MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của nhân dân, hệ thống các cơ sở y tế không ngừng đƣợc tăng cƣờng, mở rộng và hoàn thiện. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, hệ thống y tế đặc biệt là các bệnh viện đã thải ra môi trƣờng một lƣợng lớn nƣớc thải cũng nhƣ chất thải nguy hại. Nƣớc thải bệnh viện là một trong những mối quan tâm,lo ngại vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng và nguy hại đến đời sống con ngƣời.
Theo tổ chức Y tế thế giới, trong thành phần chất thải nói chung tại các bệnh viện có khoảng 10% là chất thải nhiễm khuẩn, 5% là chất thải độc hại nhƣ chất phóng xạ, chất gây độc tế bào, các hóa chất độc hại phát sinh trong quá trình chuẩn đoán và điều trị bệnh, đó là những yếu tố nguy cơ làm ô nhiễm môi trƣờng, đặc biệt là môi trƣờng nƣớc, chúng lan truyền mầm bệnh từ bệnh viện tới các vùng xung quanh, dẫn tới tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện và tỷ lệ bệnh tật của cộng đồng dân cƣ sống trong vùng tiếp giáp. Điều đáng quan tâm đối với nƣớc thải của các bệnh viện là vấn đề các vi trùng gây bệnh và thuốc kháng sinh, thuốc sát trùng. Các vi trùng gây bệnh tồn tại có thể trong một thời gian nhất định ngoài môi trƣờng khi có cơ hội nó sẽ phát triển trên một vật chủ khác và đó chính là hiện tƣợng lây truyền các bệnh truyền nhiễm. Đây chính là sự khác biệt giữa nƣớc thải bệnh viện so với các loại nƣớc thải khác.
Ngoài ra, các chất kháng sinh và thuốc sát trùng xuất hiện cùng với dòng nƣớc thải sẽ tiêu diệt các vi khuẩn có lợi và có hại gây ra sự phá vỡ hệ cân bằng sinh thái trong hệ các vi khẩn tự nhiên của môi trƣờng nƣớc thải, làm mất khả năng xử lý nƣớc thải của vi sinh vật nói chung. Do đó việc xử lý nƣớc thải bệnh viện trƣớc khi thải vào nguồn tiếp nhận là một yêu cầu thiết yếu. n 2 Thái Nguyên là một trong những tỉnh trung tâm của khu vực miền núi phía Bắc và Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên là bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Y Tế, đƣợc thành lập từ năm1951, có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân các dân tộc miền núi vùng Đông bắc Việt Nam. Bệnh viện đóng trên địa bàn trung tâm của tỉnh Thái Nguyên tại số 479 – Đƣờng Lƣơng Ngọc Quyến – TP.
Thái Nguyên có trách nhiệm phục vụ trực tiếp cho hơn 1,2 triệu dân của tỉnh. Hiện nay, Bệnh viện đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên đã tích cực triển khai nhiều hoạt động để xử lí triệt để ô nhiễm môi trƣờng. Tuy vậy các hoạt động xử lý ô nhiễm môi trƣờng vẫn mang tính chắp vá,nhiều chỉ số ô nhiễm qua giám sát vƣợt quá nhiều lần tiêu chuẩn cho phép( Bệnh viện Đa khoa trung ƣơng Thái Nguyên,2013). Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của công tác đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng – Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của giảng viên PGS.
Nguyễn Thế Hùng em thực hiện đề tài “ Đánh giá hiện trạng nƣớc thải y tế tại bệnh viện Đa khoa Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu, đánh giá chất lƣợng nƣớc thải Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Thái Nguyên và đề xuất giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lƣợng môi trƣờng. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá đƣợc thực trạng nƣớc thải phát sinh tại bệnh viện.
- Sơ lƣợc về công nghệ xử lý nƣớc thải bệnh viện. - Phân tích các thành phần trong nƣớc thải theo quy chuẩn của bộ Y tế về các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật. - Đề xuất một số biện pháp quản lý và phƣơng pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm. Yêu cầu của đề tài - Số liệu thu thập phải khách quan, chính xác, trung thực.
- Đƣa ra các đánh giá đảm bảo tính khách quan với thực trạng môi trƣờng và công tác quản lý môi trƣờng tại bệnh viện. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu. - Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này.
