Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại hóa nông nghiệp tại Việt Nam, ngành chăn nuôi đã chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại tập trung, mở rộng đối tượng nuôi từ gia súc, gia cầm truyền thống sang các loài thủy cầm, động vật đặc sản và giống nhập ngoại. Sự tăng trưởng này kéo theo nhu cầu cấp thiết về nguồn thức ăn chăn nuôi công nghiệp, thúc đẩy sự ra đời và mở rộng của các tổ hợp chế biến quy mô lớn. Tuy nhiên, hoạt động của các nhà máy công nghiệp sản xuất thức ăn cũng tạo ra những áp lực đáng kể đối với hệ sinh thái địa phương, đặc biệt là nguồn tài nguyên nước do các hoạt động sử dụng nước cấp và phát sinh nước thải sinh hoạt, phụ trợ.

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng môi trường nước nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh trong quá trình sản xuất" được sinh viên Vũ Thị Thùy thực hiện tại Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2018), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Thạnh. Đối tượng nghiên cứu là Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh thuộc Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam (doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Indonesia với tổng vốn hơn 50 triệu USD). Nhà máy được tiếp quản từ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam năm 1999, vận hành lại từ năm 2000 với công suất ban đầu 10.000 tấn/năm. Sau các đợt nâng cấp công nghệ tự động của Mỹ và Hà Lan, công suất đạt 40.000 tấn/năm (2001), 110.000 tấn/năm (2005) và chạm mốc 185.000 tấn/năm vào năm 2011.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Giới thiệu tổng quan về Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh.
  2. Đánh giá hiện trạng nước thải sản xuất của Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh.
  3. Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm tăng cường bảo vệ đối với môi trường nước cho nhà máy.

Đề tài đặt ra các yêu cầu kỹ thuật: thu thập số liệu khách quan, trung thực; mẫu quan trắc đại diện cho khu vực nghiên cứu; kết quả phân tích được đối chiếu với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN, QCVN); giải pháp đề xuất mang tính khả thi, phù hợp điều kiện vận hành tại nhà máy.

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sản xuất và các dòng thải liên quan phát sinh từ hoạt động của Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các điểm phát sinh, xả thải, các điểm quan trắc chất lượng nước mặt xung quanh nhà máy và hệ thống dữ liệu quan trắc môi trường lưu trữ tại Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Vĩnh Phúc cùng nhà máy.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy đặt tại thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc (tổng diện tích 84.484 m²).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thực địa được tiến hành từ ngày 07/08/2017 đến ngày 20/12/2017; mẫu nước mặt được thu thập vào ngày 20/09/2017 và phân tích từ ngày 20/09/2017 đến ngày 27/09/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Tác giả vận dụng các khái niệm nền tảng về môi trường, thành phần môi trường và ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014 (Khoản 1 và Khoản 8 Điều 3), cùng các định nghĩa về ô nhiễm nước của Hoàng Văn Hùng (2008) và Lê Văn Khoa (2005). Các thông số đặc trưng để đánh giá chất lượng nước bao gồm: thông số vật lý (nhiệt độ, tổng chất rắn lơ lửng TSS), thông số hóa học (pH, oxy hòa tan DO, nhu cầu oxy sinh học BOD/BOD5, nhu cầu oxy hóa học COD, các hợp chất nitơ NO2⁻, NO3⁻, NH4⁺, phosphat PO4³⁻, kim loại nặng As, Cd, Ni, Pb, Cu, Fe, Hg, Cr) và thông số sinh học (tổng Coliform).

