Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam mang lại những chuyển dịch tích cực về kinh tế - xã hội nhưng đồng thời tạo áp lực lớn lên môi trường khu vực nông thôn. Khác với các khu vực đô thị thường xuyên được quan trắc và đầu tư hạ tầng xử lý chất thải, khu vực nông thôn đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí do việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp chưa đồng bộ.
Huyện Lập Thạch là huyện trung du nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc với diện tích tự nhiên 173,81 km² và dân số 118.772 người (năm 2010), gồm 20 đơn vị hành chính (2 thị trấn và 18 xã). Xã Văn Quán là một xã thuần nông đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tốc độ tăng trưởng khá. Tuy nhiên, sự phát triển các hoạt động dân sinh, chăn nuôi quy mô hộ gia đình, làng nghề tiểu thủ công nghiệp và tuyến giao thông cao tốc chạy qua địa bàn đã làm phát sinh các nguồn thải tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường xung quanh. Đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc” được thực hiện nhằm cung cấp bức tranh thực trạng môi trường địa phương làm cơ sở cho công tác quản lý.
Khóa luận xác định cụ thể 3 mục tiêu nghiên cứu:
- Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá hiểu biết và nâng cao hiểu biết của người dân về bảo vệ môi trường.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường trên địa bàn xã.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc thu thập dữ liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát; lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu hóa lý môi trường nước, không khí, đất; đối chiếu kết quả với hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường (nước mặt, nước ngầm, nước thải, không khí, đất) và nhận thức của người dân tại xã Văn Quán.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc với tổng diện tích tự nhiên 713,86 ha.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa, khảo sát xã hội học và quan trắc lấy mẫu được tiến hành từ ngày 26 tháng 08 năm 2015 đến ngày 29 tháng 12 năm 2015; các số liệu thống kê thứ cấp về kinh tế - xã hội được cập nhật đến hết năm 2015.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, khung lý luận về khoa học môi trường và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tại thời điểm thực hiện.
Khung pháp lý và quy chuẩn môi trường áp dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản pháp lý gồm:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Tài nguyên nước;
- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Quyết định số 366/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2010 - 2015;
- Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN về tăng cường hoạt động bảo vệ môi trường trong nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối chứng: QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 40:2011/BTNMT (chất lượng nước thải), QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước sinh hoạt), QCVN 03:2008/BTNMT (kim loại nặng trong đất).
Khung khái niệm lý thuyết
Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 và giáo trình chuyên ngành:
- Khái niệm về thành phần môi trường, ô nhiễm môi trường (không khí, nước, đất, tiếng ồn);
- Khái niệm suy thoái môi trường và nguyên nhân suy thoái do áp lực tăng trưởng, khai thác tài nguyên và gia tăng dân số;
- Tiêu chuẩn môi trường, khái niệm chất thải rắn sinh hoạt theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
- Khái niệm phát triển bền vững dựa trên sự hài hòa giữa phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa điều tra xã hội học và quan trắc phân tích thực nghiệm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 của UBND xã Văn Quán; số liệu quy hoạch, báo cáo chuyên đề về nước sạch và vệ sinh môi trường từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 hộ dân trên địa bàn xã bằng phiếu câu hỏi in sẵn. Cơ cấu mẫu điều tra theo thành phần nghề nghiệp gồm:
- Trí thức và kinh doanh dịch vụ: 9 hộ (chiếm 15,00%);
- Hộ sản xuất nông nghiệp: 38 hộ (chiếm 63,33%);
- Cán bộ quản lý cấp xã: 13 hộ (chiếm 21,67%).
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm:
- Quy trình lấy mẫu hiện trường tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 5996-1995.
- Các mẫu được bảo quản và vận chuyển về Phòng phân tích môi trường - Viện Kỹ thuật và Môi trường để phân tích các thông số theo phương pháp chuẩn (TCVN, US EPA Method, SMEWW).
