Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện định hóa tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa nghiên cứu

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về thuốc BVTV

2.2. Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật

2.3. Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

2.3.1. Phân loại theo tính độc

2.3.2. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại

2.3.3. Phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các hiện tượng về độ độc cần ghi trên nhãn

2.3.4. Phân loại độc tính thuốc BVTV của Tổ chức Y tế thế giới và Tổ chức Nông lương thế giới

2.3.5. Phân loại theo đối tượng phòng chống

2.3.6. Phân loại hóa chất theo đường xâm nhập

2.3.7. Phân loại dựa vào nguồn gốc hóa học

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

3.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn

3.4.3. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.2. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp

4.2.1. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp

4.2.2. Hệ thống cung ứng

4.2.3. Những bất cập trong quá trình sử dụng

4.3. Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường, hệ sinh thái và sức khỏe

4.3.1. Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường và hệ sinh thái

4.3.2. Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người

4.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và hạn chế ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

4.4.1. Giải pháp về thông tin tuyên truyền

4.4.2. Giải pháp về Thanh tra, kiểm tra

4.4.3. Giải pháp về tổ chức sắp xếp lại hệ thống kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

4.4.4. Giải pháp về đào tạo, huấn luyện

4.4.5. Biện pháp ngăn ngừa

4.4.6. Biện pháp sử dụng an toàn và hiệu quả

4.4.7. Giải pháp trong lĩnh vực kinh doanh

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá thuốc BVTV

Phần này tập trung vào việc đánh giá thuốc BVTV tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Các loại thuốc BVTV được sử dụng phổ biến bao gồm hợp chất lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, và nhóm carbamat. Việc sử dụng thuốc BVTV không đúng cách dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng như ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe con người, và phá vỡ cân bằng sinh thái. Các dữ liệu thu thập từ địa phương cho thấy tình trạng sử dụng thuốc BVTV còn nhiều bất cập, đặc biệt là việc thiếu kiến thức về an toàn khi sử dụng.

1.1 Tình trạng thuốc BVTV

Tình trạng thuốc BVTV tại huyện Định Hóa cho thấy sự lạm dụng và sử dụng không đúng kỹ thuật. Nhiều nông dân sử dụng thuốc với liều lượng cao, không tuân thủ hướng dẫn, dẫn đến dư lượng thuốc trong nông sản và môi trường. Các loại thuốc độc hại như nhóm Ia và Ib được sử dụng phổ biến, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và môi trường.

1.2 Tác động môi trường

Tác động môi trường của thuốc BVTV là một vấn đề nghiêm trọng. Thuốc BVTV thấm vào đất, nước, và không khí, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, tiêu diệt các loài thiên địch, và phá vỡ hệ sinh thái. Các nghiên cứu cho thấy dư lượng thuốc BVTV trong đất và nước tại huyện Định Hóa vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đe dọa đến sự bền vững của nông nghiệp.

II. Giải pháp bảo vệ môi trường

Phần này đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của thuốc BVTV. Các giải pháp bao gồm tăng cường giáo dục cộng đồng, quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc BVTV, và áp dụng các biện pháp nông nghiệp bền vững. Việc thực hiện các giải pháp này cần sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, các tổ chức nông nghiệp, và người dân.

2.1 Quản lý thuốc BVTV

Quản lý thuốc BVTV là một trong những giải pháp quan trọng. Cần xây dựng hệ thống kiểm soát chặt chẽ từ khâu nhập khẩu, phân phối đến sử dụng. Các biện pháp như cấp phép sử dụng, kiểm tra định kỳ, và xử phạt vi phạm cần được áp dụng nghiêm ngặt. Đồng thời, cần khuyến khích sử dụng các loại thuốc BVTV ít độc hại và có nguồn gốc sinh học.

