Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình chuyển đổi kinh tế nông thôn tại Việt Nam đã mang lại những bước tiến trong sản xuất nông nghiệp và cải thiện đời sống nhân dân. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế cùng quá trình đô thị hóa nông thôn cũng kéo theo các áp lực môi trường gia tăng do chất thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi và việc sử dụng hóa chất nông nghiệp không kiểm soát. Tại xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn – một xã miền núi trung tâm cụm Bắc của huyện – nền kinh tế đạt mức tăng trưởng bình quân 9%/năm, đời sống vật chất và tinh thần của người dân từng bước nâng cao. Dù vậy, địa phương bắt đầu đối mặt với các dấu hiệu thiếu bền vững: tài nguyên chưa được khai thác hợp lý, nhu cầu sử dụng đất tăng, các loại chất thải phát sinh chưa có hạ tầng xử lý đạt chuẩn, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và suy thoái thổ nhưỡng.
Nhằm giải quyết yêu cầu cân bằng giữa phát triển kinh tế và duy trì chất lượng môi trường sinh thái, tác giả Lương Thị Huyền Trang (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn".
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Điều tra, đánh giá chất lượng môi trường trên toàn xã Lạng San.
- Đánh giá tình hình hiểu biết của người dân về môi trường ở nông thôn.
- Điều tra tình hình quản lý về môi trường của xã.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại địa phương.
Về nhiệm vụ và yêu cầu, đề tài đặt ra các nội dung: thu thập số liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội khách quan và trung thực; tiến hành khảo sát xã hội học bằng phiếu điều tra dễ hiểu; đồng thời đưa ra các đề xuất giải pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí tại xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn (gồm 11 thôn, bản).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu và quan trắc thực địa từ ngày 27/8/2015 đến ngày 29/11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở nghiên cứu dựa trên hệ thống khái niệm chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước và dữ liệu thực tiễn về môi trường nông thôn:
- Cơ sở lý thuyết và khái niệm: Văn bản sử dụng định nghĩa môi trường theo UNESCO và Luật Bảo vệ môi trường 2014; tổng kết các chức năng cơ bản của môi trường theo Lê Văn Thiện (2007); định nghĩa về ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, chất thải rắn và tiêu chuẩn môi trường quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2014; khái niệm quản lý môi trường và các công cụ thực thi theo tiếp cận của Nguyễn Ngọc Nông và cộng sự (2014).
- Hệ thống văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015); Luật Tài nguyên nước năm 2012.
- Các Nghị định: Nghị định số 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.
- Các Thông tư: Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 15/2006/TT-BYT; Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT; Thông tư số 27/2011/TT-BYT.
- Các Quyết định, Chỉ thị: Quyết định số 51/2005/QĐ-BNN (ban hành năm 2008) và Chỉ thị số 81/2007/CT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối chiếu chất lượng môi trường: QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 15:2008/BTNMT (dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất), QCVN 05:2009/BYT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 01:2011/BYT (nhà tiêu hợp vệ sinh).
Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp các báo cáo thống kê định kỳ về kinh tế, xã hội, tài nguyên đất đai và công tác môi trường từ Ủy ban nhân dân xã Lạng San và các cơ quan chuyên môn liên quan.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn gồm 2 phần (thông tin cá nhân và hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn). Tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên 80 hộ gia đình phân bố tại 11 thôn, bản thuộc xã Lạng San.
- Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh: Lập bảng số liệu thống kê, phân tích mối quan hệ giữa tập quán sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh với biến động chất lượng môi trường.
- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu điều tra bằng phương pháp thống kê thủ công và phần mềm vi tính Microsoft Excel.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các báo cáo khoa học, niên giám thống kê và số liệu môi trường nông thôn từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỉnh Bắc Kạn.
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm:
- Quy trình lấy mẫu tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) đối với nước mặt ao hồ và TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) đối với nước ngầm.
