Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nước nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi hương canh trong quá trình sản xuất

Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nước tại nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh, phân tích tác động trong quá trình sản xuất.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu của đề tài

1.1.2. Yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Tài nguyên nước và vai trò của nước đối với đời sống và phát triển kinh tế

2.2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2.2. Nước thải công nghiệp và đặc tính của nước thải công nghiệp

2.2.3. Cơ sở pháp lý một số văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên nước

2.2.4. Cơ sở thực tiễn

2.3. Tổng quan về ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam và trên thế giới

2.3.1. Tổng quan về ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam

2.3.2. Tổng quan về ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trên Thế Giới

2.4. Tổng quan về nước thải trong sản xuất thức ăn chăn nuôi

2.4.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải chăn nuôi

2.4.2. Thành phần, tính chất, đặc điểm của nước thải chăn nuôi

2.4.3. Ảnh hưởng của nước thải thức ăn chăn nuôi

2.5. Hiện trạng ô nhiễm nước trên thế giới và ở Việt Nam

2.5.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước trên thế giới

2.5.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam

2.6. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.6.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.6.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.6.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.6.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

2.6.3. Nội dung nghiên cứu

2.6.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến hoạt động của nhà máy

2.6.5. Tổng quan về nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh

2.6.6. Đánh giá hiện trạng nước thải sau sản xuất của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh

2.6.7. Ðề xuất giải pháp quản lý và xử lý chất thải trong quá trình sản xuất của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.7.1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu

2.7.2. Phương pháp liệt kê

2.7.3. So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn, quy chuẩn nước thải Việt Nam

2.7.4. Phương pháp kế thừa

2.7.5. Phương pháp lấy mẫu nước

2.7.6. Phương pháp bảo quản mẫu nước

2.7.7. Tổng hợp, viết báo cáo

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến hoạt động của nhà máy

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xung quanh nhà máy

3.1.2.1. Ðiều kiện tự nhiên
3.1.2.2. Ðiều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.3. Ðiều kiện địa chất
3.1.2.4. Điều kiện về khí tượng

3.2. Tổng quan về Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh

3.2.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của nhà máy

3.2.2. Số lượng cán bộ công nhân viên sản xuất

3.2.3. Công nghệ và thiết bị sản xuất tại nhà máy

3.2.4. Danh mục máy móc, thiết bị

3.3. Hiện trạng nước thải sau sản xuất tại nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh

3.3.1. Hiện trạng nước sản xuất của Nhà máy

3.3.2. Đánh giá hiện trạng nước thải sau sản xuất tại nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh

3.3.3. Tìm hiểu sơ lược về hệ thống xử lý nước thải sau sản xuất tại nhà máy

3.3.4. Biện pháp xử lý nước thải của nhà máy

3.3.5. Các biện pháp bảo vệ môi trường nhà máy đã và đang thực hiện đối với môi trường nước

3.3.5.1. Ðối với nước mưa chảy tràn
3.3.5.2. Đối với nước thải sinh hoạt
3.3.5.3. Đối với khu vực sản xuất tại nhà máy

3.4. Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý chất thải trong quá trình sản xuất của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

4.1. Tài liệu tiếng Việt

4.2. Tài liệu từ Internet

Tóm tắt

I. Môi trường nước và nhà máy sản xuất

Môi trường nước là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh. Nước không chỉ là nguyên liệu thiết yếu mà còn là môi trường tiếp nhận chất thải từ quá trình sản xuất. Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi, nhưng cũng là nguồn phát sinh chất thải ảnh hưởng đến chất lượng nước. Việc đánh giá hiện trạng môi trường nước tại nhà máy giúp xác định mức độ ô nhiễm và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.

1.1. Tác động môi trường nước

Hoạt động sản xuất tại nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh tạo ra lượng lớn nước thải chứa các chất hữu cơ, vô cơ và vi sinh vật. Nếu không được xử lý đúng cách, nước thải sẽ gây ô nhiễm nguồn nước xung quanh, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Tác động môi trường từ nước thải công nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo sản xuất bền vững.

1.2. Quản lý nước thải

Quản lý nước thải là yếu tố then chốt trong việc giảm thiểu ô nhiễm. Nhà máy cần áp dụng các công nghệ xử lý nước thải hiện đại, tuân thủ các tiêu chuẩn QCVNTCVN. Việc kiểm tra định kỳ chất lượng nước đầu vào và đầu ra giúp đảm bảo hiệu quả của hệ thống xử lý, đồng thời giảm thiểu tác động môi trường.

