chương 1, điều 1 xác định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. Quản lý môi trường: là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia (Nguyễn Ngọc Nông , 2006). Theo Nguyễn Ngọc Nông (2006): Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên. Hoạt động bảo vệ môi trường: Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.
Tiêu chuẩn môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường. n 13 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu huỷ các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn. Quản lý chất thải rắn: là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu gom, trung chuyển và vận chuyển, xử lý và đổ chất thải rắn theo phương thức tốt nhất nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, thỏa mãn các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan đô thị và hạn chế tất cả các vấn đề môi trương liên quan.
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người.2Cơ sở thực tiễn Tình hình chăn nuôi xuất hiện ngày càng nhiều trên địa bàn Ba trại,huyện Ba Vì, kể cả các trang trại có quy mô lớn và chăn nuôi nhỏ quy mô hộ gia đình đều làm phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường. Chất thải có thể chưa được xử lý và gây ô nhiễm môi trường. Mặc dù đã có nhiều văn bản, chính sách ban hành về cách quản lý để bảo vệ môi trường nhưng cách giải quyết vẫn chưa triệt để. Vì vậy đề tài này sẽ làm rõ cho những nghi vấn và khắc phục những bất cập nói trên.
Từ đó sẽ đưa ra những giải pháp nhằm làm giảm thiểu một cách tối đa ô nhiễm môi trường.3 Cơ sở pháp lý có liên quan Công tác quản lý nhà nước về môi trường phải được dựa trên các văn bản pháp luật, pháp quy của cơ quan quản lý nhà nước. Từ năm 1993 đã có các văn bản chính về quản lý và bảo vệ môi trường, đó là: - Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/1/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học. - Luật bảo vệ môi trường số 25/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014 - Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK ngày 26 tháng 03 năm 2000 của liên Bộ nông nghiệp và Tổng cục thống kê. Quy định tiêu chí đánh giá quy mô của một trang trại chăn nuôi - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về Quy định cấp phép, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. - Quyết định số 328/2005/QĐ - TTg ngày 12/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2011 - Nghị định 80/2006/NĐ- CP, ngày 09 tháng 08 năm 2006, về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường - Nghị định 21/2008/NĐ-CP, ngày 28 tháng 02 năm 2008, về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 08 năm 2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường n 15 - Nghị định 117/2009/ND-CP, ngày 31 tháng 12 năm 2009 về xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường - Nghị quyết 41/NQ-TƯ của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh cộng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước - QCVN 05:2009: Quy chuẩn quốc gia về chất lượng không khí xung quanh - QCVN 06:2009: Quy chuẩn quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh - QCVN 24:2009/BNN&PTNTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - QCVN 01-14-2010/BNN&PTNT: điều kiện trang trại chăn nuôi an toàn sinh học - Nghị định 29/2011/NĐ - CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về việc quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường - QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi. - QCVN 01 - 78: 2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thức ăn chăn nuôi - Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ăn chăn nuôi. - Quyết định số 1506/QĐ-BNN-KHCN, ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt trong chăn nuôi lợn an toàn.
- Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 13/12/2008 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về môi trường n 16 PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý chất thải trang trại lợn - Phạm vi nghiên cứu: trại lợn Mr. Lịch Ba trại- Ba vì- Hà Nội 3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành - Địa điểm: trại lợn Mr.Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội - Thời gian tiến hành : từ ngày 06/07/2016 đến ngày 06/12/2016 3.3 Nội dung nghiên cứu 3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của Xã Ba trại, huyện Ba Vì 3.2 Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Mr Lịch xã Ba Vì – huyện Ba Vì – TP Hà Nội 3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn Mr.4 Đề xuất giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi từ trang trại 3.4 Phương pháp nghiên cứu 3.1 Phương pháp thu thập số liệu - Thu thập các tài liệu, số liệu tại UBND xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Hà Nội - Xác định khối lượng, thành phần chất thải: +Tiến hành theo dõi việc tập kết rác tại trang trại.Tiến hành phân loại và cân lượng rác trong một ngày từ đó xác định được khối lượng thành phần và tỷ lệ rác thải phát sinh trong ngày. Do lượng rác thải là ổn định từ các nguồn thải rất ít bị biến động nên ta có thể tiến hành xác định được khối lượng phát sinh và tính trung bình rác thải phát sinh trong ngày. + Để xác định khối lượng rác thải trung bình phát sinh từ hoạt động sinh hoạt ở trên nhà và rác thải từ hoạt động chăn nuôi ở dưới chuồng.
Để túi n 17 đựng rác ở hai địa điểm và các giờ cố định để cân rác 1 lần/tuần; số lần cân là 4 lần/ tháng. + Từ đó xác định lượng rác thải trung bình của trang trại 3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn Phỏng vấn 05 hộ gia đình sinh sống quanh khu vực trang trại để biết ảnh hưởng của trang trại chăn nuôi lợn tới môi trường sống Phỏng vấn chủ trang trại chăn nuôi và công nhân viên làm việc tại trang trại. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu PP lấy mẫu và bảo quản mẫu Mẫu được lấy trong ngày và đánh kí hiệu mẫu theo ngày, địa điểm và đối tượng phân tích. Mẫu được lấy và bảo quản theo TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-2:2006), Nghị định số 19/2015/NĐ-CP.
Mẫu được lấy: ngày 20/10/2016 Vị trí các mẫu như sau: Bảng 3. Kí hiệu và vị trí lấy mẫu Mẫu Mẫu khí Mẫu nước Kí hiệu MK1 MK2 MK3 MN1 MN2 Mô tả Mẫu Mẫu Mẫu Trước Sau xử lấy được dược xử lý lý trong lấy cuối lấy biogas biogas chuồng hệ ngoài nuôi thống tường quạt rào hút ra n 18 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm Các tính chất hóa – lý cơ bản của bùn được phân tích tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trường, trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên.2: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm Đơn STT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích vị TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) 1 pH - Chất lượng nước – xác định pH TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) - 2 TSS Mg/l Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng theo phương pháp khối lượng TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003) 3 BOD5 Mg/L Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allythioure. TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - xác định nhu cầu ôxy 4 COD Mg/l hóa học (COD); xác định bằng phương pháp chuẩn độ KmnO4. TCVN8775:2011- Chất lượng nước- 5 Coliform Xác định coliform tổng số.
TCVN6638:2000 chất lượng nước- xác 6 Tổng N Mg/l định nito. 7 Tổng P Mg/l TCVN 6202:1996 n 19 3.