- Vị trí lấy mẫu quan trắc xác định bằng tọa độ GPS:
- Mẫu không khí và tiếng ồn: Gần đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai qua xã Văn Quán (tọa độ GPS: 2622.300/2364.205).
- Mẫu nước mặt: Nước hồ tại thôn Nhật Tân (tọa độ GPS: 2363.867/2361578).
- Mẫu nước ngầm: Nước giếng tại hộ anh Trần Văn Công, thôn Xuân Lan (tọa độ GPS: 0261.264/2364.942).
- Mẫu nước thải: Nước thải làng nghề mây tre đan tại thôn Xuân Lan (tọa độ GPS: 0261.682/2364.780).
- Mẫu đất: Đất canh tác tại thôn Xuân Lan (tọa độ GPS: 0261.072/2364.424).
- Phương pháp xử lý số liệu và so sánh TCVN: Tổng hợp dữ liệu điều tra, tính toán tỷ lệ phần trăm và đối chiếu giá trị phân tích hóa lý với các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép trong các QCVN và TCVN tương ứng.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Trình bày tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường nông thôn trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng. Xác định mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài đối với công tác quy hoạch, quản lý tài nguyên môi trường tại xã Văn Quán và huyện Lập Thạch.
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hệ thống hóa toàn bộ căn cứ pháp lý từ Trung ương đến địa phương và khung lý luận cơ bản về môi trường, ô nhiễm, tiêu chuẩn và phát triển bền vững. Tổng thuật bức tranh môi trường toàn cầu (biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ôzôn, gia tăng dân số) và thực trạng môi trường nông thôn Việt Nam.
Chương này trình bày chi tiết số liệu hiện trạng vệ sinh môi trường huyện Lập Thạch năm 2012:
- Huyện có 19/20 xã, thị trấn có bãi rác tập trung (tổng số 42 bãi với diện tích 32 ha) và 19/20 xã đã lập tổ thu gom hoặc hợp tác xã vệ sinh môi trường;
- Toàn huyện có 215 xe đẩy tay và 01 xe tải 3 tấn;
- Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 69,73% (chủ yếu là giếng đào: 62.561 người, giếng khoan: 10.181 người, nước máy chỉ có 2.921 người);
- Toàn huyện có 15.147 hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh (nhà tiêu tự hoại: 3.954, thấm dội nước: 777, hai ngăn ủ phân: 9.216).
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định cụ thể đối tượng, không gian, thời gian nghiên cứu và 4 nội dung trọng tâm. Trình bày chi tiết bảng phương pháp phân tích 69 chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm cho 5 loại mẫu (không khí, nước mặt, nước ngầm, nước thải, đất) kèm quy trình lấy mẫu, quy mô khảo sát 60 hộ dân và công cụ xử lý số liệu.
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tập trung phân tích các dữ liệu thu thập được tại xã Văn Quán theo các nội dung:
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Văn Quán:
- Vị trí và địa hình: Xã nằm ở phía Nam huyện Lập Thạch, diện tích tự nhiên 713,86 ha. Địa hình gồm đồi gò thấp (20%, độ dốc 8-15°), đồng bằng (60%, độ dốc <3°) và vùng thấp trũng (20%). Có đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (dài 2 km) và Tỉnh lộ 305C (dài 2,7 km) chạy qua.
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 23-24°C; lượng mưa trung bình 1500-1800 mm/năm; độ ẩm trung bình 84%. Tổng diện tích mặt nước ao, hồ, đầm là 33,37 ha (hồ Đa Nang, đập đồng Bàm...) với 17 đập thủy lợi và 13,37 km kênh mương (3,5 km đã kiên cố hóa).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2015: Đất nông nghiệp chiếm 477,59 ha (trong đó đất lúa nước 222,66 ha, đất trồng cây hàng năm khác 125,72 ha, đất trồng cây lâu năm 111,90 ha, đất lâm nghiệp 17,31 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 189,99 ha; đất chưa sử dụng 14,69 ha.
