Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng nông thôn mới là chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội khu vực nông thôn. Tính đến cuối năm 2014, cả nước có 785 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chiếm tỷ lệ 8,8%) và gần 1.300 xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí. Tuy nhiên, tiêu chí số 17 về môi trường luôn là mắt xích khó khăn nhất với tỷ lệ xã đạt chuẩn trên toàn quốc chỉ dừng ở mức 26,8%. Tại tỉnh Nam Định, xã Hải Lộc thuộc huyện Hải Hậu được lựa chọn làm điểm xây dựng mô hình nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015.

Sau 4 năm nỗ lực triển khai (2011 - 2014), xã Hải Lộc đã đạt 18/19 tiêu chí quốc gia, đưa thu nhập bình quân đầu người từ 9,5 triệu đồng năm 2010 lên 27,5 triệu đồng/người/năm vào năm 2013. Mặc dù địa phương đã được đánh giá đạt tiêu chí môi trường trên hồ sơ hành chính, thực tế hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt, nguồn nước ăn uống và chất thải chăn nuôi vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng.

Nghiên cứu của tác giả Mai Hoàng Diệu dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Cao Việt Hà tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng môi trường xã Hải Lộc theo 5 chỉ tiêu thành phần của tiêu chí số 17. Đề tài triển khai trên phạm vi toàn bộ diện tích 719,09 ha của xã Hải Lộc trong khung thời gian từ tháng 5/2014 đến tháng 10/2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ số phát thải, phân tích chất lượng nguồn nước sinh hoạt của 6.887 người dân và đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm duy trì chuẩn môi trường bền vững cho địa phương ven biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết quản lý tổng hợp môi trường nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. Cơ sở lý luận khẳng định nông thôn mới không chỉ đơn thuần là hiện đại hóa kết cấu hạ tầng mà phải đảm nhận chức năng sinh thái, bảo vệ cảnh quan và duy trì chất lượng sống trong lành cho cộng đồng cư dân.

Hệ thống căn cứ pháp lý của nghiên cứu dựa trên Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: môi trường sinh thái nông thôn, tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới, nguồn nước hợp vệ sinh và nước sạch sinh hoạt đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2009/BYT cùng QCVN 01:2009/BYT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân xã Hải Lộc, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hải Hậu và hệ thống số liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại hiện trường. Cỡ mẫu điều tra xã hội học gồm 45 hộ gia đình, được phân bổ đại diện theo phương pháp chọn mẫu phân tầng tại 3 thôn và 11 xóm (thôn Phúc Lộc: 11 hộ; thôn Hải Nhuận: 16 hộ; thôn Xuân Quang: 18 hộ). Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo phản ánh đầy đủ các đặc thù về vị trí địa lý, mật độ dân cư và hoạt động kinh tế ven biển.

Đối với phương pháp lấy mẫu và phân tích môi trường, nghiên cứu thực hiện quan trắc 24 mẫu nước (gồm 6 mẫu nước mưa tại bể chứa và 18 mẫu nước ngầm giếng khoan tầng sâu 80 - 150 m) trên địa bàn 6 xóm đại diện vào mùa khô ngày 28/11/2014 theo tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011. Các chỉ tiêu pH, Amoni (N-NH4+), Nitrat (N-NO3-), Clorua (Cl-), độ cứng tính theo Canxi Cacbonat và tổng số muối tan được kiểm nghiệm tại phòng thí nghiệm JICA thuộc Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Việc phân tích định lượng kết hợp công thức tính toán tải lượng nước thải chăn nuôi lợn (0,003 m3/ngày đối với lợn con và 0,007 m3/ngày đối với lợn trưởng thành) trên nền tảng phần mềm Microsoft Excel giúp đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cao cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về nguồn nước sinh hoạt: Toàn bộ 100% hộ dân trên địa bàn xã Hải Lộc chưa được tiếp cận mạng lưới cấp nước máy tập trung. 100% trong số 45 hộ được điều tra phụ thuộc hoàn toàn vào nước mưa để ăn uống và nước giếng khoan cho các sinh hoạt khác. Thể tích bể chứa nước mưa dao động từ 1,4 m3 đến 4 m3 nhưng có tới hơn 70% hộ chỉ cọ rửa bể 1 - 2 lần/năm, dẫn đến hiện tượng đóng rêu mốc và tiềm ẩn nguy cơ nhiễm vi sinh vật.

