Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước sạch phục vụ sinh hoạt là nhu cầu thiết yếu đối với đời sống con người và là tiêu chí quan trọng phản ánh chất lượng sống cũng như sự phát triển bền vững của đô thị. Thành phố Bắc Kạn là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Bắc Kạn, có 6 phường và 2 xã với tổng diện tích tự nhiên 13.195 ha (chiếm 2,72% diện tích toàn tỉnh) và quy mô dân số đạt 57.000 người vào năm 2018. Quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số sau hơn 20 năm tái lập tỉnh đã tạo ra áp lực lớn lên tài nguyên môi trường, đặc biệt là nguồn nước mặt và nước ngầm. Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất ngày càng tăng, trong khi công tác quản lý và bảo vệ nguồn nước đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt về chất lượng.

Trên địa bàn thành phố, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bắc Kạn (Nhà máy nước thành phố Bắc Kạn) giữ vai trò chủ lực trong việc cung cấp nước sạch cho các phường trung tâm gồm: Đức Xuân, Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Nguyễn Thị Minh Khai và Huyền Tụng. Tuy nhiên, mức độ an toàn của nguồn nước thô lấy từ các giếng ven sông và chất lượng nước sau xử lý theo các tiêu chuẩn y tế hiện hành vẫn là vấn đề cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm khoa học.

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt của Nhà máy nước thành phố Bắc Kạn, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ và nâng cao chất lượng nguồn nước cấp sinh hoạt tại địa phương. Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Điều tra tình hình phát triển điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thành phố Bắc Kạn.
  2. Đánh giá tình hình cấp nước và sử dụng nước tại thành phố Bắc Kạn.
  3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố Bắc Kạn thông qua quan trắc thực nghiệm và khảo sát ý kiến người dân.
  4. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt (nước thô đầu vào và nước sạch sau xử lý) tại Nhà máy nước thành phố Bắc Kạn thuộc Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bắc Kạn, đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT) cùng hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy nước thành phố Bắc Kạn và địa bàn 5 phường thụ hưởng dịch vụ cấp nước tập trung (Đức Xuân, Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018 (niên khóa 2014 - 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý thuyết về tài nguyên nước, các quá trình công nghệ xử lý nước cấp và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam:

