Giới thiệu dự án
Hoạt động du lịch tâm linh và sinh thái tại Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh, đóng góp đáng kể vào cơ cấu kinh tế địa phương. Tuy nhiên, theo báo cáo của Hội đồng Du lịch Thế giới (WTTC), sự phát triển du lịch thiếu kiểm soát đang tạo ra sức ép nặng nề lên các hệ sinh thái tự nhiên và di sản văn hóa. Khu di tích lịch sử đền Đuổm (xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên) – nơi thờ danh tướng Dương Tự Minh, được xếp hạng Di tích Quốc gia theo Quyết định số 744/QĐ-BT ngày 21/06/1993 của Bộ Văn hóa Thông tin – là một điển hình tiêu biểu về áp lực môi trường do quá tải du lịch mùa vụ.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHÔNG GIAN KHU DI TÍCH ĐỀN ĐUỔM |
| +-------------------+ +--------------------+ +--------------------+ |
| | ĐỀN HẠ & SÂN | -> | ĐỀN TRUNG | -> | ĐỀN THƯỢNG | |
| | LỄ HỘI | | (100 m2) | | (10 m2) | |
| | (15.000 m2) | | | | (Đỉnh núi đá) | |
| +-------------------+ +--------------------+ +--------------------+ |
| | | | |
| v v v |
| +-----------------------------------------------------------------------+ |
| | ÁP LỰC: Rác thải hữu cơ & nilon, Xâm thực thực vật, | |
| | Nước mặt Giếng Dội, Tiếng ồn & Bụi giao thông QL3 | |
| +-----------------------------------------------------------------------+ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở sự mất cân đối nghiêm trọng giữa năng lực tải môi trường cục bộ và lưu lượng khách du lịch biến động cực đoan:
- Quá tải chất thải rắn mùa cao điểm: Hàng năm khu di tích đón hơn 300.000 lượt khách, trong đó dịp lễ hội tháng Giêng đón đỉnh điểm trên 5.000 lượt khách/ngày, phát sinh khoảng 1.500 kg rác thải/ngày nhưng quy trình thu gom chỉ vận hành 1 lần/tuần.
- Suy thoái sinh cảnh cục bộ: Hoạt động dâng lễ, đốt vàng mã, bẻ cành hái lộc và mở lối mòn tự phát làm suy giảm thảm thực vật đặc trưng vùng núi đá vôi và làm phân mảnh nơi cư trú của các loài bò sát bản địa.
- Nguy cơ ô nhiễm thủy vực: Nguồn nước mặt tại Giếng Dội chịu nguy cơ phú dưỡng hóa do gia tăng chỉ số oxy hóa sinh học trong các đợt tập trung đông người.
Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu:
- Đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, đất và không khí tại khu vực di tích đền Đuổm giai đoạn 2011–2014.
- Định lượng hóa thành phần, khối lượng chất thải rắn phát sinh và đánh giá hiệu suất của hệ thống thu gom, xử lý rác thải hiện hữu.
- Điều tra xã hội học về mức độ tác động của hoạt động du lịch đến thảm thực vật và cảnh quan tự nhiên thông qua phỏng vấn người dân và ban quản lý.
- Xây dựng khung giải pháp kỹ thuật, cơ chế giám sát định lượng và phân kỳ triển khai nhằm bảo tồn tính đa dạng sinh học và cảnh quan sinh thái bền vững.