Thứ hai, về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và nông nghiệp: Mặc dù xã đã quy hoạch bãi rác tập trung, tỷ lệ phân loại rác tại nguồn của các hộ dân xấp xỉ 0%. Tình trạng vứt rác thải bừa bãi ven các trục đường giao thông nội đồng và hệ thống kênh mương sông Sò, sông Rộc 13 vẫn diễn biến phức tạp. Đặc biệt, tương tự bức tranh chung của cả nước với khoảng 10.000 tấn bao bì thuốc bảo vệ thực vật phát sinh mỗi năm, nông dân xã Hải Lộc sau khi phun thuốc thường xả thẳng vỏ chai, bao bì hóa chất tại bờ ruộng mà chưa có hệ thống bể thu gom chuyên dụng.

Thứ ba, về chất thải chăn nuôi và sản xuất: Hoạt động chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớn trong 77,0% lao động nông nghiệp của xã (với 2.904 người). Hầu hết chuồng trại nằm xen kẽ trong khu dân cư; tỷ lệ hộ chăn nuôi có công trình xử lý chất thải bằng hầm biogas đạt dưới 50%, lượng nước rửa chuồng và nước thải hữu cơ chưa qua xử lý xả thẳng ra rãnh thoát nước chung của xóm.

Thứ tư, về nghĩa trang và cảnh quan: Quỹ đất nghĩa trang, nghĩa địa của xã chiếm 3,99 ha (tương đương 0,55% diện tích đất tự nhiên). Mặc dù đã có quy chế quản lý nhưng các nghĩa trang nhân dân chưa được quy hoạch dải cây xanh cách ly đạt chuẩn, việc xây dựng mộ chí còn mang tính tự phát theo phong tục truyền thống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ nguồn lực tài chính ban đầu ưu tiên tập trung cho hạ tầng giao thông và thủy lợi kiên cố hóa (toàn xã có 78,45 km đường giao thông và 28 km kênh mương được kiên cố hóa). Ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận người dân chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế.

So sánh với bức tranh chung, tỷ lệ đạt tiêu chí môi trường của vùng Đồng bằng sông Hồng đạt 45,9%, cao hơn mức bình quân cả nước nhưng huyện Hải Hậu chỉ có 17,1% số xã đạt chuẩn về cơ sở sản xuất kinh doanh thân thiện với môi trường. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải biểu diễn các chỉ tiêu hóa lý nước ngầm và biến thiên tải lượng chất thải thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan và bảng ma trận đánh giá đối chứng với QCVN 02:2009/BYT để cộng đồng dễ dàng nhận diện rủi ro ô nhiễm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao tính bền vững của tiêu chí môi trường tại xã Hải Lộc, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đầu tư hệ thống cấp nước sạch tập trung: Ủy ban nhân dân huyện Hải Hậu phối hợp cùng Ủy ban nhân dân xã Hải Lộc và Trung tâm Nước sạch nông thôn triển khai dự án trạm cấp nước sạch công suất 1.500 m3/ngày đêm, mục tiêu cung cấp nước sạch đạt chuẩn QCVN 02:2009/BYT cho trên 90% số hộ dân trong giai đoạn 2016 - 2020.
  2. Thiết lập chuỗi thu gom và phân loại chất thải rắn: Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên xã chủ trì phát động phong trào phân loại rác hữu cơ tại hộ gia đình; trang bị 100% thùng chứa rác có nắp đậy tại 11 xóm; xây dựng các bể bê tông thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật trên các cánh đồng canh tác lúa và hoa màu, hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2018.
  3. Kiểm soát ô nhiễm chăn nuôi hộ gia đình: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kết hợp trạm Khuyến nông hỗ trợ kỹ thuật và nguồn vốn vay ưu đãi để 100% hộ nuôi từ 10 đầu lợn trở lên xây dựng hầm biogas composite hoặc bể lắng 3 ngăn, kết hợp sử dụng đệm lót sinh học khử mùi hôi chuồng trại nhằm cắt giảm 80% hàm lượng chất hữu cơ xả thải, triển khai quyết liệt trong năm 2016 - 2017.
  4. Chỉnh trang cảnh quan và quy chuẩn hóa nghĩa trang: Ban Quản lý các thôn xóm tổ chức trồng dải cây xanh cách ly xung quanh 3,99 ha diện tích nghĩa trang nhân dân; quy định kích thước mộ chí thống nhất và duy trì ngày Chủ nhật xanh định kỳ dọn dẹp 78,45 km đường làng ngõ xóm đạt chuẩn sáng - xanh - sạch - đẹp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý Nhà nước và Ban chỉ đạo Nông thôn mới các cấp: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực chứng 5 chỉ tiêu môi trường, giúp công tác thẩm định hồ sơ nông thôn mới phản ánh chính xác chất lượng thực tế của địa phương.
  2. Chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo quy trình quan trắc nguồn nước, phương pháp điều tra hiện trường và công thức tính toán tải lượng ô nhiễm chăn nuôi để xây dựng đề án bảo vệ môi trường nông thôn.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Đất đai: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về kỹ thuật xử lý số liệu xã hội học kết hợp thực nghiệm phòng thí nghiệm theo hệ thống tiêu chuẩn TCVN và ISO.
  4. Các tổ chức phát triển và doanh nghiệp xã hội: Khai thác cơ sở dữ liệu thực địa để thiết kế các dự án cấp nước sạch nông thôn, mô hình kinh tế tuần hoàn và công nghệ xử lý chất thải phân tán phù hợp với ngân sách địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao xã Hải Lộc được công nhận đạt tiêu chí môi trường nhưng nghiên cứu vẫn chỉ ra nhiều tồn tại? Việc công nhận đạt chuẩn trước năm 2015 chủ yếu dựa vào các báo cáo hành chính định tính và chỉ tiêu sử dụng giếng khoan hợp vệ sinh. Nghiên cứu đi sâu kiểm định chất lượng nước theo QCVN 02:2009/BYT và khảo sát thực tế tại 45 hộ đã phát hiện các điểm nghẽn về xử lý nước thải chăn nuôi và rác thải nông nghiệp.

