Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nước tại mỏ than phấn mễ huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nước tại mỏ than Phấn Mễ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, phân tích chất lượng nước và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2016

48
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

1. Mục đích, yêu cầu

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH LẤY MẪU VÀ THỰC TẬP TẠI MỎ

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích, yêu cầu

1.2.1. Mục đích

1.2.2. Yêu cầu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học về đề tài

2.1.1. Một số khái niệm về tài nguyên nước

2.1.2. Khái niệm ô nhiễm nước

2.2. Cơ sở pháp lý

2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.3.2. Hoạt động khai thác than trên thế giới

2.3.3. Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác than trên thế giới

Tóm tắt

I. Giới thiệu về môi trường nước và mỏ than Phấn Mễ

Môi trường nước tại mỏ than Phấn Mễ, Phú Lương, Thái Nguyên đang đối mặt với nhiều thách thức do hoạt động khai thác than. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiện trạng môi trường nước và tác động của hoạt động khai thác than đến chất lượng nước. Mỏ than Phấn Mễ là một trong những khu vực khai thác than quan trọng tại Thái Nguyên, đóng góp lớn vào kinh tế địa phương nhưng cũng gây ra nhiều vấn đề môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước.

1.1. Tổng quan về mỏ than Phấn Mễ

Mỏ than Phấn Mễ nằm tại thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Đây là một trong những mỏ than lớn của khu vực, với hoạt động khai thác chủ yếu là lộ thiên và hầm lò. Mỏ than đã góp phần phát triển kinh tế địa phương nhưng cũng gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, đặc biệt là chất lượng nước.

1.2. Vấn đề môi trường nước tại mỏ than

Hoạt động khai thác than tại Phấn Mễ đã gây ra nhiều vấn đề về môi trường nước, bao gồm ô nhiễm nước mặt và nước ngầm. Các chất thải từ quá trình khai thác, như kim loại nặng và chất hữu cơ, đã làm suy giảm chất lượng nước, ảnh hưởng đến sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

II. Đánh giá hiện trạng môi trường nước

Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá hiện trạng môi trường nước tại mỏ than Phấn Mễ thông qua việc phân tích các mẫu nước mặt và nước ngầm. Kết quả cho thấy, chất lượng nước tại khu vực này đang bị suy giảm nghiêm trọng do hoạt động khai thác than.

2.1. Hiện trạng nước mặt

Các mẫu nước mặt tại mỏ than Phấn Mễ cho thấy sự gia tăng đáng kể các chất ô nhiễm như kim loại nặng (Pb, Cd, Hg) và chất hữu cơ. Điều này làm giảm độ trong của nước và ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh. Các chỉ tiêu oxy hóa và sinh hóa cũng vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

2.2. Hiện trạng nước ngầm

Nước ngầm tại khu vực mỏ than cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Các mẫu phân tích cho thấy sự gia tăng hàm lượng các ion kim loại và chất hữu cơ, làm suy giảm chất lượng nước ngầm. Điều này đe dọa đến nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân địa phương.

III. Tác động môi trường và biện pháp bảo vệ

Hoạt động khai thác than tại Phấn Mễ đã gây ra nhiều tác động môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và cải thiện chất lượng nước.

3.1. Tác động môi trường

Các tác động môi trường chính bao gồm ô nhiễm nước mặt và nước ngầm, suy giảm hệ sinh thái, và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Các chất thải từ quá trình khai thác than đã làm thay đổi thành phần và chất lượng nước, gây ra nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng.

3.2. Biện pháp bảo vệ môi trường

Để giảm thiểu tác động môi trường, nghiên cứu đề xuất các biện pháp như cải thiện công nghệ khai thác, xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường, và tăng cường giám sát chất lượng nước. Các biện pháp này nhằm đảm bảo bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tại khu vực mỏ than.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng môi trường nước tại mỏ than Phấn Mễ đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi hoạt động khai thác than. Cần có các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực và cải thiện chất lượng nước.

4.1. Kết luận

Môi trường nước tại mỏ than Phấn Mễ đang đối mặt với nhiều thách thức do hoạt động khai thác than. Các chất thải từ quá trình khai thác đã làm suy giảm chất lượng nước, ảnh hưởng đến sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

4.2. Kiến nghị

Để cải thiện môi trường nước, cần áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường như cải thiện công nghệ khai thác, xử lý nước thải, và tăng cường giám sát chất lượng nước. Các biện pháp này sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo phát triển bền vững tại khu vực mỏ than.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nước tại mỏ than phấn mễ huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú, đa dạng và đƣợc phân bố rải rác trên địa bàn toàn tỉnh. Hiện nay tỉnh Thái Nguyên có khoảng 34 loại hình khoáng sản phân bố ở các huyện trong tỉnh. Khoáng sản ở Thái Nguyên có thể chia ra làm 4 nhóm: nhóm nguyên liệu cháy, bao gồm: than mỡ (trên 15 triệu tấn), than đá (trên 90 triệu tấn); nhóm khoáng sản kim loại, bao gồm kim loại đen (sắt có 47 mỏ và điểm quặng; titan có 18 mỏ và điểm quặng), kim loại màu (thiếc, vonfram, chì, kẽm, vàng, đồng,…); nhóm khoáng sản phi kim loại, bao gồm pyrits, barit, phốtphorit…tổng trữ lƣợng khoảng 60.000 tấn; nhóm khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm đá xây dựng, đất sét, đá sỏi… với trữ lƣợng lớn, khoảng 84,6 triệu tấn. Chúng ta biết rằng, bất kỳ hoạt động kinh tế hay hoạt động trong đời sống sinh hoạt thƣờng ngày, con ngƣời đều phải sử dụng các nguồn năng lƣợng khác nhau.

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc tìm kiếm nguồn năng lƣợng mới, song chúng ta chƣa thể thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch trong một sớm một chiều và có khả năng cạn kiệt bất cứ lúc nào, đặc biệt là than đá, dầu mỏ và khí đốt. Quá trình khai thác và đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch có ảnh hƣởng rất lớn đến môi trƣờng. Nếu nhƣ quá trình đốt cháy than tạo ra các khí nhà kính thì quá trình khai thác than lại gây ô nhiễm, suy thoái môi trƣờng tự nhiên. Bên cạnh đó, có những sự cố diễn ra ngày càng phức tạp không những làm cho môi trƣờng ngày càng nguy cấp hơn mà nó còn ảnh hƣởng lớn đến sức khỏe của con ngƣời.

Cùng với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc, hoạt động khai thác than ngày càng đƣợc quan tâm và phát triển mạnh mẽ. Mỏ than Phấn Mễ là một trong những khu vực khai thác của tỉnh Thái Nguyên nằm trên địa bàn thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lƣơng. Mỏ than Phấn Mễ đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế xã hội, mang lại cho ngƣời dân nơi đây có đƣợc công việc ổn định thì hoạt động khai thác của mỏ than đã và n 2 đang gây ra một vấn đề đáng lo ngại về môi trƣờng, nó ảnh hƣởng trực tiếp tới sức khỏe của ngƣời dân.

Đó chính là nguồn nƣớc tại khu vực này đang bị đe dọa bởi hoạt động khai thác của mỏ than. Xuất phát từ những vấn đề cấp bách trên, từ nhu cầu thực tế, đƣợc sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trƣờng, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của Giảng viên - Th.S Hoàng Thị Lan Anh, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại mỏ than Phấn Mễ huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Đánh giá đƣợc các ảnh hƣởng của hoạt động khai thác than tới môi trƣờng khu vực xung quanh, đặc biệt là môi trƣờng nƣớc.

- Đề xuất các biện pháp quản lý cho đơn vị tổ chức khai thác cũng nhƣ việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này nhằm giảm thiểu hạn chế tối đa các hoạt động của hoạt động khai tác tới môi trƣờng và con ngƣời. - Đẩy mạnh công tác quản lý môi trƣờng trong hoạt động khai thác than tại khu vực. Yêu cầu - Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng môi trƣờng nƣớc tại mỏ than Phấn Mễ. - Các mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn mỏ than.

- Các biện pháp đƣợc đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học của nhà trƣờng vào thực tế. - Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế.

- Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trƣờng. - Bổ sung tƣ liệu cho học tập. Ý nghĩa thực tiễn - Đƣa ra đƣợc các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trƣờng nƣớc để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trƣờng nƣớc, cảnh quan và con ngƣời. - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trƣờng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong khoáng sản. - Nâng cao chất lƣợng nƣớc phục vụ cho ngƣời dân trên địa bàn. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học về đề tài 2.

Một số khái niệm về tài nguyên nước Nƣớc là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trƣờng. Không có nƣớc, cuộc sống trên Trái đất không thể tồn tại đƣợc. Nó quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nƣớc. Nguồn nƣớc là chỉ các dạng tích tụ nƣớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng đƣợc, bao gồm: sông, suối, ao, hồ, kênh, mƣơng, các tầng chứa nƣớc dƣới đất, mƣa, băng tuyết và các dạng tích tụ khác.

Nƣớc mặt là nƣớc tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo. Nƣớc ngầm là nƣớc tồn tại trong các tầng chứa nƣớc dƣới mặt đất. Nƣớc sinh hoạt là nƣớc có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con ngƣời. + Nƣớc sạch là nƣớc đảm bảo các yêu cầu sau: - Nƣớc trong, không màu.