Hệ thống cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (đặc biệt là Điều 99, 100, 101 quy định về quản lý, thu gom và hệ thống xử lý nước thải).
  • Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006; Nghị định số 127/2007/NĐ-CP; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP quy định cấp phép khai thác, xả thải; Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  • Thông tư số 04/2015/TT-BXD, Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT, Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.
  • Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp) và QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt, cột B1 - dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các văn bản pháp luật, báo cáo ngành của Cục Chăn nuôi, niên giám thống kê, hồ sơ đánh giá tác động môi trường và dữ liệu từ Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Vĩnh Phúc.
  • Phương pháp liệt kê: Rà soát, thống kê chi tiết toàn bộ các công đoạn công nghệ, nguồn nhiên liệu, hóa chất và nguồn phát sinh dòng thải.
  • Phương pháp kế thừa: Khai thác chuỗi số liệu quan trắc môi trường định kỳ qua các năm của nhà máy.
  • Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Tiến hành vào buổi sáng ngày 20/09/2017 khi nhà máy hoạt động bình thường. Sử dụng thiết bị ống Ruttner (ống trụ nhựa 1-3 lít có nắp đậy dây rút) thu mẫu nước mặt ở độ sâu 0,25 m tại tâm điểm quan trắc. Thu thập 02 mẫu: NM1 (nước mặt sông Tranh đoạn chảy qua công ty) và NM2 (nước mặt ao phía sau công ty).
  • Phương pháp bảo quản mẫu: Mẫu đựng trong bình polyetylen, tránh ánh sáng, giữ lạnh ở 4°C. Chỉ tiêu pH đo trực tiếp tại hiện trường. Mẫu phân tích TSS và BOD5 giữ lạnh ở 2–5°C. Mẫu phân tích COD được axit hóa bằng H2SO4 đến pH < 2 và bảo quản ở 2–5°C.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Thực hiện tại Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ Môi trường từ ngày 20/09/2017 đến ngày 27/09/2017, các phép đo tuân theo chuẩn Vilas 329 (ISO/IEC 17025:2005).
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu kết quả phân tích 24 thông số hóa lý sinh với ngưỡng giới hạn của QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 để kết luận mức độ ô nhiễm.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 4 phần chính tương ứng với logic nghiên cứu:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vai trò của ngành chăn nuôi và công nghiệp chế biến thức ăn trong bối cảnh công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Khái quát lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Japfa Comfeed Việt Nam và vị trí của Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh tại Vĩnh Phúc. Xác lập 3 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu kỹ thuật, cùng ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài trong việc đánh giá nguy cơ ô nhiễm, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm kiểm soát dòng thải lỏng bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tập trung làm rõ 3 mảng nội dung lý luận và thực tiễn:

  • Cơ sở khoa học về tài nguyên nước: Đánh giá nhu cầu sử dụng nước toàn cầu (8% sinh hoạt, 23% công nghiệp, 63% nông nghiệp; ước tính con người tiêu thụ khoảng 35.000 km³/năm); phân loại nước thải công nghiệp và phân tích các chỉ số ô nhiễm (DO, pH, BOD5, COD, kim loại nặng, Coliform).
  • Cơ sở pháp lý: Thống kê các đạo luật, nghị định, thông tư của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh hoạt động xả thải, cấp phép và xử lý vi phạm nguồn nước.
  • Bức tranh ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi:
    • Tại Việt Nam: Năm 2016 có hơn 230 cơ sở sản xuất công nghiệp đạt sản lượng 23,5 triệu tấn. Năm 2017 nhập khẩu thức ăn và nguyên liệu đạt gần 3,2 tỷ USD, nguồn nguyên liệu nhập khẩu chiếm khoảng 45–50% (chủ yếu là đỗ tương, ngô, bột thịt xương MBM, bột cá). Bảng dữ liệu thống kê nhu cầu giai đoạn 2015–2018 thể hiện tổng nhu cầu tăng từ 26,098 triệu tấn (2015) lên 34,169 triệu tấn (2016) và dự báo đạt 28,500 triệu tấn (2018).
    • Trên thế giới: Điểm lại lịch sử phát triển thức ăn hỗn hợp từ năm 1882; năm 2016 toàn cầu có 30.090 nhà máy, sản lượng đạt trên 1 tỷ tấn, trong đó 10 quốc gia hàng đầu chiếm 2/3 tổng sản lượng (650 triệu tấn).
    • Đặc tính dòng thải: Phân loại 4 nguồn nước thải đặc trưng (sinh hoạt, làm sạch thiết bị, căn tin/bếp ăn, lò hơi); cảnh báo nguy cơ suy giảm oxy hòa tan, tăng độ đục, cản trở quang hợp của thủy sinh, nguy cơ thẩm thấu làm ô nhiễm nước ngầm và ảnh hưởng sức khỏe người lao động (bệnh tiêu hóa, hô hấp do mùi hôi).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng khảo sát là dòng nước thải tại Nhà máy Hương Canh trong khoảng thời gian từ tháng 08/2017 đến tháng 12/2017. Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; quy trình công nghệ và thiết bị; hiện trạng nguồn nước cấp - nước thải; đề xuất giải pháp). Mô tả quy chuẩn thu mẫu bằng ống Ruttner tại 2 vị trí (NM1 tại sông Tranh, NM2 tại ao sau nhà máy), quy cách bảo quản mẫu và phương pháp xử lý số liệu so sánh với quy chuẩn Việt Nam.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này công bố toàn bộ dữ liệu khảo sát và tính toán thực tế tại nhà máy:

  • Điều kiện khu vực dự án: Vị trí nhà máy xác định theo Quyết định 2473/QĐ-UB (ngày 20/09/2001) của UBND tỉnh Vĩnh Phúc với 14 điểm tọa độ khống chế từ A đến Q. Tổng diện tích là 84.484 m² (Khu I đã xây dựng: 35.526 m²; Khu II dự trữ: 48.958 m²). Phía Bắc giáp đồng lúa thôn Đồng Sậu; phía Nam giáp đường sắt Hà Nội – Lào Cai; phía Đông giáp nhánh sông Cà Lồ; phía Tây giáp Công ty CP Prime Vĩnh Phúc. Địa hình có cao trình biến thiên từ +5,2m đến +9,7m so với mực nước biển; cấu trúc địa chất gồm 3 tầng (lớp đất trồng trọt 0,5–1m; lớp sét pha dẻo cứng chịu lực tốt 0,5–4m; lớp pha sét mềm 5–5,5m). Lượng mưa trung bình năm 2017 đạt 1.962,8 mm.
  • Quy mô và dây chuyền công nghệ: Nhà máy có 250 cán bộ công nhân viên (vận hành 3 ca/ngày đối với khối sản xuất, 26 ngày/tháng). Quy trình công nghệ gồm các công đoạn: nhập nguyên liệu thô (ngô, sắn, đỗ tương) và nguyên liệu mịn/phụ liệu (bột đá, bột cá, vitamin, rỉ đường, mỡ cá) $\rightarrow$ Cân nhập liệu $\rightarrow$ Nghiền búa/bi (sàng phân loại kích thước mắt lưới 2–5mm) $\rightarrow$ Cân mẻ tự động $\rightarrow$ Trộn đồng nhất (chu kỳ 4 phút) $\rightarrow$ Ép viên (phun hơi nước hồ hóa tinh bột ở nhiệt độ 80–85°C, độ ẩm 15–18%, đùn viên kích thước 3–5mm hoặc băm mảnh qua sàng rung cho gia cầm non) $\rightarrow$ Làm mát $\rightarrow$ Đóng bao tự động.
  • Hệ thống cấp hơi: Nhà máy đang vận hành 01 lò hơi đốt than kết hợp dầu FO (nhiệt độ lò 800–1.000°C). Dự án dự kiến thay thế bằng lò hơi tầng sôi đốt Biomass (mùn cưa, trấu), trang bị hệ thống lọc bụi hai cấp, giảm 5–6 lần khí thải độc hại và tiết kiệm 40% chi phí năng lượng.
  • Cân bằng nước cấp và đặc thù nước thải:
    • Khai thác từ 02 giếng khoan theo giấy phép của UBND tỉnh Vĩnh Phúc (công suất tối đa 192 m³/ngày đêm). Nhu cầu thực tế gồm: nước cấp sản xuất cho lò hơi 88 m³/ngày đêm (công suất thiết kế 130 m³/ngày đêm), nước sinh hoạt 25 m³/ngày đêm, nước cấp xử lý khí thải lò hơi 2 m³/ngày đêm. Nước giếng khoan được xử lý qua giàn phun mưa khử khí, bể lọc cát và thiết bị trao đổi ion (cho lò hơi).
    • Về phát sinh nước thải: Do công nghệ sản xuất thức ăn dạng khô, nhà máy hoàn toàn không phát sinh trực tiếp nước thải sản xuất từ dây chuyền chế biến. Dòng thải lỏng bao gồm:
      1. Nước lọc bụi ướt khí thải lò hơi: phát sinh trung bình 3 m³/tuần, chứa nhiều tro bụi, nồng độ TSS cao và một lượng nhỏ chất hữu cơ chưa cháy hết.
      2. Nước rửa dụng cụ phòng thí nghiệm: khoảng 0,5 m³/ngày, chứa chất hữu cơ, hầu như không có kim loại nặng (chất thải lỏng thí nghiệm nguy hại được thu gom riêng).
      3. Nước thải sinh hoạt: phát sinh 12,5 m³/ngày (định mức 50 lít/người/ngày cho 250 người). Dòng nước đen từ nhà vệ sinh (~6 m³/ngày đêm, chiếm 35%) được đưa vào 02 bể tự hoại 3 ngăn dung tích 7,5 m³/bể. Dòng nước xám từ nhà ăn, rửa tay chân chiếm ~11 m³/ngày đêm (65%).
      4. Nước mưa chảy tràn: Lưu lượng tính toán đạt $Q = 1,14$ lít/giây (tương đương 35.952 m³/năm) trên diện tích lưu vực 84.484 m² với hệ số dòng chảy $\psi = 0,78$.
  • Đánh giá chất lượng nước mặt: Phân tích 24 chỉ tiêu tại 2 điểm (NM1 - sông Tranh và NM2 - ao sau công ty) cho thấy 19/24 chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép; 5/24 chỉ tiêu vượt chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cột B1.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các số liệu thực nghiệm định lượng về chất lượng môi trường nước mặt khu vực chịu tác động từ hoạt động của nhà máy.

