Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số đô thị, việc nâng cao chất lượng hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe cộng đồng trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Theo số liệu thống kê năm 2010, Việt Nam có khoảng 1.186 bệnh viện với tổng quy mô 187.843 giường bệnh. Hoạt động khám chữa bệnh bên cạnh việc mang lại phúc lợi xã hội còn phát sinh lượng chất thải lớn, đặc biệt là nước thải y tế với mức độ ô nhiễm phức tạp. Trên phạm vi toàn quốc, có khoảng 70% bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu hoặc chưa đầu tư hoàn chỉnh. Nước thải y tế mang tính chất độc hại cao, chứa nhiều mầm bệnh lây nhiễm (vi khuẩn, virút, ký sinh trùng), hóa chất xét nghiệm, kim loại nặng, chất khử trùng và dư lượng thuốc kháng sinh. Sự tồn tại của các chất này không chỉ phá vỡ hệ cân bằng sinh thái của vi sinh vật trong môi trường nước tiếp nhận mà còn đe dọa trực tiếp đến nguồn nước sinh hoạt và sức khỏe cộng đồng.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn là cơ sở y tế tuyến tỉnh hạng 2 lớn nhất tại Lạng Sơn, có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân các dân tộc khu vực miền núi Đông Bắc. Với quy mô 663 giường bệnh và hơn 600 cán bộ nhân viên, nhu cầu sử dụng nước cũng như lưu lượng nước thải phát sinh hàng ngày tại bệnh viện là rất lớn. Do đó, việc kiểm soát và đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại đây là yêu cầu cấp thiết nhằm ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt của lưu vực sông Kỳ Cùng.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải phát sinh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn.
  2. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý hiện có tại bệnh viện.
  3. Đề xuất một số biện pháp quản lý và giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh viện gây ra.

Các yêu cầu nghiên cứu được đặt ra bao gồm:

  1. Đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước thải y tế của bệnh viện.
  2. Thu thập số liệu phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng môi trường tại cơ sở.
  3. Kết quả phân tích các chỉ tiêu lý học, hóa học, sinh học phải đảm bảo độ tin cậy.
  4. Đề xuất các kiến nghị và giải pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải y tế và hệ thống thu gom, xử lý nước thải của bệnh viện.
  • Phạm vi không gian: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn, địa chỉ tại đường Nhị Thanh, phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành thu thập số liệu và khảo sát từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 05 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật làm thước đo đánh giá hiện trạng ô nhiễm và hiệu quả xử lý nước thải:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (và Luật số 08/2008/QH10); Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật BVMT; Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải; Nghị định số 34/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT về Quy chế quản lý chất thải y tế; Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT; Thông tư số 18/2013/TT-BYT; Thông tư số 31/2013/TT-BYT quy định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám chữa bệnh; Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.
  • Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng: QCVN 28:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế); QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn chất lượng nước mặt); QCVN 09:2008/BTNMT (Quy chuẩn chất lượng nước ngầm); QCVN 40:2011/BTNMT (Nước thải công nghiệp); TCVN 7382:2004 (Nước thải bệnh viện - Tiêu chuẩn thải); TCN-CTYT 39:2005; các tiêu chuẩn lấy mẫu và bảo quản mẫu TCVN 5992:1995, TCVN 5993:1995, TCVN 5994:1995, TCVN 5996:1995.
  • Khung lý thuyết về các chỉ tiêu ô nhiễm: Đánh giá dựa trên các thông số đặc trưng bao gồm nhu cầu oxy sinh học (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD), tổng chất rắn lơ lửng (TSS), các hợp chất dinh dưỡng nitơ và phốt pho, vi khuẩn chỉ thị nhóm Coliform/E. coli, dư lượng Clo hoạt tính, hóa chất độc hại và tác nhân phóng xạ y tế.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập các dữ liệu thống kê, báo cáo quan trắc môi trường, số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, Chi cục Bảo vệ Môi trường Lạng Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lạng Sơn và Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Trực tiếp khảo sát hiện trường khuôn viên bệnh viện, hệ thống cấp thoát nước, các điểm phát sinh nước thải từ labo xét nghiệm, khu phẫu thuật, buồng bệnh, khu giặt là và trạm xử lý nước thải tập trung.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu: Thống kê, xử lý số liệu quan trắc phân tích các chỉ tiêu lý - hóa - sinh của nguồn nước thải trước và sau xử lý; so sánh đối chiếu trực tiếp với các giới hạn quy định tại QCVN 28:2010/BTNMT.
  • Phương pháp nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật: Phân tích, tổng hợp các quy định hiện hành liên quan đến quản lý chất thải y tế và tài nguyên nước để làm căn cứ đánh giá mức độ tuân thủ của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng ô nhiễm môi trường do chất thải y tế trên phạm vi toàn quốc và tại tỉnh Lạng Sơn. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu chính, 4 yêu cầu cụ thể đối với số liệu nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cảnh báo ô nhiễm và hỗ trợ công tác quản lý môi trường bệnh viện.

Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương tổng quan tập hợp các cơ sở lý luận, hệ thống văn bản pháp luật và tổng kết tình hình thực tiễn:

  • Khái quát về các khái niệm môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước và phân loại nước thải (sinh hoạt, công nghiệp, tự nhiên, đô thị).
  • Tổng quan tình hình ô nhiễm nước thải và dịch bệnh trên thế giới: Dẫn chứng các trường hợp ô nhiễm sông Tamise (Anh), sông Seine, sông Rhin (Pháp, Đức), vùng Đại hồ (Mỹ), ô nhiễm sông ngòi tại Trung Quốc; nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm đường ruột (thương hàn, tả, Brucella tại hơn 70 quốc gia, vi khuẩn lao qua đường nước theo nghiên cứu của V. Gostead).
  • Thực trạng ô nhiễm và xử lý nước thải y tế tại Việt Nam: Cả nước có 13.511 cơ sở y tế với tổng lưu lượng nước thải y tế phát sinh khoảng 125.000 m³/ngày. Kết quả khảo sát 172 bệnh viện tại 5 thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế) cho thấy tỷ lệ có hệ thống xử lý nước thải đạt 52,3%, 40,7% không có hệ thống xử lý, và 7,0% có hệ thống nhưng không hoạt động hoặc quá tải.
  • Tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải bệnh viện đang áp dụng tại Việt Nam: Bùn hoạt tính hiếu khí truyền thống, lọc sinh học nhỏ giọt, thiết bị hợp khối CN2000, màng lọc sinh học MBR (V69, Bio-for, FBR), công nghệ AAO, bể phản ứng theo mẻ SBR và hệ thống tiền xử lý kỵ khí kết hợp khử trùng (Chloramin B, Calcium hypochlorite, Ozone, UV).
  • Tổng quan tài nguyên nước tỉnh Lạng Sơn: Hệ thống mạng lưới sông suối chính gồm sông Kỳ Cùng (dài 243 km, diện tích lưu vực 6.660 km²), sông Bản Thí (52 km), sông Bắc Giang (114 km), sông Bắc Khê (54 km), sông Thương (157 km), sông Hóa (47 km), sông Trung (35 km). Tỉnh có 48 cơ sở y tế (3 bệnh viện tuyến tỉnh, 11 bệnh viện tuyến huyện, 226 trạm y tế xã), trong đó phần lớn các cơ sở tuyến huyện và xã chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn, chỉ xử lý sơ bộ qua bể tự hoại.
  • Đặc trưng tính chất nước thải bệnh viện và độc tính của các chất ô nhiễm: Phân tích cơ chế tác động và thông số ô nhiễm điển hình gồm BOD (180–280 mg/l), COD (250–500 mg/l), TSS (150–300 mg/l), Tổng Nitơ (50–90 mg/l), Tổng Phốt pho (3–12 mg/l), Coliform (10⁶–10⁹ MPN/100ml), cùng độc tính của Clo dư, hợp chất nitơ, chất phóng xạ và vi sinh vật gây bệnh.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa bàn nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn trong khoảng thời gian từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015. Nội dung nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực; cơ cấu tổ chức và quy mô bệnh viện; đánh giá thực trạng thu gom, xử lý chất thải rắn và nước thải; phân tích chất lượng nước thải trước và sau xử lý; đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường. Chương cũng mô tả chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu đã thực hiện.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích các nội dung khảo sát thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Lạng Sơn: Nằm ở vùng lòng chảo cao trung bình 250 m so với mực nước biển, có sông Kỳ Cùng chảy qua 19 km với lưu lượng trung bình 2.300 m³/s, suối Lao Ly, suối Quảng Lạc dài 97 km, cùng các hồ đập (Nà Tâm, Thẩm Sỉnh, Bó Diêm, Lẩu Xá, Bá Chủng, Pò Luông). Khí hậu cận nhiệt đới ẩm, lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm (135 ngày mưa), độ ẩm trung bình trên 82%. Diện tích đất tự nhiên 7.918,5 ha. Năm 2013, GDP bình quân đạt 2.600 USD/người, kim ngạch xuất khẩu qua các cửa khẩu đạt gần 1.430 triệu USD.
  • Quy mô và cơ cấu tổ chức Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn: Thành lập từ năm 1980, là bệnh viện hạng 2 quy mô 663 giường bệnh (70 giường xã hội hóa), 662 cán bộ viên chức, gồm 23 khoa (15 khoa lâm sàng, 8 khoa cận lâm sàng) và 6 phòng chức năng, phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh cho hơn 1 triệu dân toàn tỉnh.
  • Công tác quản lý chất thải rắn y tế: Năm 2014, bệnh viện phát sinh 300 tấn rác thải sinh hoạt (hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Lạng Sơn vận chuyển, xử lý) và 40 tấn rác thải y tế nguy hại (xử lý tại chỗ bằng lò đốt rác y tế xây dựng từ năm 2009). Lượng chất thải rắn phân loại phát sinh hàng tháng gồm: chất thải sắc nhọn 54 kg/tháng, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao 1.260 kg/tháng, chất thải giải phẫu 9,0 kg/tháng.
  • Thực trạng sử dụng nước và phát sinh nước thải: Nguồn cấp nước lấy từ Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Lạng Sơn. Định mức tiêu thụ nước theo quy chuẩn gồm 250 lít/giường/ngày.đêm cho sinh hoạt, 130 lít/giường/ngày.đêm cho điều trị y tế và 120 lít/người/ngày cho cán bộ nhân viên.
  • Đánh giá hệ thống thu gom, phân luồng và chất lượng nước thải: Bệnh viện đã thiết lập hệ thống thu gom phân luồng riêng cho nước thải từ các labo xét nghiệm (xử lý cục bộ) trước khi dẫn về hệ thống xử lý chung. Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý cho thấy hiệu quả loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng và khử trùng vi sinh vật gây bệnh, so sánh với quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT.
  • Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm: Giải pháp quản lý (nâng cao năng lực vận hành, kiểm tra định kỳ, tuyên truyền phân loại nguồn thải); giải pháp hóa lý và sinh học; giới thiệu và phân tích khả năng ứng dụng công nghệ xử lý nước thải hợp khối và mô hình xử lý phân tán DEWATS.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về thực trạng phát sinh, công tác thu gom, quản lý chất thải rắn và nước thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn. Đưa ra các kiến nghị đối với Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn và Ban Giám đốc bệnh viện nhằm bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng định kỳ hệ thống xử lý nước thải và tăng cường giám sát quan trắc môi trường.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các số liệu cụ thể về hiện trạng môi trường tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn:

