Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nguồn tài nguyên nước ngọt giữ vai trò then chốt đối với sự sống, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ hệ sinh thái. Tỉnh Cao Bằng nằm ở khu vực Đông Bắc Việt Nam, có địa hình núi cao chia cắt mạnh và là khu vực đầu nguồn quan trọng thuộc hệ thống lưu vực sông Hồng và sông Tả Giang. Năm 2010, thị xã Cao Bằng được công nhận là đô thị loại III (theo Quyết định số 926/QĐ-BXD) và đến năm 2012 chính thức được nâng cấp thành thành phố trực thuộc tỉnh (theo Nghị quyết số 60/NQ-CP). Quá trình đô thị hóa nhanh, sự mở rộng của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và hoạt động nông nghiệp đã gia tăng sức ép lên môi trường nước. Hai con sông chính chảy qua trung tâm thành phố là sông Hiến và sông Bằng Giang giữ vai trò huyết mạch trong việc cung cấp nước thô cho sinh hoạt (thông qua Nhà máy nước Tân An thuộc Công ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng) và phục vụ sản xuất. Tuy nhiên, tình trạng xả nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, nước thải sản xuất và các hoạt động khai thác cát sỏi, khoáng sản chưa được kiểm soát chặt chẽ đã dẫn đến nguy cơ suy giảm chất lượng nước mặt.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Hiến và sông Bằng Giang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng” được sinh viên Lương Văn Lâm thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Duy Hải tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, với sự hỗ trợ chuyên môn từ Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Hiến và sông Bằng Giang, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng và bảo vệ môi trường nước sông trên địa bàn thành phố Cao Bằng.
Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Điều tra, khảo sát các tác động của điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội thành phố Cao Bằng đến môi trường nước sông trên địa bàn.
- Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Hiến và sông Bằng Giang trên địa bàn thành phố Cao Bằng thông qua các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh.
- Đề xuất các biện pháp quản lý và bảo vệ môi trường nước sông phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường nước mặt của sông Hiến và sông Bằng Giang đoạn chảy qua địa bàn thành phố Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Đoạn sông Hiến (chiều dài chảy qua đô thị 8,20 km) và sông Bằng Giang (chiều dài chảy qua thành phố 24,7 km) thuộc địa phận thành phố Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 15/01/2015 đến ngày 30/04/2015; đợt lấy mẫu quan trắc thực địa thực hiện ngày 18/03/2015 và nhận kết quả phân tích ngày 27/03/2015, kết hợp đối chiếu chuỗi số liệu quan trắc năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các khái niệm quản lý môi trường:
- Cơ sở pháp lý: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 (có hiệu lực từ 01/07/2006); Luật Tài nguyên Nước năm 1998; Nghị định 80/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT; Nghị định 149/2004/NĐ-CP và Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước; Quyết định số 2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng về phê duyệt quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng đến năm 2020; Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020.
- Quy chuẩn và tiêu chuẩn so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt - Cột A2: Phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải qua xử lý phù hợp, bảo tồn động thực vật thủy sinh); TCVN 5942-1995 (Giá trị giới hạn các thông số nước mặt); TCVN 6663-6:2008 (Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối); TCVN 6001:1995 (Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày - BOD5); TCVN 6187:1996 (Xác định Coliform tổng số).
Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Môi trường:
- Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Niên giám Thống kê thành phố Cao Bằng giai đoạn 2007 - 2014; Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường; Báo cáo ĐMC tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2020.