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả NM1 (Sông Tranh) Kết quả NM2 (Ao sau công ty) Giới hạn QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1) Đánh giá mức độ vượt chuẩn
1 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 121 179 50 NM1 vượt 2,42 lần; NM2 vượt 3,58 lần
2 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) mg/l 28,47 15,47 15 NM1 vượt 1,90 lần; NM2 vượt 1,03 lần
3 Nhu cầu oxy hóa học (COD) mg/l 46,57 29,42 30 NM1 vượt 1,55 lần; NM2 đạt quy chuẩn
4 Amoni (NH4⁺) mg/l 0,72 0,80 0,5 NM1 vượt 1,44 lần; NM2 vượt 1,60 lần
5 Phosphat (PO4³⁻) mg/l 0,321 0,320 0,3 Vượt ngưỡng nhẹ (khoảng 1,07 lần)

Toàn bộ 19 chỉ tiêu còn lại (pH, DO, Cl⁻, F⁻, NO2⁻, NO3⁻, CN⁻, tổng dầu mỡ, phenol, Coliform và các kim loại nặng As, Cd, Ni, Pb, Cu, Fe, Hg, Cr³⁺, Cr⁶⁺) đều nằm trong giới hạn quy định. Các kết quả này chứng minh môi trường nước mặt xung quanh khu vực nhà máy có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng ở mức độ trung bình.

Dòng thải lỏng phát sinh tại nhà máy được định lượng cụ thể:

Nguồn phát sinh nước thải Lưu lượng phát sinh Đặc tính ô nhiễm chính Biện pháp quản lý hiện tại
Nước thải công nghệ trực tiếp 0 m³/ngày Không phát sinh do quy trình sản xuất khô Không có
Nước lọc bụi ướt lò đốt than ~3 m³/tuần TSS cao do cuốn tro bụi, ít hữu cơ Xả cùng hệ thống thoát nước sau lắng
Nước rửa dụng cụ phòng thí nghiệm ~0,5 m³/ngày Chứa hóa chất hữu cơ, không chứa kim loại nặng Thu gom riêng hóa chất độc hại, nước rửa thải ra cống
Nước thải sinh hoạt (đen + xám) 12,5 m³/ngày Hữu cơ, cặn lơ lửng, dầu mỡ, vi sinh Bể tự hoại 3 ngăn (nước đen), nước xám thải trực tiếp
Nước mưa chảy tràn 1,14 l/s (35.952 m³/năm) Phụ thuộc vào độ sạch bề mặt xưởng, đường nội bộ Hệ thống mương thu gom tự nhiên

Biện pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Nhà máy cần kiểm soát triệt để nước thải đầu ra, đảm bảo đạt quy chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, tập trung vào 5 chỉ tiêu vượt ngưỡng (TSS, BOD5, COD, Amoni, Phosphat).
  • Tách riêng hoàn toàn hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt.
  • Bổ sung công trình xử lý tách dầu mỡ cho dòng nước xám từ khu nhà ăn tập thể trước khi xả thải.
  • Định kỳ nạo vét bùn cặn tại 02 bể tự hoại 3 ngăn nhằm duy trì hiệu quả xử lý sinh học dòng nước đen.
  • Đẩy nhanh việc chuyển đổi sang lò hơi tầng sôi đốt Biomass có hệ thống lọc bụi hai cấp, giảm thiểu lượng nước thải từ quá trình dập bụi ướt.

