Đặt vấn đề Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con ngƣời là một vấn đề đƣợc dƣ luận xã hội cả nƣớc quan tâm và bàn luân nhiều nhất. Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tƣơng lai.Trong những năm đầu thực hiện đƣờng lối đổi mới, vì tập trung ƣu tiên phát triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trƣờng chƣa thực sự đƣợc quan tâm. Theo đánh giá mới đây của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam, với 59 điểm trong bảng xếp hạng chỉ số hiệu quả hoạt động môi trƣờng, Việt Nam đứng ở vị trí 85/163 các nƣớc đƣợc xếp hạng. Các nƣớc khác trong khu vực nhƣ Philippines đạt 66 điểm, Thái Lan 62 điểm, Lào 60 điểm, Trung Quốc 49 điểm, Indonesia 45 điểm,.
Còn theo kết quả nghiên cứu khác vừa qua tại Diễn đàn Kinh tế thế giới Davos, Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có chất lƣợng không khí thấp và ảnh hƣởng nhiều nhất đến sức khỏe. Mới đây, hai trung tâm nghiên cứu môi trƣờng thuộc Đại học Yale và Columbia của Mỹ thực hiện báo cáo thƣờng niên khảo sát ở 132 quốc gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Về ảnh hƣởng của chất lƣợng không khí, Việt Nam đứng thứ 123/132 quốc gia khảo sát; về ảnh hƣởng của môi trƣờng đến sức khỏe đứng vị trí 77; về chất lƣợng nƣớc Việt Nam đƣợc xếp hạng 80. Tính theo chỉ số chung EPI, Việt Nam xếp thứ 79.
Qua một số thông tin trên có thể thấy đƣợc mức độ ô nhiễm của Việt nam đã ở mức độ cao. Mỏ than Tây Nam Khe Tam là một phần của mỏ than Nam Khe Tam, đƣợc tổng công ty Than Việt Nam (tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) giao cho Công ty Đông Bắc quản lý, bảo vệ và tổ chức thăm dò, khai thác theo quyết định số: 656/TVN-ĐCTĐ2 ngày 07/5/1996 về việc giao quản lý, bảo vệ và tổ chức thăm dò, khai thác. Công ty Đông Bắc đã giao cho công ty TNHH MTV 35 tổ n 2 chức khai thác bằng công nghệ khai thác lộ thiên và hầm lò với sản lƣợng xấp xỉ 300. Bên cạnh đó, để duy trì sự ổn định công suất khai thác than, Tổng công ty Đông Bắc giao cho Công ty TNHH MTV 35 triển khai lập dự án khai thác hầm lò tại mỏ than Tây Nam Khe Tam, khai thác phần than từ -50 trở lên với công suất 150.000 tấn than nguyên khai/ năm và duy trì khai thác lộ thiên mỏ Tây Nam Khe Tam với công suất 150.000 tấn than nguyên khai/năm.
Các dự án này đã đƣợc Hội đồng quản trị Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam phê duyệt. Việc hoạt động khai thác tại mỏ Nam Khe Tam đã đƣợc lập báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng và đã đƣợc UBND tỉnh Quảng Ninh phê chuẩn theo Quyết định số: 358/QĐ-UBND ngày 30/01/2008. Khi dự án đi vào hoạt động chắc chắn sẽ có nhiều tác động tích cực không nhỏ cho khu vực khai thác và vùng lân cận, tỉnh Quảng Ninh mà còn cho cả sự phát triển nền kinh tế Việt Nam trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nƣớc. Tuy nhiên, bên cạnh những tích cực cho sự phát triển nền kinh tế đất nƣớc thì dự án khi hoạt động cũng gây ra không ít tác động tiêu cực cho môi trƣờng tự nhiên và xã hội của khu vực.
Quá trình hoạt động khai thác sử dụng lƣợng lớn nguồn lực khai thác là con ngƣời và máy móc hoạt động. Trong đó nguồn lực con ngƣời trong quá trình khai thác than phần lớn sinh hoạt tại khu tập thể của mỏ than Tây Nam Khe Tam. Trong quá trình sinh hoạt khu tập thể thải ra một lƣợng rất lớn nƣớc thải sinh hoạt của cán bộ và công nhân, viên chức vào môi trƣờng, gây ra sự ảnh hƣởng tiêu cực, mùi hôi thối, gây hại cho hệ sinh thái,sức khỏe con ngƣời, cảnh quan và cuộc sống của khu vực. Xuất phát từ những vấn đề cấp bách trên, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đƣợc sự hƣớng dẫn của thầy TS.
