Đặt vấn đề Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú, đa dạng và đƣợc phân bố rải rác trên địa bàn toàn tỉnh. Hiện nay tỉnh Thái Nguyên có khoảng 34 loại hình khoáng sản phân bố ở các huyện trong tỉnh. Khoáng sản ở Thái Nguyên có thể chia ra làm 4 nhóm: nhóm nguyên liệu cháy, bao gồm: than mỡ (trên 15 triệu tấn), than đá (trên 90 triệu tấn); nhóm khoáng sản kim loại, bao gồm kim loại đen (sắt có 47 mỏ và điểm quặng; titan có 18 mỏ và điểm quặng), kim loại màu (thiếc, vonfram, chì, kẽm, vàng, đồng,…); nhóm khoáng sản phi kim loại, bao gồm pyrits, barit, phốtphorit…tổng trữ lƣợng khoảng 60.000 tấn; nhóm khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm đá xây dựng, đất sét, đá sỏi… với trữ lƣợng lớn, khoảng 84,6 triệu tấn. Chúng ta biết rằng, bất kỳ hoạt động kinh tế hay hoạt động trong đời sống sinh hoạt thƣờng ngày, con ngƣời đều phải sử dụng các nguồn năng lƣợng khác nhau.
Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc tìm kiếm nguồn năng lƣợng mới, song chúng ta chƣa thể thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch trong một sớm một chiều và có khả năng cạn kiệt bất cứ lúc nào, đặc biệt là than đá, dầu mỏ và khí đốt. Quá trình khai thác và đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch có ảnh hƣởng rất lớn đến môi trƣờng. Nếu nhƣ quá trình đốt cháy than tạo ra các khí nhà kính thì quá trình khai thác than lại gây ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng tự nhiên. Bên cạnh đó, có những sự cố diễn ra ngày càng phức tạp không những làm cho môi trƣờng ngày càng nguy cấp hơn mà nó còn ảnh hƣởng lớn đến sức khỏe của con ngƣời.
Cùng với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc, hoạt động khai thác than ngày càng đƣợc quan tâm và phát triển mạnh mẽ. Mỏ than Phấn Mễ là một trong những khu vực khai thác của tỉnh Thái Nguyên nằm trên địa bàn thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lƣơng. Mỏ than Phấn Mễ đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế xã hội, mang lại cho ngƣời dân nơi đây có đƣợc công việc ổn định thì hoạt động khai thác của mỏ than đã và n 2 đang gây ra một vấn đề đáng lo ngại về môi trƣờng, nó ảnh hƣởng trực tiếp tới sức khỏe của ngƣời dân.
Đó chính là nguồn nƣớc tại khu vực này đang bị đe dọa bởi hoạt động khai thác của mỏ than. Xuất phát từ những vấn đề cấp bách trên, từ nhu cầu thực tế, đƣợc sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trƣờng, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của Giảng viên - Th.S Hoàng Thị Lan Anh, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại mỏ than Phấn Mễ huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Đánh giá đƣợc các ảnh hƣởng của hoạt động khai thác than tới môi trƣờng khu vực xung quanh, đặc biệt là môi trƣờng nƣớc.
- Đề xuất các biện pháp quản lý cho đơn vị tổ chức khai thác cũng nhƣ việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này nhằm giảm thiểu hạn chế tối đa các hoạt động của hoạt động khai tác tới môi trƣờng và con ngƣời. - Đẩy mạnh công tác quản lý môi trƣờng trong hoạt động khai thác than tại khu vực. Yêu cầu - Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng môi trƣờng nƣớc tại mỏ than Phấn Mễ. - Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn mỏ than.
- Các biện pháp đƣợc đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học của nhà trƣờng vào thực tế. - Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế.
- Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trƣờng. - Bổ sung tƣ liệu cho học tập. Ý nghĩa thực tiễn - Đƣa ra đƣợc các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trƣờng nƣớc để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trƣờng nƣớc, cảnh quan và con ngƣời. - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trƣờng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong khoáng sản. - Nâng cao chất lƣợng nƣớc phục vụ cho ngƣời dân trên địa bàn. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học về đề tài 2.
Một số khái niệm về tài nguyên nước Nƣớc là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trƣờng. Không có nƣớc, cuộc sống trên Trái đất không thể tồn tại đƣợc. Nó quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nƣớc. Nguồn nƣớc là chỉ các dạng tích tụ nƣớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng đƣợc, bao gồm: sông, suối, ao, hồ, kênh, mƣơng, các tầng chứa nƣớc dƣới đất, mƣa, băng tuyết và các dạng tích tụ khác.
Nƣớc mặt là nƣớc tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo. Nƣớc ngầm là nƣớc tồn tại trong các tầng chứa nƣớc dƣới mặt đất. Nƣớc sinh hoạt là nƣớc có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con ngƣời. + Nƣớc sạch là nƣớc đảm bảo các yêu cầu sau: - Nƣớc trong, không màu.
- Không có mùi vị lạ, không có tạp chất. - Không chứa chất tan có hại. - Không có mầm mống gây bệnh. Khái niệm ô nhiễm nước Ô nhiễm nƣớc là hiện tƣợng các vùng nƣớc nhƣ sông, hồ, biển, nƣớc ngầm,.
bị các hoạt động của con ngƣời làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con ngƣời và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên. Nhƣ vậy, ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi thành phần và chất lƣợng nƣớc không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hƣởng xấu đến đời sống con ngƣời và sinh vật. Nguồn gốc gây ô nhiễm nƣớc có thể là tự nhiên hay nhân tạo. Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên nhƣ mƣa rơi kéo theo bụi thải của các khu công nghiệp.
Ngoài ra, nƣớc bị ô nhiễm còn phải kể đến sự có mặt của các xác động thực vật chết. Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải,. n 5 - Các xu hƣớng chính thay đổi chất lƣợng nƣớc khi bị ô nhiễm là: - Giảm độ PH của nƣớc ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lƣợng SO2- và NO3- trong nƣớc. - Tăng hàm lƣợng các ion Ca2+, Mg2+, SiO2-3 trong nƣớc ngầm và nƣớc sông do nƣớc mƣa hòa tan, phong hóa các quặng cacbonat.
- Tăng hàm lƣợng các muối trong nƣớc bề mặt và nƣớc ngầm do chúng đi vào môi trƣờng nƣớc cùng nƣớc thải, từ khí quyển và từ các chất thải rắn. - Tăng hàm lƣợng các chất hữu cơ, trƣớc hết là các chất khó bị phân hủy bằng con đƣờng sinh học (các chất hoạt động bề mặt và thuốc trừ sâu). - Tăng hàm lƣợng các ion kim loại trong nƣớc tự nhiên, trƣớc hết là: Pb , Cd+, Hg2+, Zn2+, As3+, Fe2+, Fe3+… 3+ - Giảm nồng độ oxy tự nhiên hòa tan trong nƣớc tự nhiên do quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí. - Giảm độ trong của nƣớc 2.
Cơ sở pháp lý - Các bộ luật: - Luật bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 ban hành ngày 21/6/2014 đƣợc quốc hội thông qua tại kì họp thứ 7, khóa VIII có hiệu lực từ ngày 1/1/2015. - Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; - Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012; - Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 đƣợc quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2010. - Luật tài nguyên số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/06/2012. - Các nghị định: - Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải; - Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định của chính phủ số 201/2013/NĐ-CP, ngày 27/1/2013 quy định thi hành một số điều của luật tài nguyên nƣớc.
n 6 - Nghị định 80/2006/NĐ-CP 09/08/2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trƣờng. - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng; - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trƣờng; - Các thông tƣ: - Thông tƣ số 16/2009/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng - Thông tƣ số 04/2012/TT-BTNMT ngày 8/5/2012 của bộ tài nguyên và môi trƣờng về việc quyết định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng. - Thông tƣ số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của bộ tài nguyên và môi trƣờng vê việc ban hành quy định quy chuẩn quốc gia về môi trƣờng. - Thông tƣ số 04/2015/TT-BXD ngày 6/8/2014 về thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải.
- Cá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng của bộ tài nguyên và môi trƣờng bao gồm: + QCVN 40:2011/BTNMT quy chuẩn quốc gia về nƣớc thải công nghiệp. + QCVN 01:2009/BYT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng ăn uống. + QCVN 02:2009/BYT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt. + QCVN 08:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt; + QCVN 09:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc ngầm; + QCVN 03:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất; + QCVN 04:2009/BCT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong Khai thác mỏ lộ thiên; + TCVN 5326:2008-Kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc n 7 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2.