Hạng mục quản lý Thông số / Chỉ tiêu thực tế Đơn vị tính / Hiện trạng Biện pháp / Đơn vị xử lý
Quy mô bệnh viện Số giường bệnh thiết kế / Cán bộ 663 giường / 662 người Bệnh viện đa khoa hạng 2
Định mức cấp nước Sinh hoạt bệnh nhân / Điều trị 250 / 130 Lít/người/ngày.đêm
Định mức cấp nước Cán bộ nhân viên y tế 120 Lít/người/ngày
Rác thải sinh hoạt (2014) Khối lượng phát sinh cả năm 300 Tấn/năm (Công ty MT đô thị xử lý)
Rác thải y tế nguy hại (2014) Khối lượng phát sinh cả năm 40 Tấn/năm (Xử lý bằng lò đốt rác năm 2009)
Chất thải sắc nhọn Phát sinh trung bình hàng tháng 54 kg/tháng
Rác lây nhiễm cao Phát sinh trung bình hàng tháng 1.260 kg/tháng
Chất thải giải phẫu Phát sinh trung bình hàng tháng 9,0 kg/tháng
Hệ thống phân luồng Nước thải labo xét nghiệm Xử lý cục bộ hóa chất Trước khi đấu nối vào trạm chung

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về định mức tiêu thụ nước, lưu lượng chất thải rắn và đặc tính nước thải y tế tại một bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Đánh giá hiện trạng vận hành, phân luồng nước thải và công tác quản lý chất thải y tế theo các quy chuẩn hiện hành (QCVN 28:2010/BTNMT, Quyết định 43/2007/QĐ-BYT).
  • Phân tích và đề xuất áp dụng các giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở y tế địa phương, bao gồm giải pháp quản lý phân luồng tại nguồn, bảo dưỡng trạm xử lý và ứng dụng mô hình công nghệ hợp khối hoặc DEWATS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực hiện đề tài giới hạn từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015, chủ yếu tập trung trong mùa khô nên chưa phản ánh được sự biến thiên chất lượng và lưu lượng nước thải qua các mùa mưa trong năm. Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn, chưa tiến hành khảo sát so sánh đồng bộ với các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục quan trắc, lấy mẫu phân tích mở rộng theo các chu kỳ mùa khác nhau trong năm để có dữ liệu dài hạn; nghiên cứu chuyên sâu về dư lượng kháng sinh, các hợp chất hóa dược đặc thù và các đồng vị phóng xạ phát sinh từ hoạt động chẩn đoán y tế trong dòng nước thải trước khi xả ra môi trường tiếp nhận.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường và Y tế công cộng.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp điều tra thực địa, khảo sát hệ thống kỹ thuật cấp thoát nước và quy trình đánh giá tác động môi trường tại các cơ sở khám chữa bệnh.
    • Hệ thống hóa các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường nước và chất thải y tế giai đoạn 2005–2015.
    • Là nguồn tư liệu tham khảo thực tế cho các nhà quản lý môi trường bệnh viện tuyến tỉnh trong việc thiết lập quy trình phân loại rác thải, xử lý cục bộ dòng thải phòng xét nghiệm và vận hành hệ thống xử lý nước thải.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô hoạt động và định mức sử dụng nước của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn được xác định như thế nào trong khóa luận? Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn là bệnh viện hạng 2 với quy mô 663 giường bệnh (bao gồm 70 giường bệnh xã hội hóa) và 662 cán bộ viên chức. Định mức sử dụng nước tại bệnh viện bao gồm: 250 lít/người/ngày.đêm cho sinh hoạt bệnh nhân, 130 lít/ngày.đêm cho hoạt động điều trị y tế và 120 lít/người/ngày cho cán bộ nhân viên y tế. Toàn bộ nguồn nước cấp do Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Lạng Sơn cung cấp.