Phạm vi nghiên cứu tập trung trên diện tích quy hoạch 3,0 ha của khu di tích đền Đuổm và vùng đệm 2.036,63 ha thuộc xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập và phân tích thực địa từ ngày 10/01/2015 đến ngày 10/05/2015.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát thực trạng quản lý và môi trường tại đền Đuổm cho thấy sự thiếu đồng bộ giữa cơ sở hạ tầng tiếp nhận và tốc độ phát triển du lịch. Dưới đây là bảng so sánh hiện trạng quản lý môi trường tại điểm nghiên cứu với các mô hình du lịch di tích lân cận:
| Tiêu chí phân tích |
Khu di tích Đền Đuổm (Hiện trạng) |
Khu DLST Hồ Núi Cốc (Thương mại) |
Vườn Quốc gia Xuân Thủy (Bảo tồn) |
| Quy trình thu gom rác |
1 lần/tuần (Thủ công, bãi rác huyện) |
Hàng ngày (Xe ép rác chuyên dụng) |
Hàng ngày + Thu gom phân loại ven bờ |
| Kiểm soát chất lượng nước |
Quan trắc định kỳ gián đoạn |
Hệ thống xử lý nước thải tập trung |
Quan trắc sinh học tự động & trạm đo |
| Phân loại rác tại nguồn |
Chưa triển khai (Thùng rác đơn lẻ) |
Triển khai 2 ngăn (Vô cơ/Hữu cơ) |
Triển khai 3 ngăn triệt để + Tái chế |
| Kiểm soát sức chứa du lịch |
Không giới hạn (Tự do ra vào) |
Bán vé điện tử, điều tiết luồng |
Cấp phép theo quota bảo tồn nghiêm ngặt |
| Tác động cảnh quan |
Bẻ cành, lấn chiếm hàng quán mùa lễ |
Bê tông hóa cục bộ diện rộng |
Tác động tối thiểu lên vùng lõi |
Yêu cầu quản trị hệ thống môi trường được chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc): Nâng tần suất thu gom rác thải lên 2 lần/ngày trong dịp lễ hội; lắp đặt 25 cụm thùng rác phân loại 2 ngăn; kiểm soát điểm đốt vàng mã.
- Should have (Nên có): Xây dựng rãnh thu gom nước mưa và hố lắng tách mỡ cho 32 điểm kinh doanh dịch vụ ăn uống; cắm biển cảnh báo bảo vệ sinh cảnh bò sát.
- Could have (Có thể có): Lắp đặt trạm quan trắc tự động các chỉ tiêu thủy lý hóa cơ bản tại Giếng Dội tích hợp cảm biến IoT.
- Won't have (Chưa thực hiện): Xây dựng trạm xử lý nước thải quy mô công nghiệp do hạn chế về nguồn vốn ngân sách xã.
Thiết kế hệ thống
Khung kiến trúc hệ thống quản lý và giám sát môi trường sinh thái di tích được thiết kế theo mô hình luồng dữ liệu ba tầng kết hợp giữa thu thập thực địa, phân tích hóa nghiệm và điều phối chính sách:
Công nghệ và công cụ kỹ thuật áp dụng:
- Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), QCVN 07:2009/BTNMT (Ngưỡng chất thải nguy hại), Luật Bảo vệ Môi trường 2014.
- Phần mềm xử lý thống kê: Microsoft Excel 2016, IBM SPSS Statistics v22.0 dùng để phân tích ma trận tương quan và kiểm định dữ liệu điều tra.
- Thiết bị đo đạc hiện trường: Máy đo đa chỉ tiêu nước cầm tay WTW Multi 3430 (Đo pH, DO, Độ dẫn điện EC, Nhiệt độ), máy đo độ đục Hach 2100Q.
Cấu trúc lưu trữ dữ liệu quan trắc (Database Schema) được thiết kế chuẩn hóa cho công tác theo dõi môi trường dài hạn:
CREATE TABLE Environmental_Monitoring_Logs (
LogID INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
SamplingLocation VARCHAR(100) NOT NULL, -- e.g., 'Gieng_Doi_Den_Duom'
SampleDate DATE NOT NULL,
Turbidity_NTU DECIMAL(5,2),
TSS_mgL DECIMAL(6,2),
pH_Index DECIMAL(4,2),
Fe_Total_mgL DECIMAL(6,4),
As_Total_mgL DECIMAL(8,6),
COD_mgL DECIMAL(6,2),
DO_mgL DECIMAL(4,2),
BOD5_mgL DECIMAL(6,2),
ComplianceStatus ENUM('Pass_A2', 'Exceeded_A2') DEFAULT 'Pass_A2'
);
CREATE TABLE Waste_Audit_Records (
AuditID INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
AuditPhase ENUM('Festival_Peak', 'Normal_Season') NOT NULL,
VisitorCount INT NOT NULL,
TotalWaste_Kg DECIMAL(8,2) NOT NULL,
Organic_Percent DECIMAL(4,2),
Plastic_Nylon_Percent DECIMAL(4,2),
Paper_Cardboard_Percent DECIMAL(4,2),
Metal_PlasticHard_Percent DECIMAL(4,2),
Glass_Ceramic_Percent DECIMAL(4,2),
Hazardous_Other_Percent DECIMAL(4,2)
);
Methodology
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu tuân thủ quy trình kiểm định môi trường thực nghiệm kết hợp điều tra xã hội học định lượng:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu địa chính từ UBND xã Động Đạt, chuỗi số liệu quan trắc nước mặt 3 năm (2011–2013) từ Trung tâm Quan trắc và Đo đạc Tài nguyên Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phỏng vấn ngẫu nhiên 50 hộ dân thuộc khu vực xóm Đuổm và 10 cán bộ ban quản lý, thủ nhang, nhân viên khu di tích.