II. Hiện trạng môi trường nước tại nhà máy

Hiện trạng môi trường nước tại nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như BOD, COD, DO, và TSS. Kết quả phân tích cho thấy nước thải từ nhà máy có nồng độ các chất ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép, đặc biệt là các chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện hệ thống xử lý nước thải hiện có.

2.1. Chất lượng nước thải

Chất lượng nước thải được đánh giá dựa trên các thông số lý hóa và sinh học. Kết quả cho thấy nồng độ BODCOD trong nước thải cao, chứng tỏ sự hiện diện của các chất hữu cơ khó phân hủy. Ngoài ra, hàm lượng TSS vượt ngưỡng cho phép, gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh. Đánh giá hiện trạng này là cơ sở để đề xuất các biện pháp xử lý hiệu quả.

2.2. Ảnh hưởng đến môi trường

Nước thải không được xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, ảnh hưởng đến ngành chăn nuôi và đời sống người dân xung quanh. Tác động môi trường từ nước thải công nghiệp cần được giảm thiểu thông qua việc áp dụng các giải pháp bảo vệ môi trườngquản lý nước thải hiệu quả.

III. Giải pháp bảo vệ môi trường nước

Để đảm bảo sản xuất bền vững, nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh cần áp dụng các giải pháp bảo vệ môi trườngquản lý nước thải hiệu quả. Các biện pháp bao gồm nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, tăng cường giám sát chất lượng nước, và nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên về bảo vệ môi trường.

3.1. Nâng cấp hệ thống xử lý

Hệ thống xử lý nước thải hiện tại cần được nâng cấp để đáp ứng các tiêu chuẩn QCVNTCVN. Các công nghệ xử lý tiên tiến như bể sinh học, bể lọc, và hệ thống khử trùng cần được áp dụng để giảm thiểu tác động môi trường và đảm bảo chất lượng nước đầu ra.

3.2. Giám sát và quản lý

Việc giám sát định kỳ chất lượng nước và tuân thủ các quy định về quản lý nước thải là yếu tố quan trọng trong bảo vệ môi trường. Nhà máy cần xây dựng kế hoạch giám sát chi tiết và đào tạo nhân viên về các quy trình xử lý nước thải hiệu quả.

01/03/2025
Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường nước nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi hương canh trong quá trình sản xuất

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật h 7 môi trường và tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [4]. - Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: “Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” (Hoàng Văn Hùng, 2008) [3]. Ngoài ra ta còn có định nghĩa sau: “Sự ô nhiễm nước là sự thay đổi của thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt sống bình thường của con người và sinh vật.

Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm của nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người” (Lê Văn Khoa, 2005) [5]. Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau đây: - Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn. - Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ.) - Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và vô cơ, xuất hiện các chất độc hại. - Lượng ôxi hòa tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để ôxi hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.

- Các thông số đánh giá chất lượng nước + Các thông số lý học • Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hoá diễn ra trong nguồn nước tự nhiên sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hoà tan. h 8 • pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước. Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đông tụ hoá học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối với các loài vi sinh vật có liên quan, pH là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự phát triển của vi sinh vật trong nước.

+ Các thông số hóa học • BOD: Là lượng ôxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. • COD: Là lượng ôxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước • NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa nitơ trong nước thải. • Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ trọng của chúng bằng hoặc lớn hơn 5 như Asen, Cacdimi, Fe, Mn… ở hàm lượng nhỏ nhất định chúng cần cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật nhưng khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn. + Các thông số sinh học • Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.

Nước thải công nghiệp và đặc tính của nước thải công nghiệp - Nước thải công nghiệp là dung dịch thải ra từ các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp và nguồn tiếp nhận nước thải. - Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lí của cơ sở và ý thức của cán bộ công nhân viên. h 9 - Nước thải công nghiệp có thể chia làm hai loại: + Nước thải sản sinh từ nước không được dùng trực tiếp từ các công đoạn sản xuất, nhưng tham gia vào quá trình tiếp xúc với các khí, chất lỏng hoặc chất rắn trong quá trình sản xuất. Loại này có thể phát sinh liên tục hoặc không liên tục.