2. Khối lượng chất thải rắn phát sinh và biện pháp xử lý tại bệnh viện trong năm 2014 được ghi nhận ra sao? Năm 2014, bệnh viện phát sinh tổng cộng 300 tấn rác thải sinh hoạt (được thu gom và ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Lạng Sơn vận chuyển xử lý) và 40 tấn rác thải y tế nguy hại (được xử lý trực tiếp tại bệnh viện bằng hệ thống lò đốt rác y tế đầu tư xây dựng năm 2009). Khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh hàng tháng gồm 54 kg chất thải sắc nhọn, 1.260 kg chất thải lây nhiễm cao và 9,0 kg chất thải giải phẫu.

3. Nguồn tiếp nhận chính của nước thải khu vực thành phố Lạng Sơn có đặc điểm gì? Nguồn tiếp nhận chính là lưu vực sông Kỳ Cùng chảy qua địa phận thành phố Lạng Sơn với chiều dài 19 km và lưu lượng trung bình 2.300 m³/s. Sông Kỳ Cùng là con sông duy nhất ở miền Bắc Việt Nam chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc sang Trung Quốc. Theo đánh giá trong tài liệu, nước sông Kỳ Cùng đang chịu áp lực ô nhiễm bởi các chỉ tiêu BOD₅, COD và TSS do hoạt động khai thác khoáng sản ven sông và nguồn nước thải sinh hoạt đô thị, y tế chưa qua xử lý triệt để.

4. Khóa luận đã đề xuất những giải pháp công nghệ nào để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải bệnh viện? Tác giả đề xuất kết hợp các biện pháp quản lý phân luồng tại nguồn (xử lý cục bộ dòng thải hóa chất labo), duy trì các công đoạn hóa lý và sinh học, đồng thời giới thiệu áp dụng công nghệ xử lý nước thải bệnh viện theo nguyên lý hợp khối hoặc mô hình xử lý nước thải phân tán không tập trung DEWATS nhằm đảm bảo chất lượng nước xả thải đạt quy chuẩn.

5. Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật chủ yếu được dùng để đánh giá nước thải y tế trong đề tài là gì? Cơ sở pháp lý và kỹ thuật chủ yếu bao gồm Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, Luật Tài nguyên nước năm 2012, Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT về quản lý chất thải y tế, Thông tư số 31/2013/TT-BYT về quan trắc môi trường y tế và trực tiếp áp dụng quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Quốc Dũng đã phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn cũng như nước thải y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn năm 2015. Đề tài cung cấp các số liệu định lượng cụ thể về định mức cấp nước, khối lượng chất thải theo từng nhóm phân loại và hiện trạng vận hành hệ thống thu gom, phân luồng dòng thải. Trên cơ sở đối chiếu với các quy định pháp luật và quy chuẩn môi trường hiện hành (QCVN 28:2010/BTNMT), tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp quản lý và kỹ thuật khả thi, góp phần bảo vệ chất lượng nguồn nước lưu vực sông Kỳ Cùng và môi trường sống tại địa phương.