- Phương pháp điều tra thực địa và lấy mẫu: Phối hợp cùng Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng tiến hành lấy mẫu nước mặt tại các vị trí đại diện trên sông Hiến và sông Bằng Giang. Mẫu nước mặt được lấy ở giữa dòng, tại độ sâu cách mặt nước 0,1 m theo quy trình kỹ thuật TCVN 6663-6:2008, bảo quản trong bình chuyên dụng ở nhiệt độ 0 - 5°C và chuyển ngay về phòng thí nghiệm.
| Tên sông |
Ký hiệu |
Vị trí lấy mẫu |
Nguồn tác động chính |
| Sông Hiến |
NM-1 |
Trạm bơm Nhà máy nước Tân An |
Nước thải sinh hoạt lân cận, hoạt động của nhà máy nước |
| Sông Hiến |
NM-2 |
Chân cầu sông Hiến |
Nước thải sinh hoạt, chợ, khu trung tâm hành chính |
| Sông Bằng Giang |
NM-1 |
Cách Xí nghiệp luyện gang km5 200m về thượng lưu |
Nước thải xí nghiệp luyện gang, hoạt động sản xuất ven sông |
| Sông Bằng Giang |
NM-2 |
Cuối Chợ Xanh |
Nước thải sinh hoạt, chợ trung tâm, Khách sạn Bằng Giang |
| Sông Bằng Giang |
NM-3 |
Chân cầu Hoàng Ngà |
Nước thải bệnh viện, nước thải dân cư đô thị |
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Đo nhanh tại hiện trường các chỉ tiêu Nhiệt độ, pH, Độ đục (NTU), Oxy hòa tan (DO) bằng máy đo đa chỉ tiêu Troll 9500. Phân tích trong phòng thí nghiệm bằng máy đo quang DR 5000 đối với Chất rắn lơ lửng (TSS), Nhu cầu oxy hóa học (COD), Amoni ($NH_4^+ - N$), Nitrit ($NO_2^- - N$), Nitrat ($NO_3^- - N$), Phosphat ($PO_4^{3-}$), Xianua ($CN^-$) và các kim loại nặng (Fe, Zn, Cu, Pb); xác định BOD5 theo TCVN 6001:1995; xác định Coliform tổng số theo TCVN 6187:1996.
- Phương pháp chuyên gia và xử lý số liệu: Tham vấn ý kiến cán bộ chuyên môn Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng và giảng viên hướng dẫn; tổng hợp, tính toán thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục khóa luận gồm 5 phần chính:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thành phố Cao Bằng vừa thành lập đô thị, các hoạt động kinh tế phát triển nhưng công tác quản lý bảo vệ môi trường nước chưa được quan tâm tương xứng. Xác định rõ mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu kỹ thuật (tính khách quan, độ chính xác của chỉ tiêu phân tích, tính khả thi của kiến nghị) cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tổng hợp cơ sở pháp lý về bảo vệ môi trường nước tại Việt Nam; hệ thống hóa cơ sở lý luận về ô nhiễm nước mặt, tiêu chuẩn môi trường, suy thoái môi trường và quản lý môi trường. Tổng quan hiện trạng ô nhiễm nước sông trên thế giới (sông Nile tại Ai Cập, sự cố vỡ đập đuôi quặng chứa xianua tại Công ty Aurul ở Baia Mare - Rumani, ô nhiễm tại sông Rio Bogota ở Colombia, Quý Châu - Trung Quốc, Bangkok - Thái Lan) và tại Việt Nam (lưu vực sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Thị Vải). Khái quát mạng lưới sông suối tỉnh Cao Bằng gồm gần 1.200 sông suối với chiều dài 3.175 km, tập trung phân tích đặc điểm thủy văn của 3 hệ thống sông chính: sông Bằng Giang (lưu lượng trung bình 72,5 $m^3/s$, độ dốc 20%), sông Gâm và sông Quây Sơn.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là chất lượng nước sông Hiến và Bằng Giang; địa bàn thực tập tại Chi cục BVMT tỉnh Cao Bằng; thời gian từ 15/01/2015 đến 30/04/2015. Quy định chi tiết nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, đánh giá hiện trạng chất lượng nước, nhận diện nguồn gây tác động, đề xuất giải pháp). Mô tả quy trình lấy mẫu, các vị trí quan trắc (2 điểm trên sông Hiến, 3 điểm trên sông Bằng Giang) và phương pháp phân tích 16 chỉ tiêu chất lượng nước tại hiện trường và phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN và thiết bị đo Troll 9500, DR 5000.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Cao Bằng: Thành phố có diện tích tự nhiên 10.762,81 ha, dân số 68.043 người (năm 2012), gồm 8 phường và 3 xã. Địa hình dạng lòng máng dốc về sông Bằng và sông Hiến với độ cao trung bình +187 m. Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 21,6°C, lượng mưa trung bình 1.020,3 mm/năm (tập trung 70% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2007 - 2014 đạt 12,5%/năm; cơ cấu kinh tế năm 2014 gồm Dịch vụ chiếm 83,80%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 11,13% và Nông nghiệp chiếm 5,07%.
- Hiện trạng môi trường nước sông Hiến: Lưu vực sông Hiến dài 62 km, diện tích lưu vực 930 $km^2$, chịu tác động từ khai thác vàng sa khoáng, cát sỏi và nước thải đô thị. Kết quả quan trắc tháng 3/2015 cho thấy tại trạm bơm Nhà máy nước Tân An hầu hết các chỉ tiêu đều đạt QCVN 08:2008/BTNMT Cột A2. Tuy nhiên tại chân cầu sông Hiến ghi nhận sự ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng: $BOD_5$ đạt 7,9 mg/l (vượt chuẩn 6 mg/l), COD đạt 17,2 mg/l (vượt chuẩn 15 mg/l), $NH_4^+$ đạt 0,68 mg/l (vượt chuẩn 0,2 mg/l), $NO_2^-$ đạt 0,028 mg/l (vượt chuẩn 0,02 mg/l).
- Hiện trạng môi trường nước sông Bằng Giang: Đoạn thượng lưu qua xã Hưng Đạo và Vĩnh Quang có chất lượng nước tương đối tốt. Đoạn trung lưu chảy qua các phường nội thị bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt, chợ, khách sạn và bệnh viện. Kết quả quan trắc tại 3 điểm cho thấy: điểm cuối Chợ Xanh có $BOD_5$ đạt 7,0 mg/l, COD đạt 17,2 mg/l, $NH_4^+$ đạt 0,32 mg/l, $PO_4^{3-}$ đạt 0,28 mg/l (đều vượt ngưỡng Cột A2); điểm chân cầu Hoàng Ngà có TSS đạt 40,4 mg/l (vượt mức cho phép 30 mg/l), $BOD_5$ đạt 6,6 mg/l, $NH_4^+$ đạt 0,22 mg/l.
- Nhận diện các nguồn gây tác động: (1) Hoạt động nông nghiệp: lạm dụng phân bón hóa học (đạm, lân) gây rửa trôi nitrat và tích tụ cadmi; lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật (DDT, Lindan, Malathion) và xả bừa bãi bao bì thuốc BVTV tại ruộng lúa xã Hưng Đạo; nước thải chăn nuôi quy mô nông hộ chưa qua xử lý; (2) Hoạt động công nghiệp và khai khoáng: nước thải luyện gang, khai thác vàng và cát sỏi làm tăng độ đục, sạt lở bờ sông; (3) Chất thải rắn và nước thải đô thị: hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt, chất thải y tế chưa triệt để, nước thải sinh hoạt xả trực tiếp ra sông.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường: Nhóm biện pháp hành chính (tăng cường thanh tra, xử phạt vi phạm xả thải); nhóm biện pháp tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng; nhóm giải pháp quy hoạch phát triển đô thị và các giải pháp kỹ thuật kiểm soát nguồn thải nông nghiệp, công nghiệp, y tế.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết hiện trạng chất lượng nước sông Hiến và Bằng Giang, xác nhận mức độ ô nhiễm cục bộ bởi chất hữu cơ ($BOD_5$, COD), chất rắn lơ lửng (TSS) và các hợp chất nitơ tại các khu vực tập trung đông dân cư và chợ; đưa ra kiến nghị đối với các cơ quan quản lý môi trường tỉnh và thành phố Cao Bằng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả quan trắc định lượng