- Không có mùi vị lạ, không có tạp chất. - Không chứa chất tan có hại. - Không có mầm mống gây bệnh. Khái niệm ô nhiễm nước Ô nhiễm nƣớc là hiện tƣợng các vùng nƣớc nhƣ sông, hồ, biển, nƣớc ngầm,.

bị các hoạt động của con ngƣời làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con ngƣời và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên. Nhƣ vậy, ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi thành phần và chất lƣợng nƣớc không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hƣởng xấu đến đời sống con ngƣời và sinh vật. Nguồn gốc gây ô nhiễm nƣớc có thể là tự nhiên hay nhân tạo. Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên nhƣ mƣa rơi kéo theo bụi thải của các khu công nghiệp.

Ngoài ra, nƣớc bị ô nhiễm còn phải kể đến sự có mặt của các xác động thực vật chết. Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, giao thông vận tải,. n 5 - Các xu hƣớng chính thay đổi chất lƣợng nƣớc khi bị ô nhiễm là: - Giảm độ PH của nƣớc ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lƣợng SO2- và NO3- trong nƣớc. - Tăng hàm lƣợng các ion Ca2+, Mg2+, SiO2-3 trong nƣớc ngầm và nƣớc sông do nƣớc mƣa hòa tan, phong hóa các quặng cacbonat.

- Tăng hàm lƣợng các muối trong nƣớc bề mặt và nƣớc ngầm do chúng đi vào môi trƣờng nƣớc cùng nƣớc thải, từ khí quyển và từ các chất thải rắn. - Tăng hàm lƣợng các chất hữu cơ, trƣớc hết là các chất khó bị phân hủy bằng con đƣờng sinh học (các chất hoạt động bề mặt và thuốc trừ sâu). - Tăng hàm lƣợng các ion kim loại trong nƣớc tự nhiên, trƣớc hết là: Pb , Cd+, Hg2+, Zn2+, As3+, Fe2+, Fe3+… 3+ - Giảm nồng độ oxy tự nhiên hòa tan trong nƣớc tự nhiên do quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí. - Giảm độ trong của nƣớc 2.

Cơ sở pháp lý - Các bộ luật: - Luật bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 ban hành ngày 21/6/2014 đƣợc quốc hội thông qua tại kì họp thứ 7, khóa VIII có hiệu lực từ ngày 1/1/2015. - Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; - Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012; - Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 đƣợc quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/11/2010. - Luật tài nguyên số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/06/2012. - Các nghị định: - Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải; - Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định của chính phủ số 201/2013/NĐ-CP, ngày 27/1/2013 quy định thi hành một số điều của luật tài nguyên nƣớc.

n 6 - Nghị định 80/2006/NĐ-CP 09/08/2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trƣờng. - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng; - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trƣờng; - Các thông tƣ: - Thông tƣ số 16/2009/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng - Thông tƣ số 04/2012/TT-BTNMT ngày 8/5/2012 của bộ tài nguyên và môi trƣờng về việc quyết định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng. - Thông tƣ số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của bộ tài nguyên và môi trƣờng vê việc ban hành quy định quy chuẩn quốc gia về môi trƣờng. - Thông tƣ số 04/2015/TT-BXD ngày 6/8/2014 về thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải.

- Cá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng của bộ tài nguyên và môi trƣờng bao gồm: + QCVN 40:2011/BTNMT quy chuẩn quốc gia về nƣớc thải công nghiệp. + QCVN 01:2009/BYT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng ăn uống. + QCVN 02:2009/BYT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt. + QCVN 08:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt; + QCVN 09:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc ngầm; + QCVN 03:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất; + QCVN 04:2009/BCT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong Khai thác mỏ lộ thiên; + TCVN 5326:2008-Kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên.

Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc n 7 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại mỏ than Phấn Mễ, Phú Lương, Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng ô nhiễm nước tại khu vực khai thác than. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn đề xuất các biện pháp cải thiện và bảo vệ môi trường nước. Đối với những ai quan tâm đến vấn đề môi trường, tài liệu này mang lại thông tin quý giá về thực trạng và các giải pháp khả thi, giúp nâng cao nhận thức và hành động bảo vệ nguồn nước.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý chất thải và bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn trên địa bàn huyện Ba Vì và huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội", nơi cung cấp cái nhìn về tác động của rừng trồng đến môi trường.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cầu Treo tỉnh Hưng Yên và giải pháp quản lý bảo vệ" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp bảo vệ nguồn nước trong bối cảnh tương tự.

Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến việc quản lý chất thải trong khai thác khoáng sản, hãy xem xét tài liệu "Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn của một số điểm khai thác vàng tại xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý chất thải trong ngành khai thác.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường liên quan đến khai thác tài nguyên và quản lý chất thải.