Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, không thể tái tạo, giữ vai trò nền tảng cho sự định cư và các hoạt động kinh tế - xã hội, đồng thời là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông - lâm nghiệp. Tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình – một huyện miền núi nằm ở cửa ngõ phía Tây Bắc – quá trình gia tăng dân số và sức ép đô thị hóa đang đặt quỹ đất nông nghiệp trước nguy cơ suy giảm cả về diện tích lẫn chất lượng. Thực trạng khai thác thâm canh chưa đi đôi với các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất hợp lý dẫn đến nguy cơ thoái hóa đất, xói mòn và rửa trôi dinh dưỡng. Trong bối cảnh đó, tác giả Đinh Thế Linh thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính môi trường (Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) với đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình” dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Thị Ánh Tuyết.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá toàn diện hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Phong; nhận diện các thuận lợi, khó khăn, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
  2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương trong giai đoạn 2010 – 2013.
  3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên các phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường.
  4. Định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện và các khu vực có điều kiện tương đồng trong những năm tiếp theo.

Đề tài đặt ra 4 yêu cầu: nắm vững điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; phân tích và đánh giá khách quan thực trạng sử dụng đất; khảo sát mức độ quan tâm và đánh giá của người dân; đảm bảo số liệu thu thập đầy đủ, chính xác và trung thực.

  • Đối tượng nghiên cứu: Số liệu, tài liệu về hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Phong từ năm 2010 đến năm 2013.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình; trong đó tiến hành điều tra nông hộ chi tiết tại 3 xã đại diện: Bắc Phong, Nam Phong và Thu Phong.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010 – 2013; công tác điều tra thực địa, khảo sát nông hộ và xử lý nội nghiệp được thực hiện từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về thổ nhưỡng học và đánh giá đất đai. Tác giả tiếp cận khái niệm đất đai theo quan điểm của V.V. Dokuchaev (Đôcutraiep) – xác định đất là vật thể tự nhiên hình thành do sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố (sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu, tuổi địa phương) với đặc tính cốt lõi là độ phì nhiêu. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp được đối chiếu theo quy định của pháp luật đất đai Việt Nam, bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm), đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

Về quy trình đánh giá đất, đề tài áp dụng khung phân hạng thích nghi đất đai của FAO (1976) cùng các hướng dẫn chuyên ngành cho nông nghiệp nhờ nước trời (1983), lâm nghiệp (1984) và nông nghiệp có tưới (1985), dựa trên 6 nguyên tắc cơ bản:

  • Đánh giá thích nghi cho từng loại sử dụng đất chuyên biệt.
  • So sánh lợi nhuận và mức đầu tư cần thiết.
  • Yêu cầu tiếp cận đa ngành.
  • Đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội.
  • Xây dựng trên nền tảng tính bền vững.
  • So sánh giữa nhiều kiểu sử dụng đất.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất được tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trong nước:

  • Hiệu quả kinh tế (theo Nông Thu Huyền, 2012): Giá trị sản xuất ($GTSX = P \times Q$), Chi phí trung gian ($CPTG$), Giá trị gia tăng ($GTGT = GTSX - CPTG$), hiệu quả trên chi phí trung gian ($GTSX/CPTG$, $GTGT/CPTG$) và hiệu quả trên công lao động ($GTSX/LĐ$, $GTGT/LĐ$).
  • Hiệu quả xã hội (theo Đỗ Thị Tám, 2001; Phùng Mạnh Cường, 2009): Giá trị ngày công lao động, thu nhập bình quân/lao động, giải quyết việc làm, giảm nghèo và an ninh lương thực.
  • Hiệu quả môi trường (theo Đỗ Nguyên Hải, 1999; Phùng Mạnh Cường, 2009): Tỷ lệ che phủ, khả năng bảo vệ - cải tạo đất, mức độ đầu tư phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật so với tiêu chuẩn, nhận thức sinh thái của người dân.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND huyện Cao Phong, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; các số liệu tổng điều tra đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010).
  • Phương pháp điều tra dã ngoại và khảo sát nông hộ: Sử dụng phiếu điều tra cấu trúc kết hợp câu hỏi đóng/mở với dung lượng 40 phiếu nông hộ tại 3 xã (Bắc Phong, Nam Phong, Thu Phong). Mẫu điều tra được phân loại theo 3 nhóm mức sống:
    • Hộ khá: Thu nhập bình quân > 520.000 đồng/người/tháng (> 6,24 triệu đồng/người/năm).
    • Hộ cận nghèo: Thu nhập bình quân từ 400.000 – 520.000 đồng/người/tháng (4,8 – 6,24 triệu đồng/người/năm).
    • Hộ nghèo: Thu nhập bình quân $\le$ 400.000 đồng/người/tháng ($\le$ 4,8 triệu đồng/người/năm).
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Kiểm tra đối chứng thực địa các loại hình sử dụng đất, giống cây trồng và các biến động thực tế so với hồ sơ địa chính.
  • Phương pháp phân tích và xử lý nội nghiệp: Tổng hợp, hệ thống hóa và xử lý toán học các chỉ tiêu kinh tế, so sánh định lượng giữa các loại hình sử dụng đất và nhóm hộ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả trình bày bức tranh tổng quan về tài nguyên đất trên thế giới và tại Việt Nam. Báo cáo của FAO và UNEP cho thấy toàn cầu chỉ có khoảng 1.500 triệu ha đất canh tác (chiếm 10% diện tích đất tự nhiên), trong đó đất năng suất cao chỉ chiếm 14%, trung bình 28%, còn lại 58% là đất năng suất thấp. Hàng năm thế giới mất khoảng 12 triệu ha đất nông nghiệp do chuyển mục đích xây dựng và suy thoái (xói mòn, nhiễm mặn, hoang mạc hóa).