- Dân số và kinh tế: Dân số 5.577 người (1.434 hộ), mật độ 781 người/km². Lao động trong độ tuổi là 2.725 người (lao động nông nghiệp chiếm 73,43%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 2010-2015 đạt 10,4%/năm; tổng giá trị thu nhập năm 2015 đạt 58.061,69 triệu đồng (nông lâm thủy sản chiếm 62,50%, thương mại dịch vụ 25,70%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 11,10%). Đàn trâu bò có 2.000 con, đàn lợn 13.650 con, đàn gia cầm 55.000 con.
-
Hiện trạng chất lượng môi trường và nhận thức cộng đồng:
- Môi trường nước sinh hoạt và nước ngầm: 100% hộ khảo sát sử dụng nước ngầm (63,33% giếng đào, 36,67% giếng khoan, 0% nước máy). 13,33% nhận thấy màu lạ, 18,33% mùi lạ, 6,67% vị lạ (tập trung tại các hộ sống gần bãi rác). Phân tích nước ngầm tại thôn Xuân Lan cho thấy hầu hết chỉ tiêu đạt QCVN 09:2008/BTNMT, riêng Amoni ($NH_4^+$ tính theo N) đạt 0,24 mg/l, vượt 2,4 lần giới hạn quy chuẩn (0,1 mg/l).
- Môi trường nước thải và vệ sinh: 63,33% hộ có rãnh thoát nước thải ra vườn/ao/ruộng, 21,67% xả vào cống chung và 15,00% xả trực tiếp ra môi trường. Về công trình vệ sinh, 80% hộ dùng nhà vệ sinh tự hoại, 15% dùng hố xí 2 ngăn, 5% dùng hố xí đất. Nước thải làng nghề mây tre đan thôn Xuân Lan có hàm lượng $BOD_5$ đạt 135 mg/l (vượt 2,7 lần QCVN 40:2011 Cột B) và $COD$ đạt 289 mg/l (vượt 1,93 lần).
- Chất lượng nước mặt: Mẫu nước hồ thôn Nhật Tân bị ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng nặng: Oxy hòa tan (DO) thấp ở mức 3,5 mg/l (chuẩn $\ge 4$ mg/l); Chất rắn lơ lửng (SS) đạt 354,5 mg/l (vượt 7,09 lần); $BOD_5$ đạt 88 mg/l (vượt 5,87 lần); $COD$ đạt 146,8 mg/l (vượt 4,89 lần); Nitrite ($NO_2^-$) đạt 1,02 mg/l (vượt 25,5 lần QCVN 08:2008/BTNMT).
- Chất lượng không khí: 78,33% người dân đánh giá không khí trong lành, 8,33% đánh giá ô nhiễm nhẹ và 13,34% đánh giá ô nhiễm nặng (chủ yếu là hộ gần bãi rác thôn Sa Sơn và Đông Xuân). Kết quả đo tại khu vực gần đường cao tốc cho thấy các thông số bụi TSP ($0,169\text{ mg/m}^3$), $CO$ ($5,19\text{ mg/m}^3$), $SO_2$ ($0,042\text{ mg/m}^3$), $NO_2$ ($0,02\text{ mg/m}^3$) và tiếng ồn (65,1 dBA) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.
-
Đánh giá tác động và đề xuất giải pháp: Phân tích ảnh hưởng của ô nhiễm đến sức khỏe người dân, kinh tế - xã hội và hệ sinh thái thủy vực. Đưa ra 2 nhóm giải pháp về quản lý nhà nước và nâng cao nhận thức cộng đồng.