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu. - Bổ sung tƣ liệu cho học tập. Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài nghiên cứu cung cấp số liệu về chất lƣợng nƣớc thải của bệnh viện. - Tìm hiểu đƣợc mức độ ô nhiễm của ngành Y tế, đề xuất các biện pháp phù hợp và hiệu quả làm giảm bớt tình trạng ô nhiễm, phòng ngừa các bệnh lây nhiễm về môi trƣờng nƣớc.
n 4 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học + Khái niệm về môi trƣờng Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật.(Khoản 1 điều 3, Luật bảo vệ môi trƣờng, 2014) Môi trƣờng của con ngƣời bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con ngƣời tạo ra, những cái hữu hình (đô thị, hồ chứa.) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ thuật.), trong đó con ngƣời sống bằng lao động của mình, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình. Nhƣ vậy, môi trƣờng sống đối với con ngƣời không chỉ là nơi tồn tại, sinh trƣởng và phát triển cho một thực thể sinh vật là con ngƣời mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự nghỉ ngơi của con ngƣời” (UNESCO, 1981). + Khái niệm về ô nhiễm môi trƣờng Theo Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật.
+ Thành phần môi trƣờng: là yếu tố vật chất tạo thành môi trƣờng nhƣ đất, nƣớc, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác. + Quản lý môi trƣờng: Là tập hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lƣợng môi trƣờng sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các nguyên tắc quản lý môi trƣờng, các công cụ thực hiện giám sát môi trƣờng, các phƣơng pháp xử lý n 5 môi trƣờng bị ô nhiễm đƣợc xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học môi trƣờng. + Hoạt động bảo vệ môi trƣờng: Là hoạt động giữ cho môi trƣờng trong lành, sạch sẽ, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trƣờng, ứng phó sự cố môi trƣờng, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng, khai thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học.
+ Phát triển bền vững: Là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tƣơng lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng. + Tiêu chuẩn môi trƣờng: Là giới hạn cho phép của các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, về hàm lƣợng của chất gây ô nhiễm trong chất thải đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trƣờng. + Ô nhiễm môi trƣờng: Là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với tiêu chuẩn của môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời, sinh vật. Suy thoái môi trƣờng là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đối với con ngƣời và sinh vật.
+ Ô nhiễm nƣớc: là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã. + Các tác nhân gây ô nhiễm nƣớc: Kim loại nặng (As, Pb, Cr, Sb, cd, Hg, Mo, Al, Cu, Zn,…), anion(CN-, F-, N03, Cl-,S04), một số hóa chất độc( thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Dioxin), các sinh vật gây bệnh ( vi khuẩn, ký sinh trùng)… n 6 + Độ cứng của nƣớc: Độ cứng của nƣớc gây ra bởi sự có mặt của các muối Ca và Mg trong nƣớc. Độ cứng của nƣớc đƣợc gọi là tạm thời khi có mặt muối cacbonat hoặc bicacbonat Ca, Mg. Loại nƣớc này khi đun sôi sẽ tạo ra kết tủa CaC03 hoặc MgC03.
Độ vĩnh cửu của nƣớc do các loại muối sunfua hoặc clorua Ca, Mg tạo ra Độ cứng của nƣớc đƣợc xác định bằng phƣơng pháp chuẩn độ hoặc tính toán theo hàm lƣợng Ca, Mg trong nƣớc. + Độ dẫn điện của nƣớc: là sự có mặt của các ion trong nƣớc. Các ion này thƣờng là muối của kim loại nhƣ NaCl, KCl, SO2-4, … + Độ pH: pH là độ axit hay độ chua của nƣớc. Độ pH có ảnh hƣởng tới điều kiện sống bình thƣờng của các sinh vật nƣớc.
+ Chỉ số DO: là lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nƣớc thƣờng đƣợc tạo ra do sự hòa tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo. + Chỉ số BOD: ( Biochemical oxygen Demand – nhu cầu oxy sinh hóa) là lƣợng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ. BOD có ý nghĩa biểu thị lƣợng các chất thải hữu cơ trong nƣớc có thể bị phân hủy bằng các vi sinh vật. + Chỉ số COD: ( Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học) là lƣợng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nƣớc bao gồm cả vô cơ và hữu cơ.
+ Nƣớc bị ô nhiễm vi sinh vật: nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trƣờng nƣớc chủ yếu là phân rác, nƣớc thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nƣớc thải các bệnh viện, nhà hàng, nhà khách,…Để đánh giá chất lƣợng nƣớc dƣới góc độ ô nhiễm tác nhân sinh học, ngƣời ta thƣờng dùng chỉ số coliform.