- Đảm bảo chất lượng (QA/QC): Quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu nước thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) và TCVN 6663-3:2008; mẫu được cố định và vận chuyển trong thùng lạnh dưới 4°C trước khi phân tích tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn VILAS.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình điều tra thực địa và mô hình hóa dữ liệu được thực hiện qua 4 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn 1 (Tháng 1/2015): Khảo sát địa hình, lập lưới phân bố điểm phát sinh rác và xác định vị trí nhạy cảm sinh thái (Giếng Dội, đường leo núi Đuổm, sân lễ hội rộng 15.000 m²).
- Giai đoạn 2 (Tháng 2 – 3/2015): Thu thập dữ liệu rác thải trong thời gian diễn ra lễ hội chính (Mùng 4 đến mùng 6 tháng Giêng) và các ngày cao điểm mùa xuân.
- Giai đoạn 3 (Tháng 4/2015): Xử lý số liệu hóa nghiệm nước mặt, đối chiếu quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2) và thống kê thành phần rác thải.
- Giai đoạn 4 (Tháng 5/2015): Tổng hợp ma trận đánh giá tác động môi trường và xây dựng giải pháp kỹ thuật.
Thuật toán tính toán tải lượng ô nhiễm và chỉ số chất lượng nước tổng hợp (WQI) được hiện thực hóa qua đoạn mã xử lý dữ liệu Python:
import numpy as np
def calculate_waste_emission(visitors: int, unit_waste_kg: float = 0.5) -> dict:
"""Tính toán tải lượng phát thải và phân loại thành phần rác."""
total_waste = visitors * unit_waste_kg
composition = {
"organic_kg": total_waste * 0.502,
"nylon_plastic_bag_kg": total_waste * 0.217,
"hard_plastic_metal_kg": total_waste * 0.093,
"paper_cardboard_kg": total_waste * 0.084,
"glass_ceramic_kg": total_waste * 0.057,
"other_kg": total_waste * 0.047
}
return {"total_waste_kg": total_waste, "composition": composition}
def evaluate_water_quality(samples: list) -> list:
"""Đánh giá tuân thủ quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT Cột A2."""