  • Cơ sở khoa học: Tổng quan về phân loại tài nguyên nước (nước mặt, dòng chảy ngầm, nước ngầm); vai trò sinh học và sinh hóa của nước đối với cơ thể người và sinh vật; khái niệm ô nhiễm nước theo định nghĩa của Hiến chương châu Âu về nước; các tiêu chuẩn cảm quan và lý hóa của nước sạch theo QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT và 05/2009/TT-BYT; nguyên lý các công đoạn xử lý nước cấp bao gồm keo tụ - tạo bông, lắng lamen (Lamella), lọc tự rửa không van, clo hóa sơ bộ và khử trùng.
  • Cơ sở pháp lý: Áp dụng Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước TCXDVN 33:2006; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, Nghị định số 102/2008/NĐ-CP, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP; Thông tư số 50/2015/TT-BYT; cùng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT, QCVN 08-MT:2015/BTNMT, QCVN 09:2008/BTNMT và QCVN 14:2008/BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua 4 nhóm phương pháp:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu lưu trữ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý vận hành từ UBND các phường, UBND thành phố Bắc Kạn và Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bắc Kạn.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát trực tiếp bằng phiếu phỏng vấn ngẫu nhiên tại 20 hộ gia đình đang sử dụng hoặc chưa sử dụng nguồn nước máy tại 5 phường trung tâm.
  3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Lấy mẫu tại 2 vị trí đại diện gồm mẫu nước thô đầu vào (bơm từ giếng khoan/hồ chứa) và mẫu nước sạch sau xử lý (tại vòi dẫn nước ra từ bể chứa sạch) đưa về phân tích tại phòng hóa nghiệm của Nhà máy nước Bắc Kạn. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích chuẩn hóa gồm:
    • pH: Đo điện cực theo TCVN 6492:1999.
    • Độ cứng tổng số: Chuẩn độ theo TCVN 6492:1999.
    • Clorua ($Cl^-$): Chuẩn độ với dung dịch bạc nitrat ($AgNO_3$), chỉ thị kali cromat ($K_2CrO_4$).
    • Nitrat ($NO_3^-$): Phương pháp trắc phổ theo TCVN 6180:1996.
    • Sắt tổng số (Fe): Phương pháp trắc phổ 1,10-phenanthroline theo TCVN 6177:1996.
    • Mangan (Mn): Phương pháp trắc phổ theo TCVN 6002:1995.
    • Nhu cầu oxy hóa học (COD): Phương pháp chuẩn độ pemanganat ($KMnO_4$).
    • Nhiệt độ, oxy hòa tan (DO): Đo trực tiếp bằng máy đo đa chỉ tiêu.
    • Mùi vị: Đánh giá cảm quan.
    • Độ đục: Đo quang điện theo TCVN 6184:1996.
    • Tổng chất rắn hòa tan (TDS): Phương pháp khối lượng sấy khô theo SMEWW 2540 C.
    • Coliform tổng số: Kỹ thuật lên men nhiều ống nghiệm theo TCVN 6187-2:1996.
  4. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp và trực quan hóa dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word, so sánh đối chiếu trực tiếp với giới hạn quy định tại QCVN 01:2009/BYT và QCVN 08-MT:2015/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo đảm an ninh nguồn nước sạch tại đô thị trung tâm miền núi tỉnh Bắc Kạn. Thành phố có địa hình lòng chảo, mật độ dân cư tập trung cao, chịu tác động trực tiếp của quá trình đô thị hóa. Phần mở đầu làm rõ mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu kỹ thuật đối với số liệu thu thập và tính khả thi của giải pháp, đồng thời xác lập ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu quan trắc phục vụ quản lý môi trường đô thị.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở khoa học về tài nguyên nước ngọt, tỷ lệ phân bố nước trên Trái Đất (97% nước mặn, 3% nước ngọt với hơn 2/3 ở dạng băng tuyết), vai trò sinh lý của nước chiếm 70% khối lượng cơ thể người và 50 - 90% cơ thể sinh vật. Tác giả phân tích cơ chế và công nghệ xử lý nước mặt/nước ngầm: hồ lắng sơ bộ, song chắn rác, bể lắng cát ($d \ge 0,2$ mm, tỷ trọng $\ge 2,6$), hóa chất diệt tảo ($CuSO_4$ liều lượng 0,12 - 0,3 mg/l), làm thoáng tự nhiên và cưỡng bức, clo hóa sơ bộ, keo tụ - tạo bông, lắng màng nghiêng Lamella, bể lọc cát, hấp phụ bằng than hoạt tính, flo hóa và khử trùng bằng Clo/Ozon/KMnO4/tia cực tím. Đồng thời, chương 2 tổng hợp thực trạng cấp nước trên thế giới, tài nguyên nước mặt tại Việt Nam (tổng lượng dòng chảy nội địa và ngoại lai đạt 1.240 $km^3$/năm, bình quân khai thác mới đạt 500 $m^3$/người/năm, tương đương 3%) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật môi trường đang áp dụng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết về đối tượng khảo sát tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bắc Kạn và 5 phường thuộc phạm vi cấp nước. Thiết kế quy trình nghiên cứu gồm 4 bước: thu thập số liệu thứ cấp về tự nhiên - kinh tế - xã hội; điều tra xã hội học 20 hộ gia đình bằng phiếu hỏi; lấy mẫu nước tại 2 vị trí (nước thô đầu vào và nước sạch sau xử lý) theo đúng kỹ thuật xả vòi 3 - 5 phút, bảo quản lạnh tránh ánh sáng; phân tích 13 chỉ tiêu lý hóa - vi sinh trong phòng hóa nghiệm theo các TCVN tương ứng; xử lý và so sánh kết quả với QCVN 01:2009/BYT và QCVN 08-MT:2015/BTNMT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 tập trung phân tích các kết quả thực nghiệm và khảo sát thực địa:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Địa hình lòng chảo bao bọc bởi núi đá vôi, độ cao trung bình 150 - 200 m (đỉnh Nặm Dắt 728 m, Khau Lang 746 m); khí hậu nhiệt đới gió mùa có 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm 21,8°C (cao nhất 27,6°C, thấp nhất 14,7°C), lượng mưa trung bình năm 1.800 mm; thủy văn chịu chi phối bởi Sông Cầu (chảy qua thành phố dài 20 km, rộng trung bình 40 m), suối Nặm Cắt và suối Nông Thượng. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp năm 2018 đạt 75,9% (tăng từ 73,1% năm 2015). Cơ cấu đất đai: đất nông nghiệp 10.243,03 ha, đất phi nông nghiệp 2.028,75 ha, đất ở đô thị 174,55 ha, đất ở nông thôn 114,31 ha, diện tích rừng 13.380,4 ha (chiếm 52,2% diện tích tự nhiên).
  • Hiện trạng công nghệ và quản trị nhà máy nước: Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bắc Kạn hoạt động theo Quyết định cổ phần hóa số 1488/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 với vốn điều lệ 36,2 tỷ đồng. Bộ máy nhà máy nước gồm 28 cán bộ, nhân viên (1 trạm trưởng, 1 trạm phó, 1 tổ trưởng công đoàn, 1 an toàn viên, 4 trưởng ca, 5 nhân viên hóa nghiệm, 12 công nhân vận hành, 3 bảo vệ). Nguồn nước thô khai thác từ 7 giếng khoan ven bờ Sông Cầu kết hợp hồ chứa. Công suất thiết kế đạt 15.000 $m^3$/ngày đêm, công suất vận hành thực tế đạt 10.000 $m^3$/ngày đêm. Hệ thống dây chuyền công nghệ gồm: thiết bị trộn hóa chất phèn keo tụ và polymer bằng Inox SUS 304 trên đường ống -> bể lắng Lamella modul tấm nghiêng 60° (kích thước $2,5 \times 2,6$ m, diện tích $2,6$ $m^2$, vách lục giác thủy lực $d = 80$ mm, đáy côn xả bùn định kỳ) -> bể lọc tự rửa không van 3 tầng hoạt động theo cơ chế chênh lệch áp suất xi-phông (tốc độ rửa lọc tự động 30 - 44 m/h) -> khử trùng Clo/Giaven -> bể chứa nước sạch dung tích 3.000 $m^3$ và mạng lưới phân phối.
  • Tình hình tiêu thụ: Lượng nước cấp cho sinh hoạt dân cư đô thị đạt 7.000 - 8.000 $m^3$/ngày đêm, tỷ lệ dân số được cấp nước đạt 86% (riêng phường Đức Xuân được cấp bổ sung 1.000 $m^3$/ngày đêm); các hộ dân vẫn kết hợp giếng đào, giếng khoan tư nhân cho các nhu cầu phụ trợ.
  • Đánh giá thực nghiệm chất lượng nước: Kết quả phân tích chất lượng nước thô và nước sạch sau xử lý so sánh với QCVN 01:2009/BYT và QCVN 08-MT:2015/BTNMT được tổng hợp trong bảng số liệu chi tiết dưới đây:
STT Thông số phân tích Đơn vị tính Nước thô đầu vào Nước sạch sau xử lý QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1) QCVN 01:2009/BYT Đánh giá so với QCVN 01:2009/BYT
1 Nhiệt độ °C 26,2 22,0 - - Ổn định theo điều kiện môi trường
2 Mùi vị - Không mùi vị lạ Không mùi vị lạ Không mùi vị lạ Không mùi vị lạ Đạt quy chuẩn
3 pH - 6,74 6,70 6,0 - 8,5 6,5 - 8,5 Đạt quy chuẩn
4 Độ cứng tổng số mg/l 39,36 23,90 - 300 Thấp hơn ngưỡng cho phép 12,55 lần
5 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/l 256,5 224,0 - 1000 Thấp hơn ngưỡng cho phép 4,46 lần
6 Nhu cầu oxy hóa học (COD) mg/l 7,35 1,40 10 2 Đạt quy chuẩn (giảm 80,95% sau xử lý)
7 Nitrat ($NO_3^-$) mg/l 2,06 1,94 2 50 Thấp hơn ngưỡng cho phép 25,77 lần
8 Sắt tổng số (Fe) mg/l 0,11 0,04 0,5 0,3 Thấp hơn ngưỡng cho phép 7,50 lần
9 Mangan (Mn) mg/l 0,015 Không phát hiện (KPH) 0,1 0,3 Đạt quy chuẩn tuyệt đối
10 Coliform tổng số Vi khuẩn/100ml 3000 0 2500 0 Đạt quy chuẩn (khử trùng 100%)
11 Hàm lượng Clorua ($Cl^-$) mg/l 7,40 35,50 250 250 - 300 Đạt quy chuẩn (tăng nhẹ do châm Clo)
12 Độ đục NTU 5,00 0,74 - 2 Đạt quy chuẩn (giảm từ 5 NTU về 0,74 NTU)
  • Đánh giá của người dân: Kết quả phỏng vấn 20 hộ gia đình cho thấy đa phần người dân ghi nhận chất lượng nước máy sau xử lý trong suốt, không có cặn bẩn rõ rệt; một số phản ánh thỉnh thoảng nước có mùi clo khử trùng nhẹ nhưng nằm trong mức chấp nhận được.

