ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay phát triển bền vững đã trở thành trung tâm của sự phát triển ở mọi lĩnh vực trong xã hội. Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trở thành vấn đề đáng lưu tâm song song với sự đi lên nhanh chóng của nền kinh tế. Tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa khu vực nông thôn diễn ra nhanh chóng, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, mức sống dần được nâng lên đã đồng thời làm cho môi trường này càng bị tác động xấu, gây ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. Thị xã (TX) Long Khánh là đơn vị hành chính được thành lập từ năm 2004, trên cơ sở chia tách từ huyện Long Khánh và thị trấn Xuân Lộc, là một đơn vị trung du nằm trên cửa ngõ vào thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng diện tích tự nhiên của TX là 194,09 km2, chiếm 3,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đồng Nai. Dân số năm 2005 là 141.210 người, chiếm tỷ lệ 6,36% dân số toàn tỉnh. Với 15 đơn vị hành chính gồm: 6 phường (Phường Xuân Bình, phường Xuân An, phường Xuân Hòa, phường Xuân Trung, phường Xuân Thanh, phường Phú Bình) và 9 xã (xã Bàu Trâm, xã Bảo Vinh, xã Bảo Quang, xã Suối Tre, xã Xuân Lập, xã Bàu Sen, xã Xuân Tân, xã Hàng Gòn và xã Bình Lộc). Sau quá trình thành lập, bên cạnh tốc độ phát triển kinh tế, xã hội (KTXH) dẫn theo lượng rác thải phát sinh tại thị xã ngày càng nhiều.
Hiện nay, trên địa bàn TX. Long Khánh chưa có khu xử lý chất thải hợp vệ sinh theo đúng quy định. Toàn bộ lượng rác thải phát sinh hàng ngày được DNTN Trúc Anh thu gom, vận chuyển và xử lý tại bãi rác tạm đặt tại ấp Núi Tung – xã Suối Tre (BRT Suối Tre). Tuy nhiên, trong tương lai khu vực này sẽ được quy hoạch xây dựng thành cụm dân cư (CDC) nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân sau khi các cụm công nghiệp (CCN) và khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn TX đi vào hoạt động.
Việc BRT Suối Tre hàng ngày phải tiếp nhận một lượng rác thải khá lớn đã và đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người dân sinh sống trong khu vực, hạn chế sự phát triển kinh tế trên địa bàn xã nói riêng và toàn TX nói chung. SVTH: Trần Hoàng Vy Trang 1 GVHD: PGS. Phùng Chí Sỹ Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp cải tạo bãi rác tạm Suối Tre trên địa bàn thị xã Long Khánh. Trước yêu cầu phát triển bền vững KTXH tại xã Suối Tre nói riêng và TX.
Long Khánh nói chung, nhiệm vụ “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp cải tạo bãi rác tạm tại xã Suối Tre trên địa bàn thị xã Long Khánh” là điều hết sức cần thiết và cấp bách trong thời gian tới. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Mục tiêu của đề tài bao gồm: - Đánh giá được hiện trạng và tác động của BRT Suối Tre trên địa bàn TX đến các thành phần môi trường; - Đề xuất được biện pháp cải tạo thích hợp nhằm giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Để đạt được mục tiêu đặt ra, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: - Điều tra, khảo sát, thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, KTXH tại xã Suối Tre – TX. Long Khánh - Đánh giá hiện trạng BRT gồm các nội dung: địa điểm bãi chôn lấp rác, khối lượng chất thải rắn tồn lưu tại bãi trong thời gian qua, hiện trạng công nghệ chôn lấp tại bãi rác; - Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực bãi rác và vùng lân cận; - Đánh giá mức độ phù hợp của bãi rác và đề xuất phương án cải tạo thích hợp.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu, thông tin có liên quan một cách có chọn lọc từ đó đánh theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu. Nguồn tài liệu, số liệu sẵn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu được thu thập, tổng hợp từ các cơ quan quản lý nhà nước gồm: - Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Long Khánh; - UBND thị xã Long Khánh; - Phòng Thống kê thị xã Long Khánh. Ngoài ra, tác giả cũng tham khảo các tài liệu có liên quan tại Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC).
SVTH: Trần Hoàng Vy Trang 2 GVHD: PGS. Phùng Chí Sỹ Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp cải tạo bãi rác tạm Suối Tre trên địa bàn thị xã Long Khánh. Nguồn tài liệu, số liệu cần thu thập gồm: - Thu thập thông tin về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Suối Tre và thị xã Long Khánh; - Thu thập số liệu về hiện trạng môi trường từ các nguồn: Báo cáo HTMT, tình hình môi trường, đề tài, dự án nghiên cứu có liên quan,. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa Các phương pháp nghiên cứu thực địa nhằm so sánh, đối chiếu các khu vực khác nhau, kiểm định và khẳng định những kết quả đạt được từ quá trình phân tích hay tính toán, thu thập, đo đạc bổ sung các số liệu, tài liệu thực tế tại cái khu vực thiếu số liệu.
Phương pháp thống kê, xử lý, phân tích số liệu Đề tài sử dụng phầm mềm Microft Excel để thống kê các số liệu thu thập từ các nguồn, phân tích bổ sung, vẽ biểu đồ, đồ thị và trình bày kết quả nghiên cứu. Phương pháp bản đồ và GIS Đề tài sử dụng công cụ Google Earth, GPS Garmin và bản đồ giấy xác định vị trí cần khảo sát trước khi khảo sát thực địa, bấm tọa độ và biểu diễn vị trí khảo sát lên bản đồ. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của đề tài là bãi rác tạm Suối Tre thuộc địa bàn xã Suối Tre, thị xã Long Khánh. Đề tài sẽ tập trung đánh giá hiện trạng môi trường tại BRT Suối Tre và khu vực lân cận trong phạm vi ảnh hưởng của bãi rác này.