Dƣ Ngọc Thành em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt và đề xuất công giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt tại khu mỏ than Tây Nam Khe Tam của công ty TNHH MTV 35, tỉnh Quảng Ninh”. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng nƣớc thải sinh hoạt mỏ than Tây Nam Khe Tam của công ty TNHH MTV 35, tỉnh Quảng Ninh. - Đề xuất các giải pháp xử lý nƣớc thải sinh hoạt tại khu mỏ than Tây Nam Khe Tam của công ty TNHH MTV 35, tỉnh Quảng Ninh. Yêu cầu của đề tài - Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Công tác điều tra thu thập thông tin, phân tích chất lƣợng nƣớc thải sinh hoạt tại khu tập thể mỏ than Tây Nam Khe Tam của công ty TNHH MTV 35, tỉnh Quảng Ninh. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. - Các kết quả phân tích phải đƣợc so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trƣờng Việt Nam. - Các kiến nghị đƣa ra phải phù hợp với tình hình địa phƣơng và có tính khả thi cao.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa học tập - Là cơ hội giúp sinh viên áp dụng lý thuyết đã đƣợc học vào thực tiễn, rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp số liệu tại nơi thực tập. - Là cơ hội, điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu, tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm trong thực tế. Đồng thời nâng cao kiến thức, bổ sung tƣ liệu học tập, kiến thức, kinh nghiệm sau khi ra trƣờng.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Tạo cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tế, cách thức tiếp cận và thực hiện một đề tài. - Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học. - Nâng cao nhận thức của bản thân về môi trƣờng.
Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá đƣợc chất lƣợng nƣớc thải sinh hoạt tại khu tập thể mỏ than Tây Nam Khe Tam của công ty TNHH MTV 35, tỉnh Quảng Ninh, từ đó xác định đƣợc điểm mạnh và yếu và những khó khan trong công tác quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên nƣớc, xử lý nƣớc tại khu tập thể mỏ than Tây Nam Khe Tam của công ty TNHH MTV 35, tỉnh Quảng Ninh. - Đề xuất và kiến nghị giải pháp bảo vệ môi trƣờng phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh tế tại khu tập thể mỏ than Tây Nam Khe Tam của công ty TNHH MTV 35, tỉnh Quảng Ninh. n 5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Các khái niệm cơ bản * Khái niệm về môi trường Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trƣờng Việt Nam năm 2005 môi trƣờng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật”.[8] * Khái niệm về ô nhiễm môi trường Theo luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2005 của Việt Nam: “Ô nhiễm môi trƣờng là sự làm thay đổi tính chất của môi trƣờng, vi phạm Tiêu chuẩn môi trƣờng”.[8] Trên thế giới ô nhiễm môi trƣờng đƣợc hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lƣợng và môi trƣờng đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con ngƣời, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng. Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nƣớc thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lƣợng nhƣ nhiệt độ, bức xạ. Tuy nhiên môi trƣởng chỉ đƣợc coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lƣợng, nồng độ hoặc cƣờng độ các tác nhân trên đạt mức có khả năng tác động xấu đến con ngƣời, sinh vật, vật liệu. * Khái niệm về nước thải Nƣớc thải là chất lỏng đƣợc thải ra sau quá trình sử dụng của con ngƣời và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng (Nguồn: Trịnh Thị Thanh - Trần Yên - Phạm Ngọc Hồ, bài giảng ô nhiễm môi trường).[10] * Khái niệm nước thải sinh hoạt Nƣớc thải sinh hoạt là loại nƣớc đƣợc thải ra từ quá trình sử dụng nƣớc hàng ngày nhƣ tắm giặt, rửa, vệ sinh… của các hộ gia đình, văn phòng, trƣờng học, bệnh viện… n 6 Nƣớc thải sinh hoạt bao gồm các nguồn nƣớc thải sau: nƣớc thải từ các bồn cầu đã qua hầm tự hoại; nƣớc thải từ các chậu rửa, sàn nƣớc; nƣớc thải từ khu nhà bếp, nấu ăn.
Đặc tính của Nƣớc thải sinh hoạt là có chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng bệnh rất nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong Nƣớc thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất nhƣ: protein (40 - 50%), hydratcacbon (40 - 50%), chất béo (5 - 10%), nồng độ chất hữu cơ trong Nƣớc thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150 - 450mg/l. Lƣợng Nƣớc thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rất lớn có thể tính bằng 80% lƣợng nƣớc đƣợc cấp. Nƣớc thải sinh hoạt có thành phần với các giá trị sau: BOD5 (45 - 54g/ngƣời.ngày), COD (72 - 102g/ngƣời.
* Khái niệm về ô nhiễm nước Hiến chƣơng Châu Âu về nƣớc đã định nghĩa: “Ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho các vật nuôi và các loài hoang dã”. - Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên: do mƣa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đƣa vào môi trƣờng nƣớc chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể cả xác chết của chúng. - Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dƣới dạng lỏng nhƣ các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trƣờng nƣớc.