Số liệu phân tích chất lượng nước mặt sông Hiến và sông Bằng Giang tại thời điểm quan trắc tháng 03/2015 được tổng hợp và đối chiếu với QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2) như sau:
| STT |
Thông số phân tích |
Đơn vị |
QCVN 08:2008 Cột A2 |
Sông Hiến: NM-1 (NM nước Tân An) |
Sông Hiến: NM-2 (Chân cầu sông Hiến) |
Sông Bằng: NM-1 (Cách XN gang 200m) |
Sông Bằng: NM-2 (Cuối Chợ Xanh) |
Sông Bằng: NM-3 (Chân cầu Hoàng Ngà) |
| 1 |
Độ đục |
NTU |
- |
14,0 |
10,3 |
20,8 |
20,0 |
34,0 |
| 2 |
TSS |
mg/l |
30 |
8,0 |
9,0 |
22,0 |
27,8 |
40,4 |
| 3 |
pH |
- |
6,0 - 8,5 |
7,89 |
8,40 |
8,17 |
8,21 |
8,31 |
| 4 |
$BOD_5$ |
mg/l |
6 |
5,5 |
7,9 |
5,3 |
7,0 |
6,6 |
| 5 |
COD |
mg/l |
15 |
12,8 |
17,2 |
11,6 |
17,2 |
14,7 |
| 6 |
DO |
mg/l |
$\ge 5$ |
6,4 |
5,5 |
6,5 |
5,9 |
6,2 |
| 7 |
$NO_3^-$ |
mg/l |
5 |
0,30 |
0,90 |
0,54 |
0,70 |
0,70 |
| 8 |
$NH_4^+$ |
mg/l |
0,2 |
0,09 |
0,68 |
0,14 |
0,32 |
0,22 |
| 9 |
$NO_2^-$ |
mg/l |
0,02 |
0,002 |
0,028 |
0,008 |
0,020 |
0,004 |
| 10 |
$PO_4^{3-}$ |
mg/l |
0,2 |
0,14 |
0,19 |
0,06 |
0,28 |
0,09 |
| 11 |
$CN^-$ |
mg/l |
0,01 |
0,001 |
0,001 |
0,002 |
0,002 |
0,004 |
| 12 |
Zn |
mg/l |
1,0 |
0,01 |
0,02 |
0,03 |
0,04 |
0,03 |
| 13 |
Fe |
mg/l |
1,0 |
0,20 |
0,18 |
0,07 |
0,15 |
0,25 |
| 14 |
Cu |
mg/l |
0,2 |
0,08 |
0,05 |
0,06 |
0,02 |
0,08 |
| 15 |
Pb |
mg/l |
0,02 |
0,00094 |
0,00096 |
0,00068 |
0,00084 |
0,00071 |
| 16 |
Coliform |
MPN/100ml |
5000 |
810 |
1800 |
980 |
1500 |
1200 |
So sánh diễn biến chất lượng nước giai đoạn 2014 - 2015:
- Trên sông Hiến: Chỉ tiêu $BOD_5$ tại chân cầu sông Hiến tăng từ 6,9 mg/l (2014) lên 7,9 mg/l (2015); COD tăng từ 17,1 mg/l (2014) lên 17,2 mg/l (2015), đều vượt QCVN 08:2008 Cột A2. Vị trí trạm bơm Nhà máy nước Tân An duy trì chất lượng ổn định dưới ngưỡng quy chuẩn ($BOD_5$ là 5,7 mg/l năm 2014 và 5,5 mg/l năm 2015; COD là 13,6 mg/l năm 2014 và 12,8 mg/l năm 2015).
