Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Các khái niệm cơ bản Khái niệm về Môi trường, ô nhiễm môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”; “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”; “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành” (Quốc hội, 2014).
Khái niệm về Nông thôn: Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã. Nông thôn Việt Nam hiện nay có khoảng 70% dân số sinh sống (Chính phủ, 2010). Khái niệm về Nông thôn mới: Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức về Nông thôn mới (NTM). Theo Thông tư số 54/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định: "vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam XHCN là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã".
Như vậy, nông thôn mới trước hết phải là nông thôn, chứ không phải là thị tứ, thị trấn. Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùng nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có những thuộc tính khác với nông thôn truyền thống. Đó là: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá; đời sống Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 3 vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; giá trị văn hoá truyền thống được bảo tồn, phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ. Nông thôn mới còn thực hiện chức năng rất quan trọng - chức năng sinh thái.
Nếu sản xuất công nghiệp phát triển phá vỡ mối quan hệ tự nhiên vốn có giữa con người và thiên nhiên, thì sản xuất nông nghiệp lại có chức năng phục vụ hệ thống sinh thái, luôn luôn làm cho con người gần gũi, gắn chặt với thiên nhiên và dung dưỡng thiên nhiên. Theo Nghị quyết số 26 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thì Nông thôn mới được hiểu là: - Có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại. - Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch. - Xã hội – nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc.
- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ. - Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới Nông thôn mới là một quá trình xây dựng và phát triển, cần sự đồng lòng của tất cả các cấp chính quyền và nhân dân. Xây dựng NTM là nhiệm vụ quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước và được quán triệt từ Trung ương tới địa phương, thể hiện qua các văn bản sau: Nghị quyết số 26/NQ – TW, ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” đã nêu rõ mục tiêu: "Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, bảo đảm hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng nông Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4 thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" (Ban chấp hành Trung ương Đảng, 2008). Thực hiện Nghị quyết trên, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương khóa X đã ban hành các Kết luận về một số nội dung trong Nghị quyết, bao gồm: Đề án An ninh lương thực quốc gia, Đề án Chương trình Xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới cấp xã, Đề án về Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân.
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008, xác định "Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới", gồm 11 nội dung, với 19 tiêu chí. Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020 với các mục tiêu cụ thể là đến năm 2015: 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và đến 2020: 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới trên tổng số 9.121 xã hiện nay của cả nước ta (Thủ tướng Chính phủ, 2010). Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT - BTNMT về Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. Quyết định số 342/QĐ – TTg, ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới.
Theo đó, sửa đổi một số nội dung của 5 tiêu chí là: Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn, tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động, tiêu chí số 14 về giáo dục và tiêu chí số 15 về y tế (Thủ tướng Chính phủ, 2013). Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5 Thông tư số 41/2013/TT – BNNPTNT, ngày 4/10/2013 Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Trong đó hướng dẫn cụ thể phương pháp xác định các tiêu chí đạt chuẩn NTM. Thông tư liên tịch số 01/VBHN – BNNPTNT, ngày 14/1/2014 Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg.
Thông tư hướng dẫn cụ thể các bước xây dựng NTM, trách nhiệm của hệ thống quản lý, thực hiện Chương trình các cấp, cơ chế quản lý các nguồn vốn… để Chương trình mang lại hiệu quả cao nhất. Môi trường là tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Tiêu chí môi trường được quy định trong Điều 19 của Thông tư số 41/2013/TT – BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Theo đó, xã được công nhận đạt tiêu chí môi trường khi đạt 5 yêu cầu sau: • Một là, Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định đạt mức quy định của vùng.
Trong đó, nước sạch theo Quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt; nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi. Quy định về tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo Quy chuẩn quốc gia cho vùng Đồng bằng sông Hồng là: 90% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 50% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng Quy chuẩn quốc gia. • Hai là, 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục). Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường nếu trong quá trình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất thải rắn, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằm trong giới hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 46/2011/TT – BTNMT Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề, Thông tư số 47/2011/TT – BTNMT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các văn bản khác có liên quan.
Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là chuồng trại đáp ứng các yêu cầu: nằm cách biệt với nhà ở, chất thải chăn nuôi được thu gom xử lý, Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6 không xả, chảy tràn trên mặt đất, không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh. • Ba là, Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh – sạch – đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường. Xã đạt tiêu chí này khi đáp ứng các yêu cầu: - Đường làng, ngõ xóm xanh – sạch – đẹp; - Trên 90% số hộ đã thực hiện cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào, cổng ngõ không lầy lội; - Không có cơ sở sản xuất, kinh doanh (chăn nuôi, chế biến thực phẩm, sản xuất nghề tiểu thủ công nghệ, buôn bán phế liệu) gây ô nhiễm môi trường.