trúc hợp chất tự nhiên, đặc biệt là dẫn xuất glycoside mới.
- Đối với các nhà nghiên cứu chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản, Bệnh học thủy sản và Miễn dịch học động vật: Luận án cung cấp quy trình thực nghiệm và phương pháp đánh giá các chỉ tiêu miễn dịch tự nhiên trên cá tra (đo hoạt tính lysozyme, bổ thể, tổng kháng thể).
- Đối với các cơ quan quản lý nông nghiệp, doanh nghiệp sản xuất thức ăn và chế phẩm sinh học thủy sản: Các dữ liệu trong luận án cung cấp căn cứ khoa học cho định hướng nghiên cứu ứng dụng nguồn dược liệu Cỏ sữa lá lớn sẵn có tại Đồng bằng sông Cửu Long nhằm sản xuất thức ăn chức năng và sản phẩm tăng cường sức đề kháng thay thế kháng sinh trong nghề nuôi cá tra.
Câu hỏi thường gặp
1. Hợp chất mới được phân lập và xác định cấu trúc trong luận án là hợp chất nào?
Luận án đã phân lập và xác định cấu trúc của 01 hợp chất mới ký hiệu là Eup16, có tên hóa học là sodium $\beta$-D-glucopyranosyl 12-hydroxyjasmonate, thuộc nhóm dẫn xuất jasmonate glucoside.
2. Luận án đã sàng lọc hoạt tính tăng cường hệ miễn dịch trên cá tra từ bao nhiêu loại cao chiết thảo dược?
Luận án đã tiến hành sàng lọc ban đầu từ 20 loại cao chiết ethanol tổng của 20 loài dược thảo khác nhau trên các chỉ tiêu miễn dịch của tế bào máu và tế bào thận cá tra, qua đó xác định Cỏ sữa lá lớn (Euphorbia hirta L.) thể hiện hoạt tính kích thích hệ miễn dịch tốt.
3. Khả năng kích thích hệ miễn dịch của Cỏ sữa lá lớn trên cá tra được đánh giá qua những chỉ số cụ thể nào?
Hoạt tính miễn dịch được đánh giá thông qua ba chỉ tiêu chính: hoạt tính enzyme lysozyme, hoạt tính của hệ thống bổ thể và hàm lượng tổng kháng thể trên tế bào bạch cầu, tế bào máu và tế bào thận của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus).
4. Luận án đã phân lập được bao nhiêu hợp chất từ Cỏ sữa lá lớn và thuộc những nhóm chất nào?
Luận án đã phân lập và xác định cấu trúc của 23 hợp chất (Eup01 đến Eup23), thuộc các nhóm hóa học chính gồm: flavonoid (như quercitrin, rutin, avicularin, astragalin, luteolin, quercetin, afzelin, myricitrin, hymenoxin, cynaroside), hợp chất phenol (caffeic acid, protocatechuic acid, gallic acid), triterpenoid (taraxerol, taraxerone, cycloart-23-ene-3$\beta$,25-diol, 3$\beta$,7$\beta$,25-trihydroxycucurbita-5,(23E)-dien-19-al), steroid (campesterol), diterpenoid (2$\beta$,16$\alpha$,19-trihydroxy-ent-kaurane) và dẫn xuất glycoside khác.
5. Thử nghiệm trên dòng tế bào tụy tạng MIN6 nhằm đánh giá những hoạt tính nào của Cỏ sữa lá lớn?
Thử nghiệm trên dòng tế bào MIN6 được thực hiện nhằm đánh giá độc tính tế bào của mẫu thử, khả năng bảo vệ tế bào $\beta$ tụy tạng khỏi sự suy giảm khả năng sống do stress oxy hóa gây ra bởi $\text{H}_2\text{O}_2$, và khả năng bảo vệ tế bào khỏi hiện tượng stress mạng nội chất (ER stress) do thapsigargin (TG) gây ra.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Thị Bạch đã hoàn thành nghiên cứu toàn diện về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây Cỏ sữa lá lớn (Euphorbia hirta L.) thu hái tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Công trình đã phân lập và xác định cấu trúc của 23 hợp chất, trong đó phát hiện 01 hợp chất mới (sodium $\beta$-D-glucopyranosyl 12-hydroxyjasmonate) và bổ sung 15 hợp chất lần đầu tiên được công bố từ loài này tại Việt Nam. Đồng thời, luận án đã chứng minh thực nghiệm khả năng kích thích các chỉ số miễn dịch tự nhiên (lysozyme, bổ thể, kháng thể) trên đối tượng cá tra (Pangasianodon hypophthalmus), hoạt tính kháng khuẩn, kháng oxi hóa và bảo vệ tế bào tụy tạng MIN6 khỏi ER stress. Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học giá trị phục vụ định hướng ứng dụng nguồn dược liệu Cỏ sữa lá lớn trong sản xuất chế phẩm sinh học hỗ trợ nuôi trồng thủy sản bền vững.