- Trên sông Bằng Giang: Chỉ tiêu $BOD_5$ tại điểm cuối Chợ Xanh tăng từ 6,7 mg/l (2014) lên 7,0 mg/l (2015); tại chân cầu Hoàng Ngà tăng từ 6,2 mg/l (2014) lên 6,6 mg/l (2015). Điểm cách Xí nghiệp luyện gang km5 giảm $BOD_5$ từ 6,2 mg/l (2014) xuống 5,3 mg/l (2015). Chỉ tiêu TSS tại chân cầu Hoàng Ngà duy trì mức cao vượt chuẩn ở cả hai năm: 36,0 mg/l (2014) và 40,4 mg/l (2015).
Giải pháp và đóng góp của đề tài
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý:
- Nhóm giải pháp hành chính: Hoàn thiện quy chế quản lý xả thải; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ các cơ sở sản xuất công nghiệp, bệnh viện và khu dân cư; xử phạt nghiêm các hành vi xả thải chưa qua xử lý và khai thác cát sỏi trái phép.
- Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức cộng đồng: Tuyên truyền người dân không vứt bao bì thuốc bảo vệ thực vật, rác thải sinh hoạt xuống sông; hướng dẫn kỹ thuật ủ phân chuồng hợp vệ sinh và sử dụng phân bón, hóa chất nông nghiệp đúng liều lượng.
- Nhóm giải pháp quy hoạch: Tích hợp bảo vệ lưu vực sông vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố; di dời các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi khu vực đầu nguồn nước cấp sinh hoạt.
- Nhóm giải pháp kỹ thuật: Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung cho đô thị và bệnh viện; lắp đặt thiết bị xử lý nước thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình; tăng cường mạng lưới trạm quan trắc tự động trên lưu vực.
Đóng góp của khóa luận: Cung cấp chuỗi dữ liệu thực nghiệm cập nhật năm 2015 về 16 thông số môi trường nước mặt tại các điểm xung yếu trên sông Hiến và sông Bằng Giang; chỉ rõ các vị trí ô nhiễm cục bộ hữu cơ và chất rắn lơ lửng phục vụ công tác quản lý của Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng và định hướng vùng lấy nước an toàn cho Nhà máy nước Tân An.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Thời gian nghiên cứu tập trung trong 3,5 tháng (từ giữa tháng 1 đến cuối tháng 4 năm 2015), thuộc giai đoạn mùa cạn của chế độ thủy văn Cao Bằng; đợt quan trắc lấy mẫu đại diện thực hiện vào tháng 3/2015 nên chưa phản ánh được sự biến động chất lượng nước trong các tháng mùa lũ (tháng 6 đến tháng 10).
- Mạng lưới quan trắc gồm 5 vị trí lấy mẫu (2 điểm sông Hiến, 3 điểm sông Bằng Giang), tập trung vào khu vực nội thị và cận đô thị, chưa khảo sát sâu toàn bộ lưu vực thượng nguồn giáp biên giới.
- Nghiên cứu chưa định lượng chi tiết tải lượng chất ô nhiễm từ từng nhà máy công nghiệp và cơ sở y tế cụ thể do hạn chế về nguồn lực phân tích chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng mạng lưới điểm quan trắc trên toàn lưu vực sông Bằng Giang và sông Hiến; thực hiện quan trắc liên tục theo 2 mùa (mùa lũ và mùa cạn); xây dựng mô hình tính toán khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải môi trường nước mặt của hai con sông.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Địa lý Tài nguyên khi thực hiện các đề tài đánh giá chất lượng nước mặt tại các đô thị miền núi.
- Cán bộ quản lý tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Cao Bằng, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng trong việc theo dõi diễn biến chất lượng nước sông qua các năm.
- Cán bộ kỹ thuật của Công ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng trong việc đánh giá chất lượng nguồn nước thô đầu vào tại trạm bơm Tân An và khu vực phụ lưu sông Hiến.
- Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu: Bảng số liệu phân tích 16 chỉ tiêu hóa lý - vi sinh đối chiếu QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2); quy trình lấy mẫu nước sông theo TCVN 6663-6:2008 và phương pháp nhận diện nguồn thải ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và y tế ven sông.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng quy chuẩn kỹ thuật nào làm căn cứ đánh giá chất lượng nước mặt sông Hiến và sông Bằng Giang?
Tác giả sử dụng QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), áp dụng giá trị giới hạn tại Cột A2 (mục đích sử dụng cho cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp, bảo tồn động thực vật thủy sinh) để đối chiếu và đánh giá 16 thông số môi trường nước.
2. Điểm quan trắc nào trên sông Hiến ghi nhận tình trạng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng?
Điểm quan trắc NM-2 tại Chân cầu sông Hiến ghi nhận sự ô nhiễm với các chỉ số vượt QCVN 08:2008 Cột A2: $BOD_5$ đạt 7,9 mg/l (vượt giới hạn 6 mg/l), COD đạt 17,2 mg/l (vượt giới hạn 15 mg/l), $NH_4^+$ đạt 0,68 mg/l (vượt giới hạn 0,2 mg/l) và $NO_2^-$ đạt 0,028 mg/l (vượt giới hạn 0,02 mg/l).
3. Tại sông Bằng Giang, vị trí nào có hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt chuẩn cho phép và nguyên nhân do đâu?
Vị trí quan trắc NM-3 tại Chân cầu Hoàng Ngà có hàm lượng TSS đạt 40,4 mg/l (vượt ngưỡng quy chuẩn 30 mg/l). Nguyên nhân do khu vực này tiếp nhận nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải bệnh viện và ảnh hưởng của hoạt động xói mòn, dòng chảy mang theo bùn đất trong khu vực lòng máng đô thị.
4. Chất lượng nước tại vị trí Trạm bơm Nhà máy nước Tân An trên sông Hiến có đáp ứng quy chuẩn cấp nước sinh hoạt không?
Tại thời điểm quan trắc tháng 3/2015, chất lượng nước tại Trạm bơm Tân An đạt yêu cầu Cột A2 của QCVN 08:2008/BTNMT với các thông số: $BOD_5$ đạt 5,5 mg/l (< 6 mg/l), COD đạt 12,8 mg/l (< 15 mg/l), TSS đạt 8 mg/l (< 30 mg/l), Coliform đạt 810 MPN/100ml (< 5000 MPN/100ml), đảm bảo điều kiện làm nguồn nước thô để xử lý cấp nước sinh hoạt.
5. Cơ cấu kinh tế thành phố Cao Bằng năm 2014 ảnh hưởng như thế nào đến nguồn thải vào hai con sông?
Năm 2014, ngành Dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ đạo với 83,80%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 11,13% và Nông nghiệp chiếm 5,07%. Cơ cấu này dẫn đến nguồn thải chính đổ vào sông là nước thải sinh hoạt, dịch vụ thương mại (chợ Xanh, khách sạn, trung tâm hành chính), kết hợp cùng nước thải y tế và nước thải từ sản xuất nông nghiệp ven đô.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Văn Lâm đã phản ánh bức tranh chất lượng môi trường nước sông Hiến và sông Bằng Giang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng tại thời điểm năm 2015. Kết quả phân tích thực nghiệm chỉ ra rằng nguồn nước mặt tại các khu vực thượng lưu và trạm cấp nước sinh hoạt Tân An vẫn nằm trong giới hạn an toàn, nhưng đã xuất hiện ô nhiễm cục bộ về hữu cơ ($BOD_5$, COD), chất rắn lơ lửng (TSS) và hợp chất nitơ tại các điểm đông dân cư, chợ và cơ sở y tế. Các nhóm giải pháp quản lý hành chính, quy hoạch đô thị và kiểm soát nguồn thải được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác bảo vệ môi trường nước lưu vực sông tại địa phương.