Đặt vấn đề Việt Nam là một nƣớc sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm của Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhƣng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng. Do vậy việc sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lƣơng thực quốc gia là một biện pháp quan trọng và chủ yếu. Từ thập niên 70 của thế kỷ 20, cùng với sự phát triễn vũ bão của các ngành khoa học, lĩnh vực hóa học và kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vât (BVTV) đã có sự thay đổi rất mạnh mẽ: Sự hiểu biết sâu hơn về phƣơng thức tác động của thuốc BVTV đã cho phép phát hiện ra nhiều hoạt chất mới có phƣơng thức tác động khác trƣớc , đƣợc sử dụng một cách hiệu quả và an toàn trong ngành sản xuất nông nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng do bùng nổ dân số, cùng với xu hƣớng đô thị hóa và công nghiệp hóa ngày càng mạnh, con ngƣời chỉ còn cách là phải thâm canh để tăng sản lƣợng cây trồng.
Khi thâm canh cây trồng, một hậu quả tất yếu không thể tránh đƣợc là gây nên nhƣng vấn đề nghiêm trọng cho môi trƣờng (mất cân bằng sinh thái, kéo theo sự phá hoại của dịch hại ngày càng tăng …) và đời sống sinh hoạt của con ngƣời. Nhằm giảm thiệt hại do dịch hại gây ra, con ngƣời phải tiến hành các biện pháp phòng trừ, trong đó biện pháp hóa học là quan trọng. Cùng với phân bón hóa học, thuốc BVTV là yếu tố rất quan trọng để đảm bảo an ninh lƣơng thực cho loài ngƣời.Chính vì nhu cầu đó mà lƣợng thuốc hóa học dùng cho việc bảo vệ thực vật ngày càng tăng cao. Định hoá là huyện miền núi nằm phía Tây - Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên trung tâm huyện cách Thành phố Thái Nguyên 50km theo quốc lộ ba và tỉnh lộ 254.
Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, nông nghiệp vẫn đƣợc coi là ngành kinh tế quan trọng trong phát triển cơ cấu kinh tế của huyện,Toàn huyện có 2.806,83 ha đất khu vực nông thôn, dân số chiếm 93,2 % dân số n 2 toàn huyện. Số lao động trên đồng ruộng và nhiều làng nghề Chè truyền thống với mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp hiện đại, cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, cơ giới hóa nông nghiệp, quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, khắc phục diễn biến phức tạp của thời tiết. Phƣơng pháp phổ biến của ngƣời dân khi cây trồng xuất hiện sâu bệnh là sử dụng thuốc BVTV. Với khả năng diệt trừ dịch hại nhanh, dễ sử dụng có thể ngăn chặn các đợt dịch trong thời gian ngắn, có hiệu quả mọi lúc mọi nơi, dễ mua bán trao đổi, đôi khi thuốc BVTV còn là giải pháp duy nhất.
Nếu sử dụng đúng mục đích, đúng kỹ thuật và có sự chỉ đạo đồng bộ, thuốc BVTV sẽ đem lại hiệu quả tốt trong quản lý dịch hại cây trồng, bảo vệ nông sản. Với các ƣu điểm trên, thuốc BVTV đƣợc coi là thuốc cứu sinh của ngƣời nông dân mỗi khi có dịch bệnh xảy ra và đƣợc ngƣời dân sử dụng tự phát với số lƣợng lớn. Điều này không những không mang lại hiệu quả trong việc phòng chống sâu bệnh, mà ngƣợc lại sẽ đem đến những hậu quả rất khó lƣờng đối với cây trồng, cũng nhƣ với sức khỏe của ngƣời sử dụng; và có thể dẫn đến nhờn thuốc gây phát dịch bệnh trên diện rộng với mức độ nguy hại lớn hơn, phá vỡ quần thể sinh vật trên đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích (thiên địch), tiêu diệt tôm cá, xua đuổi chim chóc, phần tồn dƣ của thuốc bảo vệ thực vật trên các sản phẩm nông nghiệp, rơi xuống nƣớc bề mặt, ngấm vào đất, di chuyển vào nƣớc ngầm, phát tán theo gió gây ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng tới súc khỏe con ngƣời. Xuất phát từ thực tế đó, đƣợc sự giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trƣờng, khoa môi trƣờng, cô giáo Nguyễn Thị Huệ cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa và phòng tài nguyên và môi trƣờng huyện Định Hóa tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” 1.
Mục đích của đề tài - Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV và tác động của nó đến sản xuất nông nghiệp tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. n 3 - Đƣa ra phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với điều kiện thực tế tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Yêu cầu của đề tài - Số liệu, tài liệu thu thập phải chính xác. - Đánh giá khái quát đƣợc hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại địa phƣơng.
