CHƯƠNG 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang bước vào thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, xã hội phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu và lợi ích của con người, song cũng dẫn tới những vấn đề nan giải như gây ra sự ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng. Dân số ngày càng tăng dẫn đến lượng rác thải ra từ các hoạt động sinh hoạt hằng ngày phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, thải ra càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm. Ô nhiễm môi trường không chỉ làm mat cảnh quan gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, an toàn vệ sinh, mà còn là nguyên nhân góp phần làm xuất hiện nhiều loại dịch bệnh.
Từ năm 2017 đến nay, toàn bộ lượng chất thải rắn trên toàn huyện Gò Công Đông được thu gom từ nhiều nguồn thải khác nhau (hộ gia đình, cơ quan, trường học, chợ, .) được thu gom bởi công ty Mỹ Châu và mang đi xử lý bằng cách chôn lấp ở bãi rác tại xã Kiéng Phước. Bên cạnh đó, do Binh Ân là xã có thé mạnh về nông nghiệp nên tỷ lệ người dân nông thôn cao (đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa) vẫn giữ thói quen đồ rác thải bừa bãi ven đường, bờ sông, ao hồ,. tạo nên các bãi rác tự phát, không chỉ ô nhiễm về nước mà còn gây ô nhiễm về đất, không khí đe dọa trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự ton tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai. Hiện nay trên địa bàn xã Bình Ân, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang với công tác quản lý, thu gom, vận chuyền chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) vẫn còn nhiều tồn động bao gồm: thời gian thu gom không liên tục mỗi ngày gây mùi hôi, mat cảnh quan, số lượng thùng rác chưa đáp ứng đủ lượng rác phát sinh trên địa bàn, một số tuyến đường và nhiều hộ vẫn chưa được thu gom CTRSH.
Đề khắc phục những tình trạng nêu trên, đồng thời cải thiện công tác quản lý CTRSH, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chat thải ran sinh hoạt tại xã Bình Ân, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang” được thực hiện để tìm hiểu những khó khăn trong việc quản lý CTRSH, từ đó đề xuất ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn xã. Mục tiêu của đề tài Tổng quan về hiện trạng CTRSH, hiện trạng công tác quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyền trên địa bàn xã Bình Ân, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyên CTRSH phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Nội dung của đề tài Đề đảm bảo những mục tiêu đã đề ra, đề tài thực hiện những nội dung sau: 1; Hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế — xã hội, cơ sở hạ tang xã.
Giới thiệu tổng quan về hệ thống quản lý CTRSH. Hiện trạng quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyên CTRSH trên địa bàn xã. Đánh giá hiện trạng quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bản. Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH trên địa bàn xã đến 2030.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH. Kết luận, kiến nghi. Yêu câu của dé tài Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, trung thực, khách quan, đầy đủ, chính xác, chi tiệt. Mẫu nghiên cứu phải đại điện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu.
Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng áp dụng của xã Bình Ân. Y nghĩa của đề tài Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là điều kiện giúp sinh viên tập luyện, vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế. Ý nghĩa trong thực tiễn: e Đánh giá những mặt còn hạn chế, mặt đạt được trong công tác quản lý CTRSH. Từ đó giúp địa phương định hướng phương pháp quản lý CTRSH trong thời gian tới.
e Đề xuất các giải pháp xử lý CTRSH tai một số khu vực chưa được thu gom rác thải. Y nghĩa vê môi trường: e Góp phan nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công tác bảo vệ môi trường ở địa phương. e Giảm thiểu lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Bình An qua việc nâng cao hiệu quả quản lý và ý thức người dân. e Tao môi trường sạch đẹp và hạn chế các tác động với sức khỏe cộng đồng.
Ý nghĩa kinh tế: e Tinh toán kinh tế dựa trên những chuẩn tắc phù hợp với công tac thu gom, vận chuyên, xử lý CTRSH. e Str dụng đúng nguồn tài chính cho công tac QLCTRSH trên địa ban xã Bình An. Ý nghĩa xã hội: e Hệ thống quản lý CTRSH được xây dựng hoan thiện sẽ xác định rõ ràng trách nhiệm của từng đơn vị cá nhân trong công tác QLCTRSH. e Tạo cảnh quan đô thị vệ sinh, sạch sẽ, thoáng đẹp,.