Tại Việt Nam, theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm liên tục (giảm 50 m²/người trong giai đoạn 2000 – 2010, tương ứng giảm 5 m²/người/năm). Đáng lưu ý, hơn 30.000 ha đất sau khai hoang tại 68 nông trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới bị bỏ hóa. Chương này cũng phân tích sâu 4 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: điều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác, kinh tế tổ chức và kinh tế - xã hội/chính sách.

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung phần này xác định quy trình nghiên cứu gồm 3 bước: chuẩn bị (thu thập tài liệu, thiết kế phiếu điều tra 40 hộ), điều tra dã ngoại (khảo sát thực địa các loại đất, phỏng vấn nông dân tại Bắc Phong, Nam Phong, Thu Phong) và xử lý nội nghiệp (tính toán các chỉ tiêu $GTSX$, $CPTG$, $GTGT$, phân nhóm hộ khá - cận nghèo - nghèo).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phân tích thực trạng địa bàn huyện Cao Phong (thành lập theo Nghị định số 95/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001, chính thức hoạt động từ 15/3/2002):

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Huyện có diện tích tự nhiên 25.527,83 ha gồm 12 xã và 1 thị trấn; địa hình chia làm 2 dạng: đồi núi thấp (< 800m) và thung lũng bằng phẳng (Tây Phong, Dũng Phong, Nam Phong, TT. Cao Phong). Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình 1.535 mm (mùa mưa từ tháng 4–9 chiếm 92,8%), nhiệt độ trung bình 23 – 24,7°C, số giờ nắng 1.851 giờ.
  • Phân loại đất đai: Theo bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2004), huyện có 4 nhóm đất chính với 9 loại đất (tổng diện tích 23.393,23 ha, chiếm 91,64% diện tích tự nhiên):
STT Tên nhóm và loại đất Ký hiệu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
I Nhóm đất phù sa P 194,30 0,76
1 Đất phù sa ngòi suối Py 194,30 0,76
II Nhóm đất đỏ vàng F 21.810,10 85,44
2 Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính Fk 6.429,60 25,19
3 Đất đỏ nâu trên đá vôi Fv 5.530,59 21,66
4 Đất đỏ vàng trên đá phiến sét Fs 746,68 2,92
5 Đất vàng nhạt trên đá cát Fq 6.585,50 25,80
6 Đất nâu vàng trên phù sa cổ Fp 772,84 3,03
7 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước Fl 1.744,89 6,84
III Nhóm đất mùn đỏ vàng H 450,83 1,77
8 Đất mùn nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính Hk 450,83 1,77
IV Nhóm đất dốc tụ D 938,00 3,67
9 Đất thung lũng dốc tụ D 938,00 3,67
Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản MNNTTS 77,73 0,30
Đất mặt nước chưa sử dụng MNCSD 1.189,50 4,66
Sông suối 254,58 1,00
Núi đá 612,79 2,40
Tổng diện tích tự nhiên 25.527,83 100,00
  • Tài nguyên rừng: Đất có rừng đạt 12.613,84 ha (49,42% DTTN), gồm rừng tự nhiên 3.394,63 ha và rừng trồng 9.219,21 ha; độ che phủ rừng đạt trên 53%, trong đó có hơn 7.000 ha rừng phòng hộ đầu nguồn sông Đà.
  • Hiện trạng kinh tế - xã hội: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005 – 2010 đạt 13,48%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm nhưng ổn định:
STT Nhóm ngành Năm 2011 (%) Năm 2012 (%) Năm 2013 (%)
1 Nông nghiệp 50,2 50,4 50,3
2 Công nghiệp - Xây dựng 28,0 28,4 28,2
3 Dịch vụ 21,8 21,2 21,5
Tổng số 100,0 100,0 100,0

Về dân số và lao động: Năm 2010, dân số huyện là 40.875 người, mật độ 1.603 người/km²; lao động trong độ tuổi là 19.646 người (chiếm 48% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 68,5% (13.450 người). Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 theo chuẩn mới là 12%. Cơ cấu lực lượng lao động năm 2012 được thống kê chi tiết:

STT Chỉ tiêu Số người Tỷ lệ (%)
1 Đang làm việc trong các ngành kinh tế 19.646 48,00
2 Đang đi học 15.678 38,30
3 Làm nội trợ và các việc khác 1.650 4,04
4 Không có việc làm 3.956 9,66
Tổng cộng 40.930 100,00
  • Sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng năm 2010 đạt 7.400 ha (bình quân tăng 29,6 ha/năm); diện tích mía đạt 2.400 ha với sản lượng 10.000 tấn; sản lượng lương thực có hạt vượt 15.000 tấn. 55% diện tích canh tác cho thu nhập bình quân > 100 triệu đồng/ha, nhiều mô hình trang trại đạt > 300 triệu đồng/ha nhờ phát triển cây đặc sản cam, quýt và mía tím Cao Phong. Đàn gia súc, gia cầm đạt gần 213.300 con; diện tích thủy sản trên 100 ha với sản lượng trên 120 tấn.
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Quốc lộ 6 chạy qua huyện dài 13,68 km; Quốc lộ 12B mặt đường nhựa rộng 7,5 m; các tuyến Tỉnh lộ 435, 435B rộng 3,5 – 4,5 m; 46 km đường huyện; 56 km đường giao thông nông thôn được bê tông hóa. 13/13 xã, thị trấn và trên 96% số hộ sử dụng điện lưới quốc gia. Hệ thống y tế gồm 15 cơ sở với 140 giường bệnh và 579 nhân lực y tế. 100% xã có trường mầm non, tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

Phần 5: Kết luận, kiến nghị

Tác giả đúc kết lại các đặc trưng tự nhiên - thổ nhưỡng nổi bật của huyện, đánh giá mặt mạnh của vùng cây ăn quả chuyên canh và đưa ra các kiến nghị quản lý, đầu tư khoa học kỹ thuật cho địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa hệ thống dữ liệu cụ thể về tài nguyên đất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp huyện Cao Phong:

  • Xác lập cơ cấu thổ nhưỡng chi tiết của huyện với ưu thế tuyệt đối thuộc về nhóm đất đỏ vàng ($F$) chiếm 85,44% diện tích tự nhiên (21.810,10 ha), đặc biệt là đất nâu đỏ trên đá macma bazơ ($Fk$ chiếm 25,19%) và đất đỏ nâu trên đá vôi ($Fv$ chiếm 21,66%) – môi trường rất thuận lợi để phát triển cây ăn quả lâu năm (cam, quýt) và cây công nghiệp.
  • Ghi nhận tỷ trọng đóng góp của nông nghiệp vẫn chiếm vị trí chi phối trong nền kinh tế huyện (50,3% năm 2013). Xác định giá trị kinh tế cao của các cây trồng chủ lực: 55% diện tích đất canh tác đạt giá trị sản xuất > 100 triệu đồng/ha/năm; nhiều trang trại cam đạt trên 300 triệu đồng/ha/năm.
  • Phân tích hiện trạng lâm nghiệp với 12.613,84 ha đất có rừng, duy trì độ che phủ đạt trên 53%, bảo vệ vùng đầu nguồn hồ thủy điện Hòa Bình.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất:

  • Giải pháp quy hoạch và sử dụng đất: Rà soát quy hoạch vùng sản xuất tập trung, ưu tiên bảo vệ quỹ đất tốt cho nông nghiệp; chuyển đổi diện tích đất đồi núi dốc, tầng đất mỏng kém hiệu quả sang phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
  • Giải pháp kỹ thuật canh tác: Đẩy mạnh áp dụng quy trình bón phân cân đối, kết hợp phân hữu cơ và vi sinh (tận dụng nhà máy sản xuất phân vi sinh 2.000 tấn/năm của tỉnh); áp dụng các biện pháp chống xói mòn, rửa trôi trên đất dốc.
  • Giải pháp kinh tế và thị trường: Phát triển chuỗi giá trị và giữ vững thương hiệu chỉ dẫn địa lý cho cam Cao Phong, mía tím Cao Phong; mở rộng hợp tác xã và hình thức liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.
  • Giải pháp chính sách và xã hội: Tăng cường khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông hộ nghèo và cận nghèo; nâng cấp hệ thống kênh mương thủy lợi tại các hồ chứa (hồ Cạn Thượng, Nước Tra, Tân Phong).

Về mặt đóng góp, khóa luận cung cấp hệ thống số liệu kiểm kê đất đai và kinh tế nông nghiệp thực tế giai đoạn 2010 – 2013, làm cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại huyện Cao Phong.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dung lượng mẫu điều tra nông hộ còn khiêm tốn (40 phiếu điều tra tại 3 xã Bắc Phong, Nam Phong, Thu Phong) so với quy mô toàn huyện gồm 12 xã và 1 thị trấn.
  • Việc đánh giá hiệu quả môi trường chưa thực hiện được các phân tích hóa - lý chuyên sâu về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng hay biến động độ phì trong đất qua các năm mà chủ yếu dựa trên điều tra định tính mức độ đầu tư phân bón và khảo sát nhận thức của người dân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng quy mô điều tra nông hộ ra toàn bộ các xã trong huyện để nâng cao tính đại diện.
  • Thực hiện các quan trắc, lấy mẫu phân tích đất định kỳ tại các vùng chuyên canh cam, mía tập trung nhằm đánh giá chính xác mức độ suy thoái hóa học và vật lý của đất dưới tác động của phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật thâm canh cao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Khoa học môi trường, Nông học: Tham khảo khung phương pháp đánh giá đất đai kết hợp giữa hướng dẫn của FAO và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường; phương pháp thiết kế và xử lý số liệu điều tra nông hộ theo nhóm mức sống.
  • Cán bộ quản lý địa chính, nông nghiệp cấp huyện/xã: Tham khảo hệ thống số liệu phân loại đất đai (4 nhóm, 9 loại đất), hiện trạng cơ sở hạ tầng, cơ cấu lao động và tiềm năng kinh tế của các loại cây trồng hàng năm, cây ăn quả trên địa bàn huyện Cao Phong để phục vụ xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Huyện Cao Phong có những nhóm đất chính nào và diện tích chiếm ưu thế thuộc về nhóm nào?
Theo kết quả phân loại đất tỷ lệ 1/100.000, huyện có 4 nhóm đất (9 loại đất) với tổng diện tích 23.393,23 ha. Nhóm đất đỏ vàng ($F$) chiếm ưu thế tuyệt đối với 21.810,10 ha (85,44% diện tích tự nhiên), chủ yếu là đất vàng nhạt trên đá cát ($Fq$: 25,80%), đất nâu đỏ trên đá macma bazơ ($Fk$: 25,19%) và đất đỏ nâu trên đá vôi ($Fv$: 21,66%).

2. Đề tài đã tiến hành điều tra nông hộ tại những địa bàn nào và phân loại nhóm hộ theo tiêu chí nào?
Tác giả thực hiện khảo sát 40 phiếu điều tra tại 3 xã: Bắc Phong, Nam Phong và Thu Phong. Tiêu chí phân nhóm hộ dựa trên thu nhập bình quân: Hộ khá (> 520.000 đồng/người/tháng), Hộ cận nghèo (400.000 – 520.000 đồng/người/tháng), Hộ nghèo ($\le$ 400.000 đồng/người/tháng).

3. Cơ cấu kinh tế huyện Cao Phong năm 2013 được phân bổ như thế nào?
Năm 2013, tỷ trọng các ngành kinh tế trong huyện gồm: Nông nghiệp chiếm 50,3%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 28,2%; Dịch vụ chiếm 21,5%.

4. Hiệu quả kinh tế của các vùng chuyên canh cây trồng nổi bật tại Cao Phong đạt mức nào?
Toàn huyện có 55% diện tích canh tác đạt thu nhập bình quân trên 100 triệu đồng/ha; nhiều hộ gia đình và mô hình trang trại trồng cam chuyên canh đạt doanh thu trên 300 triệu đồng/ha; diện tích mía đạt 2.400 ha với sản lượng 10.000 tấn.

5. Hiện trạng tài nguyên rừng và độ che phủ tại huyện Cao Phong ra sao?
Tổng diện tích đất có rừng là 12.613,84 ha (gồm 3.394,63 ha rừng tự nhiên và 9.219,21 ha rừng trồng), chiếm 49,42% tổng diện tích tự nhiên của huyện. Tỷ lệ che phủ rừng toàn huyện đạt trên 53%, trong đó có hơn 7.000 ha thuộc vùng rừng phòng hộ đầu nguồn sông Đà.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thế Linh đã hệ thống hóa toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất đai huyện Cao Phong giai đoạn 2010 – 2013. Công trình làm nổi bật tiềm năng vượt trội của nhóm đất đỏ vàng đối với cây ăn quả và cây công nghiệp có giá trị cao như cam, mía tím, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng, kỹ thuật canh tác và nguy cơ suy thoái đất dốc. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch sử dụng đất, thâm canh bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên đất tại địa phương.