Kết quả và đóng góp

Các kết quả nghiên cứu chính được rút ra từ số liệu thực nghiệm:

  1. Nguồn nước thô đầu vào của nhà máy lấy từ hệ thống giếng ven bờ Sông Cầu có chất lượng tương đối tốt do lưu vực chưa chịu tác động từ các khu công nghiệp hay mỏ khai thác lớn. Tuy nhiên, nước thô có 2 chỉ tiêu vượt giới hạn nước ăn uống: Coliform đạt 3000 vi khuẩn/100ml (vượt mức 0) và COD đạt 7,35 mg/l (vượt ngưỡng 2 mg/l của QCVN 01:2009/BYT nhưng vẫn nằm trong giới hạn cột A1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT), độ đục đạt 5 NTU.
  2. Hiệu quả xử lý của dây chuyền công nghệ (trộn hóa chất Inox SUS 304 - lắng Lamella - lọc tự rửa không van - khử trùng Clo): Nước sạch sau xử lý có tất cả 13 chỉ tiêu quan trắc đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2009/BYT. Các thông số ô nhiễm hữu cơ và vi sinh giảm triệt để: COD giảm từ 7,35 mg/l xuống 1,4 mg/l; Coliform giảm từ 3000 vi khuẩn/100ml về 0 vi khuẩn/100ml; độ đục giảm từ 5 NTU xuống 0,74 NTU; Mangan giảm về mức không phát hiện; hàm lượng sắt giảm từ 0,11 mg/l xuống 0,04 mg/l; độ cứng giảm từ 39,36 mg/l xuống 23,9 mg/l (nước mềm, an toàn cho thiết bị đun nấu).
  3. Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất: Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về hiệu quả xử lý của công nghệ lắng Lamella kết hợp lọc không van tại tỉnh Bắc Kạn. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp:
    • Nhóm giải pháp bảo vệ và khai thác hợp lý: Thiết lập hành lang bảo vệ nguồn nước ngầm và nước mặt ven Sông Cầu; kiểm soát chặt chẽ nước thải sinh hoạt và nông nghiệp chưa xử lý đổ vào lưu vực; duy trì kiểm tra và chống rò rỉ trên mạng lưới đường ống phân phối nước.
    • Nhóm giải pháp quản lý đô thị: Tăng cường giám sát vệ sinh chất lượng nước định kỳ theo Thông tư 50/2015/TT-BYT; đẩy mạnh tuyên truyền vận động người dân nâng cao tỷ lệ đấu nối sử dụng nước sạch tập trung từ 86% lên 100%, hạn chế khai thác nước ngầm tự phát để bảo vệ tài nguyên nước dưới đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian nghiên cứu và chu kỳ quan trắc còn ngắn (thực hiện trong khoảng từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018), chưa theo dõi đầy đủ sự biến thiên chất lượng nước thô giữa hai mùa mưa và mùa khô trong cả năm.
  • Quy mô điều tra xã hội học còn khiêm tốn với dung lượng mẫu khảo sát là 20 hộ gia đình, chưa bao quát toàn diện các cụm dân cư ở vùng ven đô thị.
  • Số lượng điểm lấy mẫu thực nghiệm mới dừng lại ở 2 điểm (đầu vào nhà máy và đầu ra bể chứa sạch), chưa tiến hành lấy mẫu kiểm tra sự suy giảm chất lượng nước tại các điểm cuối của mạng lưới đường ống cấp nước đến từng hộ tiêu thụ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quan trắc chất lượng nước định kỳ theo 4 mùa trong năm để đánh giá chính xác tác động của chế độ thủy văn Sông Cầu đến chất lượng nước đầu vào.
  • Tăng số lượng mẫu khảo sát xã hội học và bổ sung các điểm lấy mẫu phân tích tại mạng lưới đường ống cấp nước và bể chứa của các hộ gia đình ở các phường xa nhà máy.
  • Nghiên cứu tối ưu hóa liều lượng châm Clo khử trùng và phèn keo tụ nhằm tiết kiệm chi phí hóa chất mà vẫn duy trì dư lượng khử trùng đạt chuẩn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học môi trường, Kỹ thuật môi trường và Quản lý tài nguyên môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài đánh giá chất lượng nước, quy trình lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu lý hóa - vi sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), và kỹ năng đối chiếu dữ liệu với các QCVN hiện hành.
  • Kỹ sư và cán bộ quản lý cấp thoát nước đô thị: Tham khảo cấu tạo, nguyên lý vận hành thực tế của công nghệ bể lắng tấm nghiêng Lamella modul kết hợp bể lọc tự rửa không van và thiết bị hòa trộn Inox SUS 304 ứng dụng cho các nhà máy nước công suất vừa và nhỏ tại khu vực miền núi.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Chi cục Bảo vệ Môi trường, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Kạn): Sử dụng bộ số liệu quan trắc thực tế làm căn cứ tham khảo trong việc quy hoạch bảo vệ lưu vực Sông Cầu và mở rộng mạng lưới cấp nước sạch đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước thô đầu vào của Nhà máy nước thành phố Bắc Kạn được lấy từ đâu và có công suất cấp nước thực tế là bao nhiêu?
Nguồn nước thô của nhà máy được khai thác chính từ hệ thống 7 giếng khoan bố trí dọc ven bờ Sông Cầu kết hợp với hồ chứa. Nhà máy có công suất thiết kế hệ thống là 15.000 $m^3$/ngày đêm và công suất vận hành sản xuất thực tế bình quân đạt 10.000 $m^3$/ngày đêm, trong đó cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư 5 phường khoảng 7.000 - 8.000 $m^3$/ngày đêm.