2.2 Giáo dục cộng đồng

Giáo dục cộng đồng là yếu tố then chốt để thay đổi nhận thức và hành vi của người dân. Các chương trình tuyên truyền về tác hại của thuốc BVTV và cách sử dụng an toàn cần được triển khai rộng rãi. Các buổi tập huấn, hội thảo, và tài liệu hướng dẫn cần được cung cấp đến từng hộ gia đình, đặc biệt là các hộ nông dân trực tiếp sử dụng thuốc BVTV.

III. Phát triển nông thôn bền vững

Phần này nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển nông thôn bền vững tại huyện Định Hóa. Việc áp dụng các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường, như nông nghiệp hữu cơ và quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), sẽ giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào thuốc BVTV. Đồng thời, cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, và bảo vệ môi trường sống.

3.1 Nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là giải pháp lâu dài để giảm thiểu tác động của thuốc BVTV. Các phương pháp như luân canh cây trồng, sử dụng phân bón hữu cơ, và tăng cường sử dụng thiên địch sẽ giúp cân bằng hệ sinh thái và giảm thiểu sâu bệnh. Các mô hình nông nghiệp bền vững cần được nhân rộng và hỗ trợ bởi chính quyền địa phương.

3.2 Chính sách BVTV

Chính sách BVTV cần được xây dựng và thực hiện một cách đồng bộ. Các chính sách như hỗ trợ tài chính cho nông dân chuyển đổi sang phương pháp canh tác bền vững, khuyến khích sử dụng thuốc BVTV ít độc hại, và tăng cường giám sát việc sử dụng thuốc BVTV cần được ưu tiên. Đồng thời, cần có các chính sách bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam là một nƣớc sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm của Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhƣng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng. Do vậy việc sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lƣơng thực quốc gia là một biện pháp quan trọng và chủ yếu. Từ thập niên 70 của thế kỷ 20, cùng với sự phát triễn vũ bão của các ngành khoa học, lĩnh vực hóa học và kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vât (BVTV) đã có sự thay đổi rất mạnh mẽ: Sự hiểu biết sâu hơn về phƣơng thức tác động của thuốc BVTV đã cho phép phát hiện ra nhiều hoạt chất mới có phƣơng thức tác động khác trƣớc , đƣợc sử dụng một cách hiệu quả và an toàn trong ngành sản xuất nông nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng do bùng nổ dân số, cùng với xu hƣớng đô thị hóa và công nghiệp hóa ngày càng mạnh, con ngƣời chỉ còn cách là phải thâm canh để tăng sản lƣợng cây trồng.

Khi thâm canh cây trồng, một hậu quả tất yếu không thể tránh đƣợc là gây nên nhƣng vấn đề nghiêm trọng cho môi trƣờng (mất cân bằng sinh thái, kéo theo sự phá hoại của dịch hại ngày càng tăng …) và đời sống sinh hoạt của con ngƣời. Nhằm giảm thiệt hại do dịch hại gây ra, con ngƣời phải tiến hành các biện pháp phòng trừ, trong đó biện pháp hóa học là quan trọng. Cùng với phân bón hóa học, thuốc BVTV là yếu tố rất quan trọng để đảm bảo an ninh lƣơng thực cho loài ngƣời.Chính vì nhu cầu đó mà lƣợng thuốc hóa học dùng cho việc bảo vệ thực vật ngày càng tăng cao. Định hoá là huyện miền núi nằm phía Tây - Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên trung tâm huyện cách Thành phố Thái Nguyên 50km theo quốc lộ ba và tỉnh lộ 254.

Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, nông nghiệp vẫn đƣợc coi là ngành kinh tế quan trọng trong phát triển cơ cấu kinh tế của huyện,Toàn huyện có 2.806,83 ha đất khu vực nông thôn, dân số chiếm 93,2 % dân số n 2 toàn huyện. Số lao động trên đồng ruộng và nhiều làng nghề Chè truyền thống với mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp hiện đại, cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, cơ giới hóa nông nghiệp, quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, khắc phục diễn biến phức tạp của thời tiết. Phƣơng pháp phổ biến của ngƣời dân khi cây trồng xuất hiện sâu bệnh là sử dụng thuốc BVTV. Với khả năng diệt trừ dịch hại nhanh, dễ sử dụng có thể ngăn chặn các đợt dịch trong thời gian ngắn, có hiệu quả mọi lúc mọi nơi, dễ mua bán trao đổi, đôi khi thuốc BVTV còn là giải pháp duy nhất.