- Phân tích mẫu tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Các chỉ tiêu phân tích gồm: pH, nhu cầu oxy sinh học ($BOD_5$), nhu cầu oxy hóa học ($COD$), oxy hòa tan ($DO$), nitrat ($NO_3^-$), sắt tổng số ($Fe$) và độ cứng. Kết quả được đối chiếu trực tiếp với QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2) và QCVN 09:2008/BTNMT.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tính cấp bách của nhiệm vụ bảo vệ môi trường nông thôn trong bối cảnh đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường tại các vùng nông thôn Việt Nam. Phần này trình bày đầy đủ lý do chọn địa bàn xã Lạng San, xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu chuyên môn, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn về môi trường trên phạm vi toàn cầu, toàn quốc và địa phương:
- Mức độ toàn cầu: Khái quát các thách thức biến đổi khí hậu (báo cáo IPCC), diện tích đất suy thoái chiếm 25% toàn cầu (ảnh hưởng 1,5 tỷ người theo Võ Quý, 2011), thiên tai (nghiên cứu Viện Công nghệ Karlsruhe: lũ lụt chiếm hơn 40% thiệt hại kinh tế, động đất 25%, bão 20%), suy giảm đa dạng sinh học (40% số loài biến mất giai đoạn 1970–2000), gia tăng dân số (UNFPA 2015: dự báo 8,4 tỷ người năm 2030 và 11,2 tỷ năm 2100) và an ninh nước ngọt (WRI 2000).
- Thực trạng môi trường nông thôn Việt Nam: Trình bày số liệu điều tra toàn quốc của Bộ Y tế và UNICEF (chỉ 18% hộ gia đình nông thôn và 2,6% chợ xã có nhà vệ sinh đạt chuẩn Bộ Y tế; tỷ lệ dùng nước máy ở dân cư nông thôn chỉ 11,7%). Thống kê mức độ gia tăng phân bón vô cơ từ 469,2 nghìn tấn (1985) lên 2.425,2 nghìn tấn (2007) theo Báo cáo Môi trường Quốc gia 2010. Khối lượng chất thải chăn nuôi cả nước đạt 84,5 triệu tấn/năm từ 314,7 triệu gia cầm và hơn 37 triệu gia súc. Ô nhiễm làng nghề dệt vải (nồng độ bụi bông 1,12 - 1,91 $mg/m^3$, vượt chuẩn 1,1 - 1,9 lần) và làng nghề tái chế kim loại Châu Khê.
- Hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Kạn: Nêu rõ các nguồn thải từ công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản (chì, kẽm, sắt, vàng sa khoáng), Khu công nghiệp Thanh Bình (diện tích 154 ha); phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ 0,8 - 1,0 kg/người/ngày; hiện trạng ô nhiễm cục bộ tại sông Cầu (khu vực trường cấp 3 thị xã và xã Thanh Bình có hàm lượng chất rắn lơ lửng và COD vượt QCVN 08:2008/BTNMT); lượng chất thải nguy hại ghi nhận năm 2009 là 334 tấn và lượng chất thải rắn từ Xí nghiệp Kẽm - Chì Chợ Điền đạt 13.000 tấn/năm.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu (hiện trạng môi trường đất, nước, không khí), phạm vi ranh giới tại xã Lạng San trong giai đoạn từ tháng 8/2015 đến tháng 11/2015. Tác giả vạch rõ 3 nội dung nghiên cứu lớn (điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; đánh giá hiện trạng môi trường; đề xuất giải pháp) và chuẩn hóa 6 nhóm phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu thứ cấp, lập phiếu điều tra xã hội học (n = 80 hộ), phương pháp tổng hợp so sánh, xử lý số liệu bằng Excel, phương pháp kế thừa, phương pháp lấy mẫu phân tích phòng thí nghiệm theo các chuẩn TCVN.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 cung cấp toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm và điều tra thực tế tại xã Lạng San:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã Lạng San nằm cách trung tâm huyện Na Rì 20 km, có Quốc lộ 279 chạy qua (dài 4 km) và sông Bắc Giang chảy qua phía Tây Nam. Tổng diện tích tự nhiên là 3.487,70 ha. Dân số năm 2015 đạt 1.854 người (437 hộ gia đình) thuộc 4 dân tộc (Tày, Nùng, Dao, Kinh), trong đó dân tộc Tày chiếm 90%, cư trú tại 11 thôn, bản: Khuổi Sáp, Nặm Cà, Nà Hiu, Khau Lạ, Bản Kén, Phiêng Bang, Chợ Cũ, Chợ Mới, Nà Diệc, To Đoóc, Bản Sảng. Địa hình phức tạp, độ cao dao động từ 230 m đến 930 m. Nhiệt độ trung bình năm 21,1°C, lượng mưa trung bình từ 1.253 mm đến 2.038 mm. Tài nguyên rừng chiếm diện tích lớn với 2.317,83 ha đất lâm nghiệp (chiếm 66,46%).