- Các giải pháp đƣa ra phải có nghĩa thực tiễn và phù hợp với địa phƣơng. Ý nghĩa nghiên cứu 1. Ý nghĩa khoa học - Là điều kiện để củng cố kiến thức đã học trên lý thuyết , học hỏi thu thâ ̣p đƣơ ̣c nhƣ̃ng kinh nghiê ̣m và bài ho ̣c quý báu tƣ̀ thƣ̣c tiễn sản xuấ t. - Khái quát đƣợc hiện trạng sử dụng thuốc BVTV ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên để đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý phù hợp góp phần vào việc quản lý môi trƣờng ở huyện Định Hóa nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung.
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao đƣợc phƣơng pháp làm việc có khoa học có cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc. Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá đƣợc hiện trạng của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. - Đƣa ra đƣợc các tác động của việc sử dụng thuốc bảo vệ thực trong sản xuất nông nghiệp đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. - Tạo cơ sở đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý và xử lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nặng một cách phù hợp.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho nhân dân địa phƣơng. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tổng quan về thuốc BVTV 2. Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật - Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …) (TT 03/2013 – TT/BNNPTNT)[14] - Chủng loại HCBVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng.
Hiện nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid.(Lê Huy Bá, 2008 )[1] -Dư lượng HCBVTV: Dƣ lƣợng là liều lƣợng hoạt chất và các sản phẩm trung gian sau khi phân hủy có độc tính còn lại trong nông sản, môi trƣờng có khả năng gây độc. (Võ Tòng Xuân Và Huỳnh Văn Thòn,2013)[12] - Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời có ảnh hƣởng tới đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật.(Luật bảo vệ môi trƣờng, 2014)[13] - Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp vói tiêu chuẩn kĩ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. - Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lƣợng nhất định của chất độc đó. Độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật.
Độc tính đƣợc chia ra các dạng: + Độc cấp tính: Chất độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thì, kí hiệu LD50 (letal dosis 50), biểu thị lƣợng chất độc (mg) đối với 1 kg trọng lƣợng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm (thƣờng là chuột hoặc thỏ). Nếu chất độc lẫn với không khí (hơi độc, hay ở trong nƣớc) thì đƣợc kí n 5 hiệu LC50 (letal concentration 50) biểu thị lƣợng chất độc (mg) trong 1m3 không khí hoặc 1 lít nƣớc có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm. LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao. + Độc mạn tính (độc trường diễn): Chỉ khả năng tích luỹ chất độc trong cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thƣ hoặc quái thai, dị dạng(Lê Quốc Tuấn, 2014)[10].
- Trong những năm gần đây, hóa chất BVTV đƣợc sử dụng tăng lên đáng kể, cả về số lƣợng lẫn chủng loại. Theo báo cáo của Bộ thƣơng mại thì hàng năm, mức tiêu thụ thuốc bảo vệ trong nƣớc khoảng 1,5 triệu tấn, không kể một số lƣợng không nhỏ đƣợc nhập cảng lậu qua đƣờng biên giới mà chính quyền không thể kiểm soát đƣợc. Việc phân loại hóa chất BVTV khá đa dạng, với nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu 2.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 2.1 Phân loại theo tính độc Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại, đơn vị đo lƣờng đƣợc biểu thị dƣới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể. Các loại thuốc BVTV đƣợc chia mức độ độc nhƣ sau: Bảng 2.
Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại Trị số LD50 của thuốc (mg/kg) Dạng lỏng Dạng rắn Qua miệng Qua da Qua miệng Qua da Rất độc ≤ 20 ≤ 40 ≤5 ≤ 10 Độc 20 – 200 40 – 400 5 – 50 10 – 100 Độc trung bình 200 – 2000 400 – 4000 50 – 500 100 – 1000 Ít độc > 2000 > 4000 > 500 > 1000 (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)[8] n 6 Bảng 2. Phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại Nhóm độc Nguy hiểm Báo động Cảnh báo Cảnh báo (I) (II) (III) (IV) LD50 qua < 50 50 – 500 500– 5.000 miệng (mg/kg) LD50 qua da 2.000 LD50 qua hô <2 0,2 – 2 2 – 20 > 20 hấp (mg/l) Gây hại Đục màng niêm mạc, Phản ứng niêm sừng mắt và Không gây đục màng, Gây ngứa gây ngứa ngứa niêm mạc mắt sừng mắt niêm mạc niêm mạc 7 mạc kéo dài > 7 ngày ngày Phản ứng da Mẩn ngứa da Mẩn ngứa Mẩn ngứa Phản ứng kéo dài 72 giờ nhẹ 72 giờ nhẹ 72 giờ (Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)[8] Trong đó: LD50.