Nếu sử dụng đúng mục đích, đúng kỹ thuật và có sự chỉ đạo đồng bộ, thuốc BVTV sẽ đem lại hiệu quả tốt trong quản lý dịch hại cây trồng, bảo vệ nông sản. Với các ƣu điểm trên, thuốc BVTV đƣợc coi là thuốc cứu sinh của ngƣời nông dân mỗi khi có dịch bệnh xảy ra và đƣợc ngƣời dân sử dụng tự phát với số lƣợng lớn. Điều này không những không mang lại hiệu quả trong việc phòng chống sâu bệnh, mà ngƣợc lại sẽ đem đến những hậu quả rất khó lƣờng đối với cây trồng, cũng nhƣ với sức khỏe của ngƣời sử dụng; và có thể dẫn đến nhờn thuốc gây phát dịch bệnh trên diện rộng với mức độ nguy hại lớn hơn, phá vỡ quần thể sinh vật trên đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích (thiên địch), tiêu diệt tôm cá, xua đuổi chim chóc, phần tồn dƣ của thuốc bảo vệ thực vật trên các sản phẩm nông nghiệp, rơi xuống nƣớc bề mặt, ngấm vào đất, di chuyển vào nƣớc ngầm, phát tán theo gió gây ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng tới súc khỏe con ngƣời. Xuất phát từ thực tế đó, đƣợc sự giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trƣờng, khoa môi trƣờng, cô giáo Nguyễn Thị Huệ cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa và phòng tài nguyên và môi trƣờng huyện Định Hóa tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” 1.

Mục đích của đề tài - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV và tác động của nó đến sản xuất nông nghiệp tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. n 3 - Đƣa ra phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với điều kiện thực tế tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Yêu cầu của đề tài - Số liệu, tài liệu thu thập phải chính xác. - Đánh giá khái quát đƣợc hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại địa phƣơng.

- Các giải pháp đƣa ra phải có nghĩa thực tiễn và phù hợp với địa phƣơng. Ý nghĩa nghiên cứu 1. Ý nghĩa khoa học - Là điều kiện để củng cố kiến thức đã học trên lý thuyết , học hỏi thu thâ ̣p đƣơ ̣c nhƣ̃ng kinh nghiê ̣m và bài ho ̣c quý báu tƣ̀ thƣ̣c tiễn sản xuấ t. - Khái quát đƣợc hiện trạng sử dụng thuốc BVTV ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên để đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý phù hợp góp phần vào việc quản lý môi trƣờng ở huyện Định Hóa nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung.

- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao đƣợc phƣơng pháp làm việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc. Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá đƣợc hiện trạng của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. - Đƣa ra đƣợc các tác động của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực trong sản xuất nông nghiệp đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. - Tạo cơ sở đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý và xử lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nặng một cách phù hợp.

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho nhân dân địa phƣơng. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về thuốc BVTV 2. Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật - Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …) (TT 03/2013 – TT/BNNPTNT)[14] - Chủng loại HCBVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng.

Hiện nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid.(Lê Huy Bá, 2008 )[1] -Dư lượng HCBVTV: Dƣ lƣợng là liều lƣợng hoạt chất và các sản phẩm trung gian sau khi phân hủy có độc tính còn lại trong nông sản, môi trƣờng có khả năng gây độc. (Võ Tòng Xuân Và Huỳnh Văn Thòn,2013)[12] - Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời có ảnh hƣởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật.(Luật bảo vệ môi trƣờng, 2014)[13] - Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp vói tiêu chuẩn kĩ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. - Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lƣợng nhất định của chất độc đó. Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật.