- Hiện trạng kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 9% (công nghiệp - xây dựng tăng 20%, dịch vụ tăng 11%). Nông nghiệp chiếm 90% cơ cấu kinh tế. Lực lượng lao động có 1.291 người, lao động nông - lâm nghiệp chiếm 77,23%, tỷ lệ qua đào tạo còn thấp (19,28%). Tỷ lệ hộ dùng điện lưới quốc gia đạt 96,8%. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 90,08% (1.670 người).
- Hiện trạng môi trường đất và sử dụng đất:
- Phân bổ đất đai năm 2015: Nhóm đất nông nghiệp chiếm 3.324,00 ha (95,31%), nhóm phi nông nghiệp chiếm 82,18 ha (2,36%), đất chưa sử dụng là 81,52 ha (2,34%).
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
3.324,00 |
95,31 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
998,47 |
28,63 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
2.317,83 |
66,46 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
8,50 |
0,24 |
| 4 |
Đất làm muối |
LMU |
- |
- |
| 5 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
1,20 |
0,03 |
| II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
82,18 |
2,36 |
| 1 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
28,34 |
0,81 |
| 2 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
1,45 |
0,04 |
| 3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
3,59 |
0,10 |
| 4 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
- |
1,60 |
0,05 |
| 5 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
1,20 |
0,03 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
81,52 |
2,34 |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
3.487,70 |
100,00 |
- Thực trạng thoái hóa và ô nhiễm đất: Đất canh tác nông nghiệp chịu tác động bởi hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón vô cơ khi 100% hộ nông nghiệp khảo sát đều sử dụng các chế phẩm này. Việc bón phân chuồng tươi chưa qua ủ hoai mục đưa vi sinh vật gây bệnh vào đất. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trung bình 0,5 kg/người/ngày không có tổ thu gom tập trung, chủ yếu xử lý bằng chôn lấp hoặc đốt thủ công, làm túi nilon và chất cặn bã tích tụ trong đất. Địa hình dốc dẫn đến xói mòn, rửa trôi chất dinh dưỡng.
- Hiện trạng môi trường nước:
- Chất lượng nước mặt: Kết quả thử nghiệm mẫu nước tại 3 vị trí gồm hồ sinh thái Tân An (M1), ao Trạm y tế (M2) và ao khu dân cư trung tâm xã (M3) cho thấy các chỉ tiêu hóa lý đa số nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2).
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
M1 (Hồ Tân An) |
M2 (Ao Trạm y tế) |
M3 (Ao khu dân cư) |
QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2) |
| pH |
- |
7,01 |
7,12 |
6,43 |
6,0 – 8,5 |
| DO |
mg/l |
8,71 |
8,03 |
8,90 |
$\ge$ 5 |
| COD |
mg/l |
4,00 |
2,40 |
3,80 |
15 |
| $BOD_5$ |
mg/l |
2,81 |
1,68 |
3,04 |
6 |
| Fe |
mg/l |
0,009 |
0,010 |
0,012 |
1,0 |
| $NO_3^-$ |
mg/l |
0,208 |
0,051 |
0,522 |
5 |
- Chất lượng nước ngầm: Mẫu nước M4 lấy tại giếng hộ gia đình ông Phan Văn Chinh được phân tích các thông số: pH đạt 6,84; độ cứng 38 mg/l; COD đạt 2,6 mg/l; $NO_3^-$ đạt 0,19 mg/l; Fe đạt 0,031 mg/l. Toàn bộ các giá trị đều thấp hơn nhiều so với ngưỡng giới hạn của QCVN 09:2008/BTNMT (A2), chứng minh tầng nước ngầm tại khu vực này chưa bị ô nhiễm và đủ điều kiện phục vụ ăn uống, sinh hoạt.