2. Công nghệ xử lý nước sạch tại Nhà máy nước Bắc Kạn ứng dụng các thiết bị và công đoạn nào?
Dây chuyền xử lý của nhà máy bao gồm: thiết bị hòa trộn hóa chất phèn keo tụ và polymer bằng Inox SUS 304 gắn trên đường ống; bể lắng Lamella với các tấm lắng nghiêng 60° vách lục giác ($d = 80$ mm) có đáy côn xả bùn; bể lọc tự rửa không van 3 tầng hoạt động theo nguyên lý chênh lệch áp suất xi-phông với tốc độ rửa lọc 30 - 44 m/h; công đoạn khử trùng bằng hóa chất Clo/Giaven; và bể chứa nước sạch dung tích 3.000 $m^3$ kết hợp trạm bơm phân phối.

3. Trước khi xử lý, những chỉ tiêu nào trong nước thô không đạt quy chuẩn nước ăn uống?
Trong mẫu nước thô đầu vào, chỉ tiêu vi sinh Coliform tổng số đạt 3000 vi khuẩn/100ml (vượt xa mức 0 vi khuẩn/100ml quy định trong QCVN 01:2009/BYT), chỉ tiêu oxy hóa học COD đạt 7,35 mg/l (vượt ngưỡng 2 mg/l của nước ăn uống, dù vẫn đạt ngưỡng 10 mg/l của QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A1), và độ đục đạt 5 NTU (vượt ngưỡng 2 NTU của QCVN 01:2009/BYT).

4. Sau khi qua hệ thống xử lý, chất lượng nước sạch đạt kết quả ra sao so với QCVN 01:2009/BYT?
Sau xử lý, tất cả các chỉ tiêu phân tích đều đạt quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT: Coliform giảm triệt để về 0 vi khuẩn/100ml; COD giảm xuống 1,4 mg/l; độ đục giảm xuống 0,74 NTU; Mangan giảm về mức không phát hiện; hàm lượng sắt tổng số chỉ còn 0,04 mg/l; độ cứng đạt 23,9 mg/l; tổng chất rắn hòa tan TDS đạt 224 mg/l; và chỉ số pH đạt 6,70.

5. Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt của nhà máy đáp ứng được bao nhiêu phần trăm nhu cầu dân cư thành phố Bắc Kạn?
Hệ thống cấp nước của nhà máy đáp ứng được khoảng 86% dân số trên địa bàn các phường thụ hưởng (Đức Xuân, Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng). Khoảng 14% nhu cầu còn lại hoặc các mục đích sinh hoạt phụ trợ của người dân vẫn phải sử dụng kết hợp từ nguồn giếng đào và giếng khoan tự khai thác.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Lý Sơn Tùng đã phản ánh toàn diện hiện trạng cấp nước và đánh giá chính xác chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố Bắc Kạn thông qua thực nghiệm khoa học. Kết quả phân tích khẳng định quy trình công nghệ lắng Lamella kết hợp lọc không van và khử trùng Clo của Nhà máy nước Bắc Kạn xử lý hiệu quả nguồn nước thô ven Sông Cầu, đưa toàn bộ 13 thông số lý hóa và vi sinh đạt tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT. Các giải pháp quản lý, bảo vệ lưu vực và nâng cao tỷ lệ cấp nước sạch đô thị do tác giả đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường tại địa phương.