  2. Nguồn nước ngầm và nước mưa tại xã Hải Lộc có an toàn cho ăn uống trực tiếp không? Nước mưa và nước giếng khoan ở độ sâu 80 - 150 m tại Hải Lộc chưa thể dùng ăn uống trực tiếp nếu không qua đun sôi hoặc lọc chuyên dụng. Nước mưa tích trữ lâu ngày trong bể từ 1,4 đến 4 m3 dễ nhiễm vi sinh, trong khi nước ngầm ven biển có nguy cơ khoáng hóa và nhiễm mặn cục bộ.

  3. Thực trạng xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương diễn ra như thế nào? Trong tổng số 498,51 ha đất nông nghiệp của xã, phần lớn vỏ bao bì và chai lọ thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng vẫn bị nông dân bỏ lại ngay tại bờ ruộng hoặc kênh dẫn nước do thiếu các hố thu gom chuyên dụng theo quy định của Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT.

  4. Giải pháp nào hiệu quả nhất để giải quyết ô nhiễm chăn nuôi nông hộ tại xã? Mô hình hầm khí sinh học biogas kết hợp chế phẩm sinh học xử lý đệm lót chuồng là giải pháp tối ưu. Mô hình này xử lý hiệu quả lượng chất thải lỏng từ 0,003 đến 0,007 m3/con/ngày của đàn lợn, vừa giảm thiểu mùi hôi vừa cung cấp nguồn khí đốt sinh học tái tạo cho gia đình.

  5. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động như thế nào đến môi trường xã Hải Lộc? Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực nâng thu nhập bình quân lên 27,5 triệu đồng/người/năm (năm 2013), giúp tạo nguồn lực 586 tỷ đồng từ nhân dân đóng góp xây dựng hạ tầng huyện Hải Hậu. Tuy nhiên, sự gia tăng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cũng kéo theo lượng rác thải sinh hoạt tăng nhanh, tạo áp lực lớn lên bãi rác tập trung của xã.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng môi trường xã Hải Lộc theo 5 chỉ tiêu của tiêu chí số 17 quy định tại Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT.
  • Kết quả khảo sát 45 hộ dân và phân tích 24 mẫu nước khẳng định nhu cầu cấp bách phải đầu tư trạm cấp nước sạch tập trung thay thế nguồn nước giếng khoan tự khai thác.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các bất cập trong công tác thu gom bao bì hóa chất nông nghiệp và xử lý nước thải chăn nuôi lợn quy mô nông hộ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý được xây dựng đồng bộ, gắn liền với mục tiêu nâng cao thu nhập và bảo vệ sức khỏe cho 6.887 người dân địa phương.
  • Đề tài đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng quan trọng phục vụ công tác quy hoạch môi trường nông thôn mới cho các địa phương vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng.

Để bảo đảm tính bền vững cho danh hiệu nông thôn mới, chính quyền xã Hải Lộc cần nhanh chóng phê duyệt lộ trình cấp nước sạch tập trung và ban hành quy chế tự quản vệ sinh môi trường tại 11 xóm trong giai đoạn 2016 - 2020. Các cơ quan quản lý và nhà khoa học có thể ứng dụng trực tiếp kết quả nghiên cứu này để triển khai nhân rộng mô hình nông thôn mới kiểu mẫu trên phạm vi toàn quốc.