- Hiện trạng thoát nước thải: Kết quả điều tra 80 hộ gia đình về hình thức thoát nước thải sinh hoạt cho thấy phương thức thu gom rất thô sơ, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước mặt tiếp nhận.
| STT |
Loại cống thải |
Số hộ gia đình |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Cống thải chung |
13 |
16,25 |
| 2 |
Thải ra ao, hồ |
15 |
18,75 |
| 3 |
Chảy tràn trên mặt đất |
52 |
65,00 |
|
Tổng cộng |
80 |
100,00 |
- Các đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường:
- Nhóm giải pháp quản lý nhà nước: Củng cố công tác chỉ đạo của chính quyền xã, lồng ghép tiêu chí bảo vệ môi trường vào quy ước nông thôn mới, tăng cường thanh tra việc buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, đẩy mạnh tuyên truyền qua loa truyền thanh và các tổ chức đoàn thể.
- Nhóm giải pháp kỹ thuật về nước và chất thải: Bảo vệ các công trình cấp nước tự chảy, khuyến khích xây dựng bể tự hoại đúng quy cách, ứng dụng công nghệ Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi, nhân rộng mô hình kinh tế sinh thái VAC - R (Vườn - Ao - Chuồng - Rừng).
- Nhóm giải pháp quản lý chất thải rắn và bảo vệ đất: Thành lập tổ thu gom rác tự quản tại các cụm dân cư tập trung, quy hoạch bãi rác trung chuyển; tập huấn kỹ thuật ủ phân hữu cơ vi sinh, hướng dẫn sử dụng phân bón hóa học cân đối và tổ chức các bể chứa thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật trên đồng ruộng.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các kết luận chính về chất lượng môi trường Lạng San và đưa ra kiến nghị với UBND huyện Na Rì, các sở, ngành cấp tỉnh về việc phân bổ kinh phí đầu tư công trình nước sạch, bãi chôn lấp rác thải đạt chuẩn kỹ thuật cho khu vực nông thôn miền núi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể phản ánh chân thực trạng thái môi trường xã Lạng San:
- Dữ liệu chất lượng môi trường nước:
- Nước mặt qua 3 điểm quan trắc có hàm lượng oxy hòa tan ($DO$) dao động từ 8,03 đến 8,90 mg/l (vượt mức yêu cầu tối thiểu $\ge 5$ mg/l); chỉ số $COD$ dao động 2,40 - 4,00 mg/l; $BOD_5$ dao động 1,68 - 3,04 mg/l; $Fe$ tổng số từ 0,009 - 0,012 mg/l; $NO_3^-$ từ 0,051 - 0,522 mg/l. Toàn bộ các thông số hóa lý đều nằm trong ngưỡng an toàn theo QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2).
- Nước ngầm tại hộ dân khảo sát đạt chất lượng tốt với độ cứng 38 mg/l, COD 2,6 mg/l, sắt tổng số 0,031 mg/l và $NO_3^-$ 0,19 mg/l, đáp ứng hoàn toàn giới hạn quy định tại QCVN 09:2008/BTNMT.
- Dữ liệu khảo sát xã hội học môi trường nông thôn:
- Xác lập bức tranh thực tế về công tác thoát nước: 65,00% hộ gia đình (52/80 hộ) để nước thải chảy tràn tự do trên bề mặt đất; 18,75% hộ (15/80 hộ) xả trực tiếp ra ao, hồ tự nhiên; chỉ 16,25% hộ (13/80 hộ) có hệ thống dẫn vào cống thải chung.
- Toàn bộ 100% hộ sản xuất nông nghiệp được điều tra có sử dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật, trong đó việc thiếu kiến thức phối trộn cân đối đạm - lân - kali và tình trạng vỏ bao bì vứt tại ruộng là áp lực trực tiếp lên đất đai.
- Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ước đạt 0,5 kg/người/ngày nhưng toàn xã hoàn toàn chưa có đội ngũ thu gom và chưa có bãi tập kết rác thải chuyên dụng; rác chủ yếu xử lý bằng chôn lấp hoặc đốt phân tán tại vườn nhà.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi bao gồm hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước tại địa phương; các giải pháp công trình cho nước sinh hoạt; phương án kiểm soát nước thải nông hộ; xử lý nguồn nước tưới tiêu sản xuất; mô hình tổ thu gom rác tự quản cấp xã; và quy trình canh tác bảo vệ độ phì nhiêu của đất (sử dụng hầm Biogas, triển khai mô hình VAC - R, xây hố thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật trên đồng ruộng).
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Công trình đã cung cấp bộ cơ sở dữ liệu quan trắc hóa lý và số liệu khảo sát xã hội học sơ cấp đầu tiên về môi trường tại xã Lạng San, tạo lập luận cứ thực tế phục vụ trực tiếp cho UBND xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Rì trong việc quy hoạch hạ tầng môi trường và bình xét tiêu chí môi trường trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các giới hạn nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Hạn chế:
- Mạng lưới quan trắc phòng thí nghiệm có quy mô nhỏ: mẫu nước mặt chỉ lấy tại 3 vị trí (hồ Tân An, ao Trạm y tế, ao trung tâm) và chỉ thực hiện phân tích được 01 mẫu nước ngầm đại diện tại một hộ gia đình (ông Phan Văn Chinh); chưa bao quát được toàn diện mạng lưới giếng khoan, giếng đào trên toàn bộ 11 thôn, bản.
- Các đánh giá về môi trường không khí và môi trường đất chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp, quan sát hiện trường và kết quả điều tra bảng hỏi xã hội học, chưa có điều kiện phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu hóa lý độc lập của đất (dư lượng kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật) hoặc đo đạc nồng độ bụi và khí thải ngoài thực địa.
- Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn ngắn (khoảng 3 tháng, từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2015), do đó chưa đánh giá được đầy đủ biến động chất lượng môi trường nước theo mùa (mùa mưa và mùa khô).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng mật độ quan trắc chất lượng nước ngầm và nước sông Bắc Giang qua nhiều thời điểm khác nhau trong năm để nhận diện chính xác sự biến động theo lưu lượng thủy văn.
- Triển khai lấy mẫu phân tích dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất canh tác lúa và rau màu chuyên canh nhằm đánh giá mức độ tích tụ tồn lưu hóa học.
- Khảo sát, tính toán định lượng chi tiết tải lượng phát thải từ hoạt động chăn nuôi quy mô nông hộ và đề xuất thiết kế quy chuẩn hầm Biogas phù hợp với địa hình đồi núi dốc.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tài liệu cung cấp một khung mẫu nghiên cứu thực tế hoàn chỉnh về quy trình đánh giá hiện trạng môi trường cấp cơ sở (xã miền núi), kết hợp chặt chẽ giữa kỹ năng lập bảng hỏi khảo sát xã hội học (n = 80) và phương pháp quan trắc, lấy mẫu nước theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Cán bộ địa chính - nông nghiệp - môi trường cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có thể sử dụng các số liệu thực chứng của đề tài để làm cơ sở xây dựng kế hoạch thu gom rác thải sinh hoạt, phân bổ nguồn vốn đầu tư công trình cấp nước sạch và hệ thống tiêu thoát nước thải tại các khu dân cư nông thôn.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống số liệu chi tiết về cơ cấu sử dụng đất năm 2015, kết quả phân tích phòng thí nghiệm các chỉ số nước mặt, nước ngầm và các phân tích thực trạng xử lý nước thải sinh hoạt của 80 hộ dân tại huyện Na Rì.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Lạng San năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo thống kê trong khóa luận, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Lạng San là 3.487,70 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.324,00 ha (chiếm 95,31% tổng diện tích). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 2.317,83 ha (chiếm 66,46%), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 998,47 ha (chiếm 28,63%), đất nuôi trồng thủy sản có 8,50 ha và đất nông nghiệp khác có 1,20 ha. Nhóm đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 82,18 ha (2,36%) và đất chưa sử dụng còn 81,52 ha (2,34%).