Từ đó nghiên cứu các phương án cải tạo, khắc phục ô nhiễm. Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN Đề tài tiến hành khảo sát, thu thập thông tin, ý kiến đánh giá về mức độ tác động của BRT đến các thành phần môi trường bằng các số liệu thực tế. Đề tài sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc cải tạo bãi rác tạm theo hướng thích hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. SVTH: Trần Hoàng Vy Trang 3 GVHD: PGS.
Phùng Chí Sỹ Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp cải tạo bãi rác tạm Suối Tre trên địa bàn thị xã Long Khánh. CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TẠI XÃ SUỐI TRE – THỊ XÃ LONG KHÁNH 2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 2. Vị trí địa lý Xã Suối Tre có tổng diện tích tự nhiên là 2.444,29ha trải dài dọc theo quốc lộ 1A, cách TX.
Long Khánh 5km về hướng Tây, cách thành phố Biên Hòa khoảng 50km về hướng Đông. Ranh giới hành chính của xã như sau: - Phía Nam giáp xã Bàu Sen; - Phía Bắc giáp xã Bình Lộc và xã Xuân Thiện (Huyện Thống Nhất); - Phía Đông giáp TX. Long Khánh và xã Bão Vinh; - Phía Tây giáp xã Xuân Lập và xã Xuân Thạnh (Huyện Thống Nhất). Sơ đồ vị trí xã Suối Tre được trình bày trong hình 2.1: Sơ đồ vị trí xã Suối Tre – TX.
Long Khánh – Tỉnh Đồng Nai. SVTH: Trần Hoàng Vy Trang 4 GVHD: PGS. Phùng Chí Sỹ Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp cải tạo bãi rác tạm Suối Tre trên địa bàn thị xã Long Khánh. Điều kiện địa hình, địa chất Địa hình xã Suối Tre không bằng phẳng, độ cao trung bình là 269,5m so với mực nước biển.
Địa hình cao từ hướng Bắc trải dần về hướng Nam. Điểm cao nhất của xã Suối Tre là Đồi Tây với độ cao 390,3m so với mực nước biển. Trong xã có khá nhiều đồi núi như: đồi Núi Tung, đồi Núi Thị, đồi Ông Chớ, đồi Ông Đinh, đồi Cộng Đồng, … các đồi này có độ dốc trung bình từ 15 0 – 250. Diện tích đất bằng phẳng phân bố dọc theo hai bên quốc lộ 1A.
Đặc điểm khí tượng, thủy văn Khí hậu xã Suối Tre nói riêng và TX. Long Khánh nói chung nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mỗi năm chia ra làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng V đến tháng XI, mùa khô từ tháng XII đến tháng IV. Nhiệt độ không khí Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm Long Khánh giai đoạn 2005 - 2008 được trình bày như trong bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm Long Khánh.
ĐVT: 0C Năm 2005 2006 2007 2008 Tháng I 24,1 26,4 25,3 25,0 II 26,3 27,9 25,6 25,0 III 27,2 28,3 27,2 26,2 IV 28,5 29,2 28,4 28,0 V 27,8 28,8 27,1 26,2 VI 26,8 28,0 26,8 26,4 VII 25,7 27,3 25,9 26,4 VIII 26,2 27,2 25,9 25,7 IX 26,0 27,0 25,9 25,7 X 26,3 27,2 25,9 26,0 XI 25,9 27,9 25,0 25,2 XII 24,1 26,6 25,2 24,7 Cả năm 26,3 27,7 26,2 25,9 Nguồn: Niên Giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2008. SVTH: Trần Hoàng Vy Trang 5 GVHD: PGS. Phùng Chí Sỹ Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp cải tạo bãi rác tạm Suối Tre trên địa bàn thị xã Long Khánh. Nhiệt độ trung bình năm 2008 là 29,90C, nhiệt độ cao nhất là 280C vào tháng IV và thấp nhất là 24,70C vào tháng XII.
Độ ẩm Độ ẩm trung bình tháng và năm tại Long Khánh được trình bày trong bảng 2.2: Độ ẩm trung bình tháng và năm tại trạm Long Khánh. ĐVT: % Năm 2005 2006 2007 2008 Tháng I 73 78 71 76 II 71 72 68 71 III 70 74 74 71 IV 70 75 72 75 V 82 81 84 86 VI 86 85 86 86 VII 86 88 88 85 VIII 84 88 87 87 IX 87 88 88 88 X 87 87 88 87 XI 85 80 83 85 XII 85 79 78 81 Cả năm 80 81 81 82 Nguồn: Niên Giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2008. Độ ẩm tương đối trung bình năm dao động từ 73,3 - 75,7%, độ ẩm cao nhất được ghi nhận vào các tháng mùa mưa và thấp nhất vào các tháng mùa khô. Các tháng có độ ẩm cao nhất trong năm là các tháng IX và X, các tháng có độ ẩm nhỏ nhất là tháng II và III.
Chênh lêch độ ẩm giữa tháng khô nhất và tháng ẩm nhất trong khu vực là 17%.