+ Nước thải sản sinh trong quá trình sản xuất. Vì là một thành phần của vật chất tham gia quá trình và chính vì vậy những thành phần nguyên liệu hóa chất này thường có nồng độ cao và có thể thu hồi lại [7]. - Đặc điểm của nước thải công nghiệp chứa nhiều hoá chất độc hại (kim loại nặng như Hg, As, Pb, Cd,…); các chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học (phenol, dầu mỡ.); các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học từ cơ sở sản xuất thực phẩm. Tuy nhiên nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà thành phần tính chất tuỳ thuộc vào quá trình sản xuất cũng như quy mô xử lý nước thải.

Nước thải của các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm có chứa nhiều chất phân huỷ sinh học; trong khi nước thải công nghiệp lại chứa nhiều kim loại nặng…[7]. Cơ sở pháp lý, một số văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên nước: - Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2015. Trong đó tại chương IX mục 4, điều 99, điều 100, điều 101 quy định: Điều 99. Quy định chung về quản lý nước thải 1.

Nước thải phải được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Nước thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định về chất thải nguy hại. Thu gom, xử lý nước thải 1. Đô thị, khu dân cư tập trung phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và nước thải.

Nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn; bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định của pháp luật về chất thải nguy hại. Hệ thống xử lý nước thải 1. Đối tượng sau phải có hệ thống xử lý nước thải: a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; b) Khu, cụm công nghiệp làng nghề; c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý; b) Đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh c) Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; d) Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát; đ) Phải được vận hành thường xuyên. Chủ quản lý hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước và sau khi xử lý. Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra hoạt động của hệ thống xử lý nước thải. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô xả thải lớn và có nguy cơ tác hại đến môi trường phải tổ chức quan trắc môi trường nước thải tự động và chuyển số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 - Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải h 11 - Nghị định số 127/2007/NĐ -CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước. - Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải. - Thông tư số 04/2015/TT-BXD hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải. - Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. - Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn thực hiện nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. - QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp.2 Cơ sở thực tiễn 2.1 Tổng quan về ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam và trên thế giới 2.1 Tổng quan về ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam Ngành chăn nuôi luôn là một thế mạnh ở đất nước ta từ xưa đến nay, hiện tại quy mô ngày càng được mở rộng. Đáp ứng yêu cầu đó rất nhiều công ty thức ăn chăn nuôi đã ra đời, cung cấp thực phẩm cho các trang trại, các hộ chăn nuôi với chất lượng đảm bảo và nhiều loại thức ăn khác nhau.

h 12 Trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi đang được coi là ngành kinh tế chịu tác động rất lớn khi nước ta tham gia một loạt các hiệp định thương mại. Xem xét thực trạng ngành chăn nuôi của Việt Nam hiện nay, có thể nhận thấy ngành chăn nuôi trong giai đoạn vừa qua vẫn phát triển với quy mô nhỏ lẻ, thiếu tính thị trường, tốc độ tăng trưởng cũng đang chậm lại, vì vậy có khả năng ngành sẽ gặp nhiều bất lợi trong quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam Theo Cục Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), đến năm 2016 cả nước có hơn 230 cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp, sản lượng 23,5 triệu tấn. Với giá bán từ 8.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiện trạng môi trường nước tại nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh" cung cấp cái nhìn toàn diện về tình trạng nguồn nước tại một nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, bao gồm các chỉ tiêu chất lượng nước, nguồn gốc ô nhiễm và đề xuất giải pháp cải thiện. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý môi trường, kỹ sư và những người quan tâm đến bảo vệ tài nguyên nước trong ngành công nghiệp chăn nuôi.

Để mở rộng kiến thức về xử lý nước thải trong các ngành công nghiệp khác, bạn có thể tham khảo Luận văn đánh giá hiện trạng nước thải nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên, nghiên cứu về công nghệ xử lý nước thải trong ngành kim loại. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng nước thải cụm công nghiệp Phú Lâm huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh cung cấp góc nhìn chi tiết về quản lý nước thải tại các khu công nghiệp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ đánh giá chất lượng môi trường tại khu công nghiệp Thăng Long Đông Anh Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp.

Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề môi trường và công nghệ xử lý nước thải trong các ngành công nghiệp khác nhau.