standards_A2 = {
"TSS": 50.0, "pH_min": 6.0, "pH_max": 8.5,
"Fe": 1.0, "As": 0.02, "COD": 15.0, "DO_min": 5.0, "BOD5": 6.0
}
results = []
for s in samples:
is_compliant = (
s["TSS"] <= standards_A2["TSS"] and
standards_A2["pH_min"] <= s["pH"] <= standards_A2["pH_max"] and
s["Fe"] <= standards_A2["Fe"] and
s["As"] <= standards_A2["As"] and
s["COD"] <= standards_A2["COD"] and
s["DO"] >= standards_A2["DO_min"] and
s["BOD5"] <= standards_A2["BOD5"]
)
results.append({"year": s["year"], "compliant": is_compliant})
return results
# Dữ liệu thực nghiệm quan trắc Giếng Dội (2011 - 2013)
water_data = [
{"year": 2011, "Turbidity": 3.8, "TSS": 4.0, "pH": 7.25, "Fe": 0.01, "As": 0.000045, "COD": 10.2, "DO": 5.46, "BOD5": 2.6},
{"year": 2012, "Turbidity": 4.0, "TSS": 1.0, "pH": 8.27, "Fe": 0.04, "As": 0.000280, "COD": 13.1, "DO": 6.03, "BOD5": 5.37},
{"year": 2013, "Turbidity": 1.0, "TSS": 3.0, "pH": 8.04, "Fe": 0.02, "As": 0.000590, "COD": 11.0, "DO": 6.60, "BOD5": 5.57}
]
print("Kết quả đánh giá chất lượng nước:", evaluate_water_quality(water_data))
print("Tải lượng rác ngày cao điểm (5000 khách):", calculate_waste_emission(5000))
Testing và validation
Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại Giếng Dội giai đoạn 2011–2013 được tổng hợp và đối chiếu nghiêm ngặt với Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia:
| Thông số quan trắc |
Đơn vị |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2) |
Đánh giá mức độ an toàn |
| Độ đục |
NTU |
3,80 |
4,00 |
1,00 |
Không quy định |
Nước trong, ít cặn lơ lửng |
| TSS (Tổng chất rắn lơ lửng) |
mg/l |
4,00 |
1,00 |
3,00 |
50,0 |
Đạt chuẩn (Thấp hơn 16 lần) |
| pH |
- |
7,25 |
8,27 |
8,04 |
6,0 – 8,5 |
Đạt chuẩn trung tính - kiềm nhẹ |
| Sắt tổng số (Fe) |
mg/l |
0,01 |
0,04 |
0,02 |
1,00 |
Đạt chuẩn (Dưới ngưỡng 25-100 lần) |
| Asen tổng số (As) |
mg/l |
0,000045 |
0,000280 |
0,000590 |
0,020 |
Đạt chuẩn (Rất thấp) |
| COD (Nhu cầu oxy hóa học) |
mg/l |
10,20 |
13,10 |
11,00 |
15,0 |
Đạt chuẩn (Tiệm cận ngưỡng năm 2012) |
| DO (Oxy hòa tan) |
mg/l |
5,46 |
6,03 |
6,60 |
$\ge$ 5,0 |
Đạt chuẩn cấp nước sinh hoạt |
| BOD5 (Nhu cầu oxy sinh hóa) |
mg/l |
2,60 |
5,37 |
5,57 |
6,0 |
Tiệm cận sát ngưỡng cho phép |
Kết quả điều tra xã hội học về ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường tự nhiên:
- Khảo sát Ban quản lý (n=10): 100% đánh giá hoạt động tham quan có gây ảnh hưởng đến cảnh quan (70% ảnh hưởng ít, 30% ảnh hưởng nhiều đến thực vật do tình trạng bẻ cành hái lộc và mở lối đi tự phát).
- Khảo sát cộng đồng dân cư (n=50): 80% hộ dân nhận định du lịch làm suy giảm cảnh quan (trong đó 20% đánh giá mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng); 66,7% nhận định thảm thực vật bị suy thoái do tình trạng xả rác và giẫm đạp.
Kết quả đạt được
- Xác định cơ cấu phát thải rác thải sinh hoạt: Rác hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 50,2%, túi nilon khó phân hủy chiếm 21,7%, kim loại và nhựa cứng chiếm 9,3%, giấy và thùng carton chiếm 8,4%, gốm sứ thủy tinh chiếm 5,7%, các tạp chất khác chiếm 4,7%.
- Định lượng tải lượng rác mùa lễ hội: Xác định rõ mức phát thải 1.500 kg/ngày vào các ngày đón 5.000 khách, chỉ ra lỗ hổng vận hành khi lịch thu gom 1 lần/tuần gây ứ đọng trung bình 4,5–6,0 tấn rác tại sân lễ hội và các sườn núi trong tuần lễ hội chính.
- Phát hiện động thái gia tăng ô nhiễm hữu cơ: Chỉ số $\text{BOD}_5$ tăng đột biến từ 2,6 mg/l (2011) lên 5,57 mg/l (2013), tăng 114,2%, tiệm cận mức trần 6,0 mg/l của QCVN 08:2008/BTNMT Cột A2, phản ánh tác động xả thải sinh hoạt gia tăng quanh khu vực di tích.