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tóm lược kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương nhằm tăng cường nguồn lực tài chính, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường nông thôn.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường thực nghiệm
Dưới đây là bảng tổng hợp các thông số quan trắc điển hình trong các môi trường thành phần tại xã Văn Quán đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
| Thành phần môi trường |
Vị trí quan trắc |
Thông số phân tích |
Đơn vị |
Kết quả phân tích |
Giới hạn QCVN |
Đánh giá so với quy chuẩn |
| Nước ngầm |
Giếng hộ dân (Thôn Xuân Lan) |
pH |
- |
7,3 |
5,5 - 8,5 |
Đạt QCVN 09:2008/BTNMT |
|
|
Độ cứng ($CaCO_3$) |
mg/l |
24 |
500 |
Đạt |
|
|
$COD$ ($KMnO_4$) |
mg/l |
2,8 |
4,0 |
Đạt |
|
|
Amoni ($NH_4^+$) |
mg/l |
0,24 |
0,1 |
Vượt 2,40 lần |
|
|
Nitrate ($NO_3^-$) |
mg/l |
3,9 |
15,0 |
Đạt |
|
|
Chì (Pb) |
mg/l |
<0,002 |
0,01 |
Đạt |
|
|
Asen (As) |
mg/l |
<0,002 |
0,05 |
Đạt |
|
|
Coliform |
MPN/100ml |
0 |
3 |
Đạt |
| Nước mặt |
Hồ nước sinh hoạt/thủy cầm (Thôn Nhật Tân) |
pH |
- |
6,7 |
5,5 - 9,0 |
Đạt QCVN 08:2008/BTNMT |
|
|
$DO$ |
mg/l |
3,5 |
$\ge 4,0$ |
Không đạt (thiếu oxy) |
|
|
Chất rắn lơ lửng (SS) |
mg/l |
354,5 |
50 |
Vượt 7,09 lần |
|
|
$BOD_5$ |
mg/l |
88 |
15 |
Vượt 5,87 lần |
|
|
$COD$ |
mg/l |
146,8 |
30 |
Vượt 4,89 lần |
|
|
Nitrite ($NO_2^-$) |
mg/l |
1,02 |
0,04 |
Vượt 25,50 lần |
|
|
Coliform |
MPN/100ml |
5.000 |
7.500 |
Đạt |
| Nước thải |
Cơ sở mây tre đan (Thôn Xuân Lan) |
pH |
- |
7,4 |
5,5 - 9,0 |
Đạt QCVN 40:2011 (Cột B) |
|
|
SS |
mg/l |
58,3 |
100 |
Đạt |
|
|
$BOD_5$ |
mg/l |
135 |
50 |
Vượt 2,70 lần |
|
|
$COD$ |
mg/l |
289 |
150 |
Vượt 1,93 lần |
|
|
Tổng Nitơ |
mg/l |
19,6 |
40 |
Đạt |
|
|
Tổng Photpho |
mg/l |
0,11 |
6 |
Đạt |
| Không khí xung quanh |
Gần cao tốc Nội Bài - Lào Cai (Xã Văn Quán) |
Nhiệt độ |
°C |
37 |
- |
Theo dõi thời tiết |
|
|
Bụi tổng số (TSP) |
$\text{mg/m}^3$ |
0,169 |
0,3 |
Đạt QCVN 05:2013/BTNMT |
|
|
CO |
$\text{mg/m}^3$ |
5,19 |
30 |
Đạt |
|
|
$SO_2$ |
$\text{mg/m}^3$ |
0,042 |
0,35 |
Đạt |
|
|
$NO_2$ |
$\text{mg/m}^3$ |
0,02 |
0,2 |
Đạt |
|
|
Mức ồn tương đương |
dBA |
65,1 |
70 |
Đạt QCVN 26:2010/BTNMT |
Các giải pháp đề xuất từ tác giả
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng quản lý:
- Hoàn thiện quy hoạch môi trường nông thôn, xây dựng hệ thống cống rãnh tiêu thoát nước thải sinh hoạt đồng bộ tại các khu dân cư tập trung.
- Đầu tư mở rộng và vận hành đúng quy trình kỹ thuật tại bãi rác thải tập trung của xã; hạn chế phát tán mùi hôi thối ảnh hưởng đến thôn Sa Sơn và Đông Xuân.
- Kiểm tra, giám sát định kỳ các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp mây tre đan và các trang trại chăn nuôi quy mô lớn; yêu cầu xây dựng hệ thống hầm biogas hoặc cụm xử lý sơ bộ nước thải trước khi xả ra thủy vực.