Độc tính đƣợc chia ra các dạng: + Độc cấp tính: Chất độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thì, kí hiệu LD50 (letal dosis 50), biểu thị lƣợng chất độc (mg) đối với 1 kg trọng lƣợng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thƣờng là chuột hoặc thỏ). Nếu chất độc lẫn với không khí (hơi độc, hay ở trong nƣớc) thì đƣợc kí n 5 hiệu LC50 (letal concentration 50) biểu thị lƣợng chất độc (mg) trong 1m3 không khí hoặc 1 lít nƣớc có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm. LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao. + Độc mạn tính (độc trường diễn): Chỉ khả năng tích luỹ chất độc trong cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thƣ hoặc quái thai, dị dạng(Lê Quốc Tuấn, 2014)[10].

- Trong những năm gần đây, hóa chất BVTV đƣợc sử dụng tăng lên đáng kể, cả về số lƣợng lẫn chủng loại. Theo báo cáo của Bộ thƣơng mại thì hàng năm, mức tiêu thụ thuốc bảo vệ trong nƣớc khoảng 1,5 triệu tấn, không kể một số lƣợng không nhỏ đƣợc nhập cảng lậu qua đƣờng biên giới mà chính quyền không thể kiểm soát đƣợc. Việc phân loại hóa chất BVTV khá đa dạng, với nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu 2.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 2.1 Phân loại theo tính độc Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị đo lƣờng đƣợc biểu thị dƣới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể. Các loại thuốc BVTV đƣợc chia mức độ độc nhƣ sau: Bảng 2.

Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại Trị số LD50 của thuốc (mg/kg) Dạng lỏng Dạng rắn Qua miệng Qua da Qua miệng Qua da Rất độc ≤ 20 ≤ 40 ≤5 ≤ 10 Độc 20 – 200 40 – 400 5 – 50 10 – 100 Độc trung bình 200 – 2000 400 – 4000 50 – 500 100 – 1000 Ít độc > 2000 > 4000 > 500 > 1000 (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)[8] n 6 Bảng 2. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại Nhóm độc Nguy hiểm Báo động Cảnh báo Cảnh báo (I) (II) (III) (IV) LD50 qua < 50 50 – 500 500– 5.000 miệng (mg/kg) LD50 qua da 2.000 LD50 qua hô <2 0,2 – 2 2 – 20 > 20 hấp (mg/l) Gây hại Đục màng niêm mạc, Phản ứng niêm sừng mắt và Không gây đục màng, Gây ngứa gây ngứa ngứa niêm mạc mắt sừng mắt niêm mạc niêm mạc 7 mạc kéo dài > 7 ngày ngày Phản ứng da Mẩn ngứa da Mẩn ngứa Mẩn ngứa Phản ứng kéo dài 72 giờ nhẹ 72 giờ nhẹ 72 giờ (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)[8] Trong đó: LD50.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Hiện Trạng Sử Dụng Thuốc BVTV & Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Tại Huyện Định Hóa, Thái Nguyên là một tài liệu quan trọng phân tích thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) tại địa phương và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường bền vững. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động của việc lạm dụng thuốc BVTV đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng, đồng thời đưa ra các khuyến nghị thiết thực để giảm thiểu rủi ro. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nông dân và những người quan tâm đến phát triển nông nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý môi trường và chất thải, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn pháp lý và thực tiễn trong việc xử lý chất thải rắn. Ngoài ra, Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu là tài liệu kỹ thuật chi tiết về giải pháp xử lý khí thải, phù hợp cho những ai quan tâm đến công nghệ môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên mang đến góc nhìn về cải thiện môi trường làm việc, một khía cạnh quan trọng trong phát triển bền vững.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về các vấn đề môi trường và phát triển bền vững.