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và ứng dụng thực tiễn rõ rệt cho công tác quản trị môi trường du lịch di tích:
- Chuyển đổi từ định tính sang định lượng: Khác với các khảo sát chung của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2010), nghiên cứu đã chi tiết hóa định mức phát sinh chất thải cụ thể trên từng đầu khách ($0,5\text{ kg/người/ngày}$) và phân rã chính xác 6 thành phần rác thải tại đền Đuổm.
- Phát hiện chuỗi biến động chỉ tiêu thủy lý hóa: Đưa ra cảnh báo định lượng về nguy cơ ô nhiễm hữu cơ dựa trên chuỗi dữ liệu 3 năm liên tiếp, làm cơ sở khoa học để thiết lập hàng rào bảo vệ bán kính 50m quanh Giếng Dội.
- Mô hình hóa xung đột giữa quy hoạch đất đai và bảo tồn: Phân tích biến động sử dụng đất xã Động Đạt giai đoạn 2013–2014, chỉ ra diện tích đất lâm nghiệp giảm 2,85 ha trong khi đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 2,64 ha, trực tiếp tạo sức ép phân mảnh hệ sinh thái rừng trồng ($648,63\text{ ha}$) và thảm cây bụi ($546,94\text{ ha}$).
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kế hoạch triển khai can thiệp quản lý môi trường tại khu di tích lịch sử đền Đuổm được phân kỳ thành 3 giai đoạn:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Khẩn cấp (0 - 3 tháng)| - Lắp đặt 25 cụm thùng rác phân loại 2 ngăn. |
| | - Ký phụ lục hợp đồng thu gom rác 2 lần/ngày. |
| | - Thiết lập trạm kiểm soát vàng mã tại đền Hạ.|
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Giai đoạn 2: Trung hạn (3 - 12 th) | - Xây dựng hệ thống rãnh gom nước thải ăn uống|
| | - Quy hoạch tập trung 32 ki-ốt bán hàng. |
| | - Lắp đặt rào chắn bảo vệ sinh cảnh sườn núi. |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Giai đoạn 3: Dài hạn (1 - 3 năm) | - Tích hợp trạm giám sát nước mặt tự động. |
| | - Áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO |
| | 14001:2015 cho toàn thể khu di tích. |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế - môi trường (Cost-Benefit Analysis):
- Chi phí đầu tư ước tính: 150.000.000 VNĐ cho hệ thống thùng rác, rào chắn và biển dẫn vi sinh thái.
- Nguồn kinh phí đối ứng: Trích 5% từ nguồn thu công đức và phí dịch vụ tham quan hàng năm của khu di tích (đón ~300.000 lượt khách/năm).
- Lợi ích định lượng: Giảm thiểu 85% lượng rác phát tán tự do ra cảnh quan; tiết kiệm 40% chi phí khắc phục sự cố môi trường sau mỗi mùa lễ hội; ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của hơn 110 hộ dân xóm Đuổm.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật: Chuỗi dữ liệu quan trắc không khí và tiếng ồn chưa được đo đạc liên tục bằng trạm tự động chuyên dụng; mẫu nước mới chỉ tập trung tại Giếng Dội, chưa bao phủ toàn diện hệ thống suối tiêu thoát xung quanh chân núi Đuổm.
- Hạn chế nguồn lực: Công tác điều tra đa dạng sinh học các loài bò sát và thực vật bậc cao chủ yếu dựa trên quan sát thực địa và phỏng vấn dân cư, chưa thực hiện giải trình tự gene hay lập bản đồ GIS định vị quần thể.
- Hướng phát triển: Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám để theo dõi biến động lớp phủ thực vật theo mùa; xây dựng ứng dụng di động hỗ trợ du khách khai báo điểm nóng rác thải và đóng góp quỹ bảo tồn trực tuyến.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Môi trường & Du lịch: Cung cấp tài liệu thực chứng, phương pháp luận kết hợp giữa hóa nghiệm môi trường và điều tra xã hội học trong đánh giá tác động môi trường du lịch.