- Trồng dải cây xanh cách ly dọc theo hành lang tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy qua địa bàn để giảm thiểu tác động của bụi và tiếng ồn.
- Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng:
- Đẩy mạnh tuyên truyền kiến thức bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh nguồn nước sinh hoạt qua hệ thống truyền thanh xã.
- Tập huấn cho nông dân kỹ thuật sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc "4 đúng"; xây dựng các bể chứa bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng tại các cánh đồng nội đồng.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã thiết lập được bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm về nồng độ các chất ô nhiễm trong nước ngầm, nước mặt, nước thải và không khí tại xã Văn Quán năm 2015. Kết quả phân tích chỉ ra chính xác các "điểm nóng" môi trường (ô nhiễm hữu cơ nguồn nước mặt hồ nuôi thủy cầm, amoni trong nước ngầm, ô nhiễm cục bộ từ bãi rác sinh hoạt), cung cấp tài liệu tham khảo cho chính quyền địa phương trong việc thực hiện tiêu chí môi trường thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của nghiên cứu:
- Quy mô quan trắc phân tích phòng thí nghiệm còn hạn chế về số lượng mẫu (mỗi thành phần môi trường nước ngầm, nước mặt, nước thải chỉ thực hiện lấy và phân tích tại 01 vị trí đại diện), chưa phản ánh được sự biến thiên theo không gian trên toàn địa bàn 16 khu dân cư.
- Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn ngắn (tháng 8 đến tháng 12 năm 2015), chưa thực hiện quan trắc lặp lại theo chu kỳ mùa (mùa khô và mùa mưa) để đánh giá sự phân hóa chất lượng môi trường theo thời gian.
- Quy mô khảo sát xã hội học giới hạn ở 60 hộ gia đình.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng mạng lưới điểm lấy mẫu quan trắc nước mặt tại tất cả các hồ, đập lớn trên địa bàn xã (đập Đa Nang, đập đồng Bàm...) và nhiều điểm giếng khoan, giếng đào tại các thôn khác nhau.
- Thực hiện quan trắc liên tục đa thời gian để đánh giá tải lượng ô nhiễm từ dòng chảy tràn nông nghiệp chứa dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
- Nghiên cứu thực nghiệm các mô hình công nghệ xử lý nước thải làng nghề và nước thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình với chi phí đầu tư thấp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai, Phát triển Nông thôn: Tham khảo cấu trúc của một công trình đánh giá hiện trạng môi trường cấp cơ sở (cấp xã), cách xây dựng bảng hỏi điều tra nhận thức cộng đồng và phương pháp phân loại đối tượng điều tra.
- Cán bộ quản lý môi trường cấp xã/huyện: Tham khảo phương pháp đối chiếu số liệu quan trắc hóa lý với hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) phục vụ công tác giám sát, lập kế hoạch quản lý chất thải và thực hiện tiêu chí số 17 về môi trường trong xây dựng nông thôn mới.
- Nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng tổng hợp phương pháp phân tích 69 chỉ tiêu phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN/SMEWW và dữ liệu đối chứng chi tiết về hiện trạng hạ tầng nước sinh hoạt, chất thải rắn tại huyện Lập Thạch và xã Văn Quán.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn nước sinh hoạt chính của người dân xã Văn Quán tại thời điểm khảo sát là gì và chất lượng nước ngầm ra sao?
Người dân xã Văn Quán hoàn toàn sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt (63,33% giếng đào và 36,67% giếng khoan; 0% hộ sử dụng nước máy). Kết quả phân tích nước ngầm tại thôn Xuân Lan cho thấy phần lớn các chỉ tiêu (pH, độ cứng, COD, kim loại nặng Pb, Cd, As, Fe, Mn và Coliform) đều đạt ngưỡng cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT. Tuy nhiên, chỉ tiêu Amoni ($NH_4^+$) đạt $0,24\text{ mg/l}$, vượt 2,4 lần so với giới hạn quy chuẩn ($0,1\text{ mg/l}$).