Đóng góp của tác giả: Đã làm rõ đặc thù dòng thải của một cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi công suất lớn (185.000 tấn/năm). Nghiên cứu khẳng định loại hình sản xuất này không tạo ra nước thải công nghệ trực tiếp mà áp lực ô nhiễm tập trung ở khâu xử lý phụ trợ (khí thải lò hơi), nước thải sinh hoạt của 250 lao động và nước mưa bề mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Dung lượng mẫu quan trắc thực địa còn mỏng: Tác giả mới chỉ thu thập và phân tích được 02 mẫu nước mặt (NM1 và NM2) tại một thời điểm duy nhất (ngày 20/09/2017), chưa theo dõi được biến thiên chất lượng nước giữa hai mùa mưa - khô rõ rệt của vùng khí hậu Vĩnh Phúc.
  • Chưa có số liệu phân tích hóa lý độc lập đối với mẫu nước thải lấy trực tiếp tại cửa xả của hệ thống lọc bụi ướt lò hơi và sau bể tự hoại; các đánh giá tải lượng dòng thải nội bộ chủ yếu dựa vào công thức tính toán lý thuyết và định mức WHO (1993).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai quan trắc định kỳ theo mùa và theo các chu kỳ công suất sản xuất khác nhau của nhà máy.
  • Mở rộng lấy mẫu và phân tích trực tiếp thành phần nước thải dập bụi lò hơi, nước thải nhà ăn sau bể tách mỡ và dòng thải sau bể tự hoại.
  • Khảo sát thực nghiệm hiệu quả giảm phát thải sau khi nhà máy đưa hệ thống lò hơi tầng sôi Biomass vào vận hành thực tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường khi xây dựng đề cương khóa luận tốt nghiệp về đánh giá hiện trạng ô nhiễm tại các cơ sở chế biến công nghiệp.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản: Cung cấp sơ đồ phân định dòng thải chi tiết theo từng công đoạn (nghiền, trộn, ép viên, vận hành lò hơi) và công thức tính toán tải lượng nước mưa chảy tràn ($Q = 0,278 \cdot \psi \cdot q \cdot F$).
  • Chuyên viên tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án mở rộng công suất nhà máy chế biến nông sản, thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Nhà máy Hương Canh có làm phát sinh nước thải công nghệ trực tiếp không?
Không. Dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi của nhà máy là quy trình chế biến khô (nghiền bi, cân định lượng, trộn mẻ, ép viên bằng hơi nước hồ hóa, làm mát, đóng bao). Nước cấp cho sản xuất được đưa vào lò hơi để sinh hơi cấp nhiệt hồ hóa tinh bột và bị bốc hơi/hấp thụ vào sản phẩm, hoàn toàn không phát sinh dòng thải lỏng trực tiếp từ dây chuyền công nghệ.

2. Các nguồn phát sinh nước thải chủ yếu tại nhà máy là gì và khối lượng ra sao?
Nhà máy phát sinh 4 nguồn nước thải phụ trợ: nước thải sinh hoạt của 250 cán bộ công nhân viên khoảng 12,5 m³/ngày (gồm 6 m³/ngày nước đen và 11 m³/ngày nước xám); nước xả từ hệ thống lọc bụi ướt khí thải lò hơi khoảng 3 m³/tuần; nước rửa dụng cụ phòng thí nghiệm khoảng 0,5 m³/ngày; nước mưa chảy tràn trên diện tích 84.484 m² với lưu lượng thiết kế $Q = 1,14$ lít/giây.

3. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt xung quanh nhà máy cho thấy những chỉ tiêu nào vượt ngưỡng cho phép?
Trong 24 chỉ tiêu phân tích theo QCVN 08:2008/BTNMT cột B1, có 5 chỉ tiêu vượt quy chuẩn: TSS vượt 2,42 lần (NM1) và 3,58 lần (NM2); BOD5 vượt 1,90 lần (NM1) và 1,03 lần (NM2); COD vượt 1,55 lần (NM1); Amoni (NH4⁺) vượt 1,44 lần (NM1) và 1,60 lần (NM2); Phosphat (PO4³⁻) vượt khoảng 1,07 lần. Toàn bộ các thông số kim loại nặng đều nằm trong giới hạn an toàn.

4. Nhà máy sử dụng nguồn nước cấp nào và định mức sử dụng nước hiện tại là bao nhiêu?
Nhà máy sử dụng nguồn nước ngầm khai thác từ 02 giếng khoan theo giấy phép của UBND tỉnh Vĩnh Phúc với công suất tối đa 192 m³/ngày đêm. Nhu cầu thực tế gồm: nước cấp cho lò hơi 88 m³/ngày đêm (thiết kế 130 m³/ngày đêm), nước sinh hoạt 25 m³/ngày đêm, nước cho xử lý khí thải lò hơi 2 m³/ngày đêm.

5. Giải pháp thay thế lò hơi đốt than bằng lò hơi tầng sôi Biomass mang lại hiệu quả môi trường gì cho nhà máy?
Lò hơi tầng sôi sử dụng nhiên liệu sinh khối (mùn cưa, trấu) được trang bị hệ thống thu bụi hai cấp đồng bộ, giúp giảm thiểu nồng độ khí thải độc hại phát sinh từ 5–6 lần so với lò hơi đốt than cũ, tiết kiệm tới 40% chi phí năