Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nước sông hiến và sông bằng giang đoạn chảy qua thành phố cao bằng

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Hiến và sông Bằng Giang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng, phân tích chất lượng nước và đề xuất giải pháp bảo vệ.

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

61
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và mục tiêu của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài

2.3. Cơ sở lý luận của đề tài

2.4. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.5. Hiện trạng môi trường nước sông trên Thế giới

2.6. Hiện trạng môi trường nước sông ở Việt Nam

2.7. Hiện trạng môi trường nước sông tỉnh Cao Bằng

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Đối tượng nghiên cứu

3.3. Phạm vi nghiên cứu

3.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.5. Nội dung nghiên cứu

3.6. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Cao Bằng

3.7. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Hiến và sông Bằng Giang chảy qua địa bàn thành phố Cao Bằng

3.8. Đánh giá một số nguồn gây tác động ảnh hưởng tới môi trường nước sông trên địa bàn nghiên cứu

3.9. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường nước sông trên địa bàn thành phố Cao Bằng

3.10. Phương pháp nghiên cứu

3.10.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

3.10.2. Phương pháp điều tra thực địa

3.10.3. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

3.10.4. Phương pháp chuyên gia

3.10.5. Phương pháp kế thừa

3.10.6. Phương pháp tổng hợp sử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố cao bằng

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Hiến và sông Bằng Giang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng

4.3. Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Hiến

4.4. Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Bằng Giang

4.5. Đánh giá một số nguồn gây tác động ảnh hưởng tới môi trường nước sông trên địa bàn nghiên cứu

4.5.1. Ô nhiễm đất do hoạt động sản xuất nông nghiệp từ đó ảnh hưởng đến nước

4.5.2. Ô nhiễm nước do hoạt động công nghiệp

4.5.3. Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn chưa tốt

4.5.4. Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn khu công nghiệp

4.5.5. Công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn cơ sở y tế

4.6. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước sông trên địa bàn nghiên cứu

4.6.1. Biện pháp hành chính

4.6.2. Biện pháp nguồn lực con người, giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng

4.6.3. Các giải pháp về quy hoạch phát triển

4.6.4. Các giải pháp cụ thể khác tùy theo vấn đề trọng tâm

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặt vấn đề

Nước là nguồn sống thiết yếu cho mọi sinh vật. Tại thành phố Cao Bằng, môi trường nước đang gặp nhiều thách thức. Sông Hiến và sông Bằng Giang là hai nguồn nước chính, nhưng chất lượng nước tại đây đang bị suy giảm nghiêm trọng. Việc đánh giá hiện trạng môi trường nước là cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững. Theo thống kê, ô nhiễm nước đã ảnh hưởng đến đời sống của người dân, đặc biệt là trong các hoạt động sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Do đó, nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá chất lượng nước và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước tại thành phố Cao Bằng.

II. Tổng quan tài liệu

Nghiên cứu về hiện trạng môi trường nước trên thế giới cho thấy nhiều quốc gia đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Tại Việt Nam, môi trường nước cũng không ngoại lệ. Các sông lớn như sông Hồng, sông Mekong đang bị ô nhiễm do hoạt động công nghiệp và sinh hoạt. Tại Cao Bằng, sông Hiếnsông Bằng Giang cũng chịu tác động từ các nguồn ô nhiễm như nước thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp. Việc đánh giá môi trường nước tại đây sẽ giúp xác định các nguồn ô nhiễm và đề xuất biện pháp khắc phục hiệu quả.

III. Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm môi trường nước tại sông Hiếnsông Bằng Giang. Nội dung nghiên cứu tập trung vào việc khảo sát chất lượng nước, xác định các nguồn ô nhiễm và đánh giá tác động của chúng đến hệ sinh thái nước. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập số liệu từ các điểm quan trắc, phân tích mẫu nước trong phòng thí nghiệm và khảo sát thực địa. Kết quả sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hiện trạng môi trường nước tại thành phố Cao Bằng.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước tại sông Hiếnsông Bằng Giang đang ở mức báo động. Các chỉ tiêu như BOD, COD và TSS đều vượt mức cho phép. Nguyên nhân chính là do ô nhiễm từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Việc quản lý môi trường nước cần được cải thiện để bảo vệ nguồn tài nguyên nước. Các biện pháp như tăng cường kiểm soát ô nhiễm, nâng cao ý thức cộng đồng và cải thiện hệ thống xử lý nước thải là rất cần thiết.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng môi trường nước tại thành phố Cao Bằng đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Để bảo vệ tài nguyên nước, cần có các biện pháp quản lý hiệu quả. Các cơ quan chức năng cần thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng nước và đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng. Việc bảo vệ môi trường nước không chỉ là trách nhiệm của chính quyền mà còn cần sự tham gia của toàn xã hội.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường nước sông hiến và sông bằng giang đoạn chảy qua thành phố cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, điều 1 xác định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”. * Chức năng của môi trường - Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật. - Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người. - Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất.

- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên Trái Đất - Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người. *Ô nhiễm môi trường nước Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật. 5 n Theo hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại. * Tiêu chuẩn môi trường “Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường” (Luật Bảo vệ môi trường 2005).

Là các giá trị được ghi nhận trong các quy định chính thức, xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nước uống, không khí; hoặc giới hạn chịu đựng của con người và sinh vật với các yếu tố môi trường xung quanh. (Lê Văn Thiện, 2007) * Suy thoái môi trƣờng Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường: Mất nơi cư trú an toàn, cạn kiệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm. Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng: Sự biến động của tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng… * Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm: “Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”. 6 n Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: Luật pháp, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục… Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra.

Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình… 2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 2. Hiện trạng môi trường nước sông trên Thế giới Các dòng sông ngoài việc cung cấp nước cho mục đích sản xuất, sinh hoạt, khai thác các nguồn lợi sẵn có thì bên cạnh đó nó cũng là nơi tiếp nhận một khối lượng chất thải rất lớn từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến bộ phát triển khoa học kỹ thuật.

Do dân số trên Trái Đất ngày càng tăng nhanh đã gây áp lực lớn tới tài nguyên nước trên hành tinh, con người ngày càng xả thải nhiều chất thải độc hại và chưa có biện pháp quản lý và xử lý triệt để nguồn nước thải dẫn đến chất lượng nước ngày càng suy giảm. Hầu hết các hoạt động của con người đều ảnh hưởng đến chất lượng nước. Việc xử lý nước thải là một vấn đề rất khó khăn và tốn nhiều thời gian. Ở các nước phát triển, ước tính có khoảng 90% nước thải được thải trực tiếp vào sông, hồ mà không qua bất kì biện pháp xử lý nào hoặc có biện pháp xử lý nhưng không triệt để đã gây ra nhiều ảnh hưởng đến môi trường nước.

Tại Mỹ, mỗi năm có 850.000 gallon nước thải do bị rò rỉ và hệ thống cống thoát nước kết hợp không đồng bộ, đã gây ra ô nhiễm các nguồn nước sông, hồ và vịnh ở Hoa Kỳ. Sông, hồ và đại dương trong một phạm vi rộng đang bị ô nhiễm nặng kết quả là sản lượng thủy sản tự nhiên, hệ sinh thái và cảnh quan bị ảnh hưởng nghiêm trọng. 7 n Mặt khác, theo nghiên cứu của Ezzat et al., 2002 về chất lượng nước sông Nile ở Ai Cập cho thấy chất lượng nước sông tại đây cũng đang trong tình trạng báo động. Hiện tại có hơn 700 cơ sở công nghiệp hoạt động dọc theo lưu vực sông và hầu hết nước thải được thải thẳng ra môi trường mà chưa qua xử lý.

Thành phần nước thải chứa nhiều các chất độc hại như kim loại nặng, các vi sinh vật gây bệnh, các hóa chất công nghiệp, do đó khi tích đọng xuống đáy, nó tạo thành lượng bùn rất lớn và gây ảnh hưởng đến hoạt động sống của các sinh vật tầng đáy, kết quả là chúng bị chết. Năm 2000, vụ tai nạn hầm mỏ xảy ra tai công ty Aurul (Rumani) đã thải ra 50 - 100 tấn xianua và kim loại nặng (như đồng) vào dòng sông gần Baia Mare (thuộc vùng Đông- Bắc). Sự nhiễm độc này đã khiến các loài thuỷ sản ở đây chết hàng loạt, tổn hại đến hệ thực vật và làm bẩn nguồn nước sạch, ảnh hưởng đến cuộc sống của 2,5 triệu người. Bên cạnh đó, chất lượng nước sông tại các quốc gia qua ở khu vực Châu phi cũng không có tín hiệu khả quan.

Hầu hết nước từ các sông, suối, ao, hồ và thủy vực đã khan hiếm nay lại chịu sự tác động từ nước thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt đã làm suy giảm đáng kể cả về chất lượng và số lượng. Trong khi đó tại Trung Quốc, hầu hết các kênh rạch, sông và hồ đang bị ô nhiễm từ các hoạt động xả thải của các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt. Kết quả là nguồn nước của nhiều thành phố và khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động sống của con người. Trẻ em tắm trên sông chứa đầy rác thải ở tỉnh Quý Châu, Trung Quốc Tại Thái Lan tình hình ô nhiễm môi trường nước ở nhiều khu vực cũng đang trong tình trạng tương tự.

Theo kết quả nghiên cứu của Thares Srisatit và cộng sự cho thấy tại Bangkok môi trường nước tại các khu công nghiệp đang trong tình trạng báo động. Trong 30 mẫu phân tích thì có đến 27 mẫu cho thấy các chỉ tiêu BOD5, COD, N tổng vượt TCCP từ 4 - 6 lần, trong đó có một số chỉ tiêu như Pb, As vượt TCCP từ 7 - 8 lần. Sông Rio Bogota ở Colombia ô nhiễm đến mức không có sinh vật nào sông nỗi và không có khu dân cư nào sống ở gần đó. Sông Rio Bogota ở Colombia 9 n Tại Nga, sông Vonga hàng năm đã vận chuyển đến khoảng 42 triệu tấn chất thải độc hại.

Ở Châu Âu - Bắc Mỹ, một nửa số sông hồ đã bị ô nhiễm rất trầm trọng. Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) vừa công bố kết quả nghiên cứu cho thấy, tình trạng biến đổi khí hậu đã làm nghiêm trọng hơn các vấn đề về nguồn nước vốn đã hết sức căng thẳng tại các quốc đảo ở khu vực Thái Bình Dương. Thống kê cho thấy, tỷ lệ gần 10% số ca tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi ở các quốc đảo này bắt nguồn từ các nguyên nhân liên quan đến nước và 90% các ca tử vong còn lại là do những nguyên nhân liên quan đến các điều kiện mất vệ sinh. Như vậy chúng ta nhận thấy rằng, chất lượng nước tại nhiều con sông lớn trên thế giới bị ô nhiễm khá nghiêm trọng, mỗi chất thải công nghiệp thì ứng với những nồng độ và liều lượng hóa chất khác nhau.

Do đó, việc cần làm trước tiên là phải tiến hành đánh giá, kiểm tra, quan trắc hệ thống sông, để xác định được cụ thể thành phần của nguồn nước thải gây ô nhiễm, từ đó có thể xác định được mức độ ảnh hưởng của chúng, đồng thời đề xuất những biện pháp nhằm hạn chế sự tác động tiêu cực đến chất lượng nước sông. Hiện trạng môi trường nước sông ở Việt Nam Nước ta có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, nếu chỉ tính các sông có chiều dài từ 10km trở lên và có dòng chảy thường xuyên thì có tới 2.372 con sông, trong đó, 13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực trên 10.000 km2, 10 trong số 13 hệ thống sông trên là sông liên quốc gia. Trong những năm gần đây do tốc độ phát triển kinh tế của nước ta tăng một cách nhanh chóng, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chất lượng cuộc sống người dân ngày càng nâng cao cùng với sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm. 10 n Chất lượng môi trường nước Việt Nam bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng nhanh chóng.

Chất lượng ở các thượng lưu của hầu hết các con sông chính ở Việt Nam còn khá tốt, trong khi đó mức độ ô nhiễm ở hạ lưu của các con sông này ngày càng tăng do ảnh hưởng của các đô thị và các cơ sở công nghiệp. Đặc biệt, mức ô nhiễm tại các sông gia tăng cao vào mùa khô khi lưu lượng nước đổ về các sông giảm. Nguyên nhân là do nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nước thải sinh hoạt không được xử lý đã và đang xả thải trực tiếp ra các sông. Ô nhiễm nước mặt tại các khu vực nội thành của các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế rất nghiêm trọng.

Trong đó, toàn bộ hệ thống ao, hồ, kênh rạch và các sông nhỏ là nơi tiếp nhận và vận chuyển nước thải của các khu công nghiệp, khu dân cư, đang ở trong tình trạng ô nhiễm vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép 5 - 10 lần (đối với tiêu chuẩn nước mặt loại B theo TCVN: 5942 - 1995).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Hiến và sông Bằng Giang tại thành phố Cao Bằng là một tài liệu quan trọng phân tích chất lượng nước của hai con sông chính tại Cao Bằng, từ đó đưa ra các giải pháp bảo vệ và cải thiện môi trường nước. Tài liệu này cung cấp thông tin chi tiết về các chỉ số ô nhiễm, nguyên nhân gây ô nhiễm, và tác động của chúng đến hệ sinh thái và đời sống người dân. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý môi trường, nhà nghiên cứu, và cộng đồng quan tâm đến phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về tác động của quá trình đô thị hóa đến môi trường, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các chức năng hệ sinh thái đất ngập nước hồ Tây và những ảnh hưởng của phát triển đô thị tới các chức năng đó. Ngoài ra, Luận văn ảnh hưởng của đô thị hóa đến tình hình sử dụng đất thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ cũng là một tài liệu đáng đọc để hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa đô thị hóa và môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và đô thị hóa đến khả năng tiêu thoát nước sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố tác động đến môi trường nước.