2. Kết quả thử nghiệm chất lượng nước mặt tại xã Lạng San phản ánh điều gì?
Kết quả phân tích tại 3 điểm quan trắc (hồ Tân An, ao Trạm y tế và ao trung tâm xã) cho thấy môi trường nước mặt chưa bị ô nhiễm hữu cơ hay kim loại nặng: pH dao động từ 6,43 đến 7,12; $COD$ đạt từ 2,4 đến 4,0 mg/l (thấp hơn giới hạn cho phép là 15 mg/l); $BOD_5$ đạt từ 1,68 đến 3,04 mg/l (thấp hơn giới hạn cho phép là 6 mg/l); sắt tổng số từ 0,009 đến 0,012 mg/l; nitrat ($NO_3^-$) từ 0,051 đến 0,522 mg/l. Nồng độ oxy hòa tan ($DO$) tại cả 3 mẫu đều đạt mức cao (8,03 – 8,90 mg/l), vượt quy định tối thiểu ($\ge 5$ mg/l) của QCVN 08:2008/BTNMT (cột A2).
3. Tỷ lệ các hộ gia đình xả nước thải sinh hoạt như thế nào qua khảo sát?
Số liệu điều tra 80 hộ gia đình tại 11 thôn, bản của xã Lạng San cho thấy: có 52 hộ (chiếm 65,00%) xả nước thải sinh hoạt chảy tràn trực tiếp trên bề mặt đất quanh khu vực sinh sống; 15 hộ (chiếm 18,75%) xả thẳng nước thải ra hệ thống ao, hồ lân cận; và chỉ có 13 hộ (chiếm 16,25%) có hệ thống đấu nối xả vào cống thải chung của thôn xóm.
4. Tình trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương được ghi nhận ra sao?
Kết quả điều tra thực địa cho thấy 100% số hộ gia đình làm nông nghiệp tại xã Lạng San đều sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. Đa số người dân còn thiếu kiến thức kỹ thuật bón phân cân đối, chủ yếu lạm dụng phân đạm khiến đất dễ bị chua và thoái hóa; việc bón phân hữu cơ tươi chưa qua ủ hoai mục còn phổ biến; đồng thời bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng chưa được thu gom đúng cách, thường bị vứt bỏ tại mương máng, bờ ruộng.
5. Nguồn nước ngầm tại khu vực khảo sát có đáp ứng tiêu chuẩn nước sinh hoạt không?
Có. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm M4 lấy tại hộ ông Phan Văn Chinh cho thấy các chỉ tiêu hóa lý đều đạt chuẩn rất tốt theo QCVN 09:2008/BTNMT: pH đạt 6,84 (chuẩn cho phép 5,5 - 8,5); độ cứng đạt 38 mg/l (chuẩn cho phép 500 mg/l); $COD$ đạt 2,6 mg/l (chuẩn cho phép 4 mg/l); $NO_3^-$ đạt 0,19 mg/l (chuẩn cho phép 15 mg/l); sắt tổng số ($Fe$) đạt 0,031 mg/l (chuẩn cho phép 5 mg/l). Nguồn nước này hoàn toàn chưa bị ô nhiễm và đủ điều kiện khai thác cho sinh hoạt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Huyền Trang đã phản ánh tương đối toàn diện hiện trạng môi trường tại xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn vào năm 2015 thông qua việc kết hợp giữa điều tra bảng hỏi xã hội học và quan trắc phân tích mẫu phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy chất lượng nước mặt và nước ngầm tự nhiên tại địa phương vẫn ở trạng thái trong sạch, đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tuy nhiên hạ tầng xử lý nước thải sinh hoạt và thu gom chất thải rắn còn rất thô sơ, trong khi hoạt động sản xuất nông nghiệp tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây suy thoái thổ nhưỡng. Các giải pháp quản lý nhà nước, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng cùng các mô hình kỹ thuật sinh thái (Biogas, VAC - R) do tác giả đề xuất mang tính ứng dụng thiết thực, hỗ trợ địa phương từng bước hoàn thiện tiêu chí môi trường nông thôn một cách bền vững.