Phạm vi không gian, thời gian - Về không gian: xã Bình An, huyện Go Công Đông, tỉnh Tiền Giang. - _ Về thời gian nghiên cứu: Từ tháng 05/2023 đến tháng 08/2023. - Đối tượng: Chất thải rắn sinh hoạt và hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại xã Bình Ân, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Tổng quan về ly thuyết 2.
Các khái niém có liên quan 2. Chất thải Chat thai là vật chất ở thé ran, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Chat thải rắn Theo Nguyễn Văn Phước (2008): “Chất thải rắn là bao gồm các chất thải ở dạng ran, phat sinh do các hoạt động của con người va sinh vat, được thai bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa, bao gồm tất cả các chất thải rắn hỗn hợp thải ra từ cộng đồng dân cư đô thị cũng như các chất thải rắn đặc thù từ các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng.” Theo khoản 19 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 định nghĩa về chất thải rắn như sau: “Chất thải rắn là chất ở thé rắn hoặc bùn thải” được thải ra từ quá trình sản xuất, hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn sinh hoạt Theo nghị định 08/2022/NĐ-CP Nghị định chỉ tiết một số điều của luật bảo vệ môi trường: “Chất thai ran sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải ran phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người”.
Chất thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người. Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm tất cả các loại chất thải từ đồ ăn thừa, thức uống, các loại vỏ chai, vỏ hộp, ống nước, ốc vít, xong chảo. được thải ra trong quá trình sinh hoạt hằng ngày của con người. Chúng bao gồm các thành phần vô cơ và hữu cơ khác nhau.
Chất thải ran sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau: * Chất thải ran có khả năng tái sử dụng, tái chế; 4 * Chất thải thực phẩm; ¢ Chất thải ran sinh hoạt khác. Hoạt động quản lý Hoạt động quản lý CTR bao gồm: các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyền, tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người. Hệ thống quản lý CTRSH là sự kết hợp, kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu gom, trung chuyền, vận chuyền và xử lý CTR theo phương thức tốt nhất cho sức khỏe cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn, cảnh quan và các vấn đề môi trường khác. Quản lý thong nhat CTRSH 1a viéc lua chon va ap dụng kỹ thuật, công nghệ và chương trình quản lý một cách thích hợp.
Thu gom CTR Thu gom chat thai rắn là quá trình thu nhặt rác từ các hộ dân, công sở hay từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và vận chuyền đến điềm trung chuyền, trạm xử lý hay những nơi chôn lấp chất thải (Theo Nguyễn Văn Phước, 2008). Điểm hen Điểm hen: là điểm tập kết tạm thời các xe thu gom thô sơ dé chuyền rác sang xe cơ giới. Các điểm tập kết tạm thời bao gồm điểm tập kết trên đường, điểm tập kết ở chợ. Phương tiện và phương pháp vận chuyền Dé dam bảo cho việc vận chuyên CTR sau khi đã được thu gom thì cần phải sử dung các phương pháp vận chuyên.
Hiện nay quá trình quản lý CTR tại Việt Nam có một số phương tiện vận chuyền như sau: - Phuong tiện vận chuyền sơ cấp: Xe ba gác, xe day,. - Phuong tiện vận chuyển thứ cấp: Xe đầu kéo, xe container,. Vận chuyển Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thê kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyền chất thải và sơ chế chất 5 thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyên. Xwljy CTR La quá trình sử dung các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) dé làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải (Theo Khoản 16, Điều 3, Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn và phế liệu).
Bai chôn lấp Là một diện tích đất hoặc một khu đất được quy hoạch về địa điểm, có kết cấu và xây dung đúng với quy trình và công năng dé chôn lap gồm các 6 dé chôn lấp các CTR thông thường phát sinh từ các khu dân cư và các khu công nghiệp. Bãi chôn lap gồm các 6 dé chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ như: trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện và nước, trạm cân, văn phòng điều hành và các hạng mục khác. Bãi chôn lap hợp vệ sinh: trước đây, những BCL có che phủ vào cuối mỗi ngày vận hành được xem là “BCL hợp vệ sinh”. Hiện nay, BCL hợp vệ sinh được định nghĩa là BCL CTR được thiết kế và vận hành sao cho các tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường được giảm đến mức thấp nhất.