MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nước là một dạng tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, trên khắp thế giới, nhiều người còn chưa có được nước an toàn và đầy đủ để đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất của họ. Tài nguyên nước đang bị đe doạ bởi các chất thải và ô nhiễm, bởi việc khai thác sử dụng kém hiệu quả, bởi sự thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi khí hậu toàn cầu và nhiều nhân tố khác…Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông, lâm nghiệp không hợp lý và thải trực tiếp vào môi trường …đã và đang làm cho nguồn nước bị ô nhiễm, vẫn đề khan hiếm nước sạch ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là ở các vùng ít mưa.
Xã Tân Hương nằm ở phía đông của huyện và có tuyến quốc lộ 3 cùng tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên chạy qua địa bàn phía tây nam giáp với xã Đồng Tiến ở phía bắc, giáp với xã Tiên Phong ở phía đông, giáp với 2 xã Đông Cao và Trung Thành ở phía nam, giáp với xã Nam Tiến ở phía tây. Xã Tân Hương có diện tích 9,26km², dân số là 8379 người, mật độ cư trú đạt 804 người/km². Người dân trên địa bàn xã Tân Hương chủ yếu làm nông nghiệp, những năm gần đây trước những tác động mạnh của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá, cùng với sự gia tăng dân số, lao động tập trung ở thị trấn đã tạo nên những áp lực làm môi trường suy giảm. Môi trường thiên nhiên như: môi trường đất, nước, không khí đã và đang bị ô nhiễm, suy thoái.
Môi trường sống từng ngày thay đổi, song nhận thức và hiểu biết của người dân về môi trường trên địa bàn xã còn hạn chế. n 2 Xuất phát từ nhu cầu thực tế về đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt của Xã để từ đó đưa ra các giải pháp góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước sinh hoạt của xã trong thời gian tới, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Đức Thạnh, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Tân Hương Huyện Phổ Yên Tinh Thái Nguyên”.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài *Mục đích: - Đánh giá hiện trạng chất lượng của nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt và xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường,. - Đề xuất giải pháp quản lý môi trường, nâng cao chất lượng nước trên địa bàn xã Tân Hương. *Yêu cầu: - Điều tra thu thập thông tin, phân tích để xác định các nguồn, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt.
- Các số liệu phản ánh trung thực, khách quan. - Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước phải chính xác. - Những kiến nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phương.3 Ý nghĩa của đề tài 1.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. - Áp dụng những kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế.
- Học được phương pháp nghiên cứu, cách nêu vấn đề và giải quyết vấn đề theo cách hiểu. - Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra kinh nhiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. n 3 - Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu.2 Ý nghĩa thực tiễn: - Phản ánh thực trạng về môi trường nước sinh hoạt tại Tân Hương, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Ngyên. - Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước.
- Cung cấp những thông tin và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường. - Đề xuất một số kiến nghị để địa phương tạo điều kiện và cung cấp một số kiến thức về môi trường giúp cho người dân nâng cao nhận thức, có trách nhiệm với môi trường qua những hành động cụ thể. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.1 Một số khái niệm về nước Nước là một tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường.
Không có nước, sự sống trên trái đất không thể tồn tại được nó quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước. Mặt khác nước có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường. Nước có thể chia thành nhiều loại khác nhau, tùy theo đặc tính tự nhiên hay mục đích sử dụng của con người. Căn cứ vào đặc tính lý hoá của nước, nước có thể chia thành nước mặn, nước ngọt, nước lợ…căn cứ vào dạng tồn tại của nước chia thành dạng lỏng (lỏng), dạng khí (hơi nước), dạng rắn (băng, tuyết).
Căn cứ vào nơi tồn tại, nước gồm: nước biển, nước hồ, nước ao… căn cứ vào mục đích sử dụng thì có nước dùng cho sinh hoạt, sản xuất và nuôi trồng thủy sản, thủy điện…Dưới góc độ luật môi trường, nguồn nước được hiểu là “thành phần cơ bản của môi trường, là yếu tố quan trọng hành đầu của sự sống”[9]. Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo. Nước ngầm là nguồn nước nằm dưới bề mặt đất sỏi, và trong những tầng địa chất thấm qua được. Nước sinh hoạt là nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người.
Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau: + Nước trong, không màu. + Không có mùi vị lạ, không có tạp chất. + Không chứa chất tan có hại. + Không chứa mầm mống gây bệnh.2 Khái niệm ô nhiễm nước - Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho hoạt động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều chất lạ vượt quá ngưỡng chịu đựng của sinh vật.
- Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa về ô nhiễm nước như sau:" Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại khi sử dụng cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi - giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại” - Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo: + Nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt. Ô nhiễm này còn được gọi là ô nhiễm không xác định nguồn gốc. + Nguồn gốc nhân tạo: Là sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng. Chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón trong nông nghiệp.
- Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước như ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý [9]. Hiện tượng ô nhiễm nước xảy ra khi các loại hoá chất độc hại, các loại vi khuẩn gây bệnh, virut, kí sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhau như chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của các bệnh viện, các loại rác thải sinh hoạt bình thường của con người hay hoá chất, thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ. sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được đẩy ra các ao, hồ, sông, suối hoặc ngấm xuống nước dưới đất mà không qua xử lí hoặc với khối lượng quá lớn vượt quá khả năng tự điều chỉnh và tự làm sạch của các loại ao, hồ, sông, suối. Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi bị ô nhiễm [18].
Giảm độ PH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lượng SO2- và NO3- trong nước. n 6 Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+, SiO32- trong nước ngầm và nước mưa hòa tan. Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm do chúng đi vào môi trường nước cùng nước thải, từ khí quyển và từ các chất thải rắn. Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước khi là các chất khó phân hủy bằng con đường sinh học (các chất hoạt động trên bề mặt và thuốc trừ sâu).
Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên, trước hết là: Pb3+, Cd+, Hg2+, Zn2+, As3+, Fe2+, Fe3+. Giảm nồng độ oxy tự nhiên hòa tan trong nước tự nhiên do quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí. Giảm độ trong của nước.2 Cơ sở pháp lý Quyết định số 104/2000/QĐ – TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướng chính phủ của việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020. - Quyết định 35/2002/QĐ-BKHCN ngày 5/6/2000 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (31 tiêu chuẩn).
Nghị định số 149/2004/NĐ – CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. - Luật bảo vệ môi trường năm 2005 Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006. Quyết định của Bộ Y tế số 08/2005/QĐ – BYT ngày11/03/2005 của Bộ Y Tế về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các nhà tiêu. - Quyết định số 22/2006/QĐ – BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên môi trường về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam (5 tiêu chuẩn).
n 7 Thông tư của Bộ Y tế số 15/2006/TT- BYT ngày 30/11/2006 hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước thải sạch, nước ăn uống, nhà tiêu và hộ gia đình. - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổ bổ xung nghị định 80/2006/NĐ- CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT. - Quyết định số 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường. Chiến lược bảo vệ môi trường quốcc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Luật tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHCNVN khoa XIII , kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực từ 01/01/2013. - TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991) - Chất lượng nước – lấy mẫu. Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.