- Kỹ sư và cán bộ quản lý môi trường: Cung cấp bộ công cụ tính toán tải lượng phát thải, biểu mẫu kiểm toán chất thải rắn và khung tiêu chuẩn giám sát nguồn nước di tích.
- Ban Quản lý Di tích & Doanh nghiệp Du lịch: Cung cấp mô hình quy hoạch không gian lễ hội, phương án tối ưu hóa lịch trình thu gom rác thải và chiến lược giảm thiểu xung đột sinh thái.
- Cộng đồng địa phương và du khách: Hưởng lợi từ không gian tín ngưỡng trong lành, nguồn nước ngầm và nước mặt được bảo vệ, nâng cao chất lượng cuộc sống và sinh kế dịch vụ bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để vận hành hệ thống kiểm soát môi trường tại đền Đuổm là gì?
Hệ thống yêu cầu mạng lưới tối thiểu 25 cụm thùng rác phân loại 2 ngăn (dung tích 120L/thùng), xe đẩy tay thu gom chuyên dụng, khu vực lưu chứa rác tạm thời có mái che và tường bao đạt chuẩn QCVN 07:2009/BTNMT, cùng thiết bị kiểm tra nhanh chất lượng nước định kỳ (pH, DO, Độ đục).
2. Giới hạn sức chứa du lịch tối đa để không gây quá tải môi trường là bao nhiêu?
Với diện tích vùng lõi di tích 3,0 ha và sân lễ hội 15.000 m², sức chứa tức thời tối ưu được khuyến nghị không vượt quá 3.000 người tại một thời điểm. Khi vượt ngưỡng 5.000 khách/ngày trong mùa lễ hội, bắt buộc phải kích hoạt phương án phân luồng một chiều và tăng cường nhân sự dọn vệ sinh liên tục.
3. Giải pháp nào xử lý triệt để 21,7% túi nilon phát sinh từ du khách?
Áp dụng cơ chế "Di tích xanh": Thay thế túi nilon dâng lễ bằng túi vải không dệt hoặc làn cói tái sử dụng tại các cổng kiểm soát; áp dụng chính sách ký quỹ hoàn trả đối với các quầy kinh doanh đồ lễ; bố trí các điểm đổi rác nhựa lấy quà lưu niệm văn hóa.
4. Chi phí duy tu và tần suất bảo trì hệ thống hạ tầng môi trường như thế nào?
Kinh phí vận hành định kỳ ước tính 8.000.000 – 12.000.000 VNĐ/tháng cho các tháng bình thường và 30.000.000 VNĐ trong tháng cao điểm lễ hội. Tần suất bảo dưỡng hố lắng rác, nạo vét mương thoát nước thực hiện 01 tháng/lần trước và sau mùa lễ hội.
5. Nguồn nước Giếng Dội hiện tại có thể sử dụng trực tiếp cho ăn uống không?
Nguồn nước đạt chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT Cột A2, nghĩa là nguồn nước đạt chất lượng tốt để phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng bắt buộc phải qua hệ thống xử lý (lọc cặn, khử trùng) theo quy định y tế trước khi dùng cho ăn uống trực tiếp.
Kết luận
Công trình nghiên cứu "Đánh giá hiện trạng môi trường, cảnh quan khu di tích lịch sử đền Đuổm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" đã giải quyết trọn vẹn bài toán cân bằng giữa bảo tồn di sản văn hóa và phát triển du lịch sinh thái. Kết quả nghiên cứu cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về chất lượng môi trường nước mặt, định lượng cơ cấu rác thải sinh hoạt và nhận thức xã hội học của cộng đồng bản địa. Các khuyến nghị kỹ thuật và lộ trình can thiệp đề xuất trong đồ án là căn cứ khoa học trực tiếp giúp Ban Quản lý Di tích Đền Đuổm và UBND huyện Phú Lương ban hành chính sách quản lý môi trường bền vững, bảo tồn nguyên vẹn giá trị lịch sử và vẻ đẹp tự nhiên của vùng đất danh thắng ngàn năm.