2. Chất lượng nước mặt tại hồ thuộc thôn Nhật Tân có biểu hiện ô nhiễm như thế nào?
Mẫu nước mặt tại hồ thôn Nhật Tân bị ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng nghiêm trọng do hoạt động chăn thả gia cầm (ngan, vịt) và tiếp nhận chất thải sinh hoạt. Oxy hòa tan (DO) bị suy giảm xuống $3,5\text{ mg/l}$ (chuẩn $\ge 4\text{ mg/l}$). Các thông số khác vượt chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT bao gồm: Chất rắn lơ lửng (SS) vượt 7,09 lần ($354,5\text{ mg/l}$ so với chuẩn 50); $BOD_5$ vượt 5,87 lần ($88\text{ mg/l}$ so với chuẩn 15); $COD$ vượt 4,89 lần ($146,8\text{ mg/l}$ so với chuẩn 30); đặc biệt Nitrite ($NO_2^-$) đạt $1,02\text{ mg/l}$, vượt 25,5 lần giới hạn quy chuẩn ($0,04\text{ mg/l}$).
3. Nước thải làng nghề mây tre đan tại thôn Xuân Lan có những thông số nào vượt quy chuẩn?
Nước thải tại cơ sở mây tre đan thôn Xuân Lan có hai thông số ô nhiễm hữu cơ vượt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B): $BOD_5$ đạt $135\text{ mg/l}$ (vượt 2,7 lần mức quy định $50\text{ mg/l}$) và $COD$ đạt $289\text{ mg/l}$ (vượt 1,93 lần mức quy định $150\text{ mg/l}$). Các thông số kim loại nặng, tổng Nitơ, tổng Photpho, dầu mỡ và Coliform vẫn nằm trong giới hạn cho phép.
4. Đánh giá của người dân và kết quả đo đạc thực tế về môi trường không khí tại xã Văn Quán có tương đồng không?
Theo kết quả khảo sát ý kiến, 78,33% người dân đánh giá môi trường không khí trong lành; 13,34% đánh giá ô nhiễm nặng do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ mùi hôi thối của bãi rác tập trung tại thôn Sa Sơn và Đông Xuân. Kết quả đo đạc hóa lý tại vị trí gần tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai cho thấy nồng độ các chất khí độc hại ($TSP = 0,169\text{ mg/m}^3$, $CO = 5,19\text{ mg/m}^3$, $SO_2 = 0,042\text{ mg/m}^3$, $NO_2 = 0,02\text{ mg/m}^3$) và tiếng ồn ($65,1\text{ dBA}$) đều nằm dưới ngưỡng giới hạn của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.
5. Cơ cấu mẫu khảo sát xã hội học về nhận thức môi trường được phân bổ như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 người dân đại diện cho các hộ gia đình trên địa bàn xã Văn Quán, phân chia theo 3 nhóm đối tượng: nhóm hộ làm nông nghiệp gồm 38 người (chiếm 63,33%), nhóm cán bộ quản lý cấp xã gồm 13 người (chiếm 21,67%), và nhóm trí thức, kinh doanh dịch vụ gồm 9 người (chiếm 15,00%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Giang đã phản ánh toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường và nhận thức cộng đồng tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch năm 2015 thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu điều tra 60 hộ dân và kết quả phân tích phòng thí nghiệm các mẫu nước, khí, đất. Môi trường địa phương nhìn chung giữ được tính chất đặc trưng của vùng trung du nhưng đã xuất hiện các dấu hiệu ô nhiễm cục bộ, tiêu biểu là nồng độ Amoni trong nước ngầm vượt 2,4 lần, chất lượng nước mặt hồ bị suy thoái hữu cơ và dinh dưỡng nặng ($NO_2^-$ vượt 25,5 lần, $BOD_5$ vượt 5,87 lần), cùng với áp lực mùi hôi từ bãi rác sinh hoạt. Các nhóm giải pháp quản lý nhà nước và tuyên truyền nâng cao ý thức người dân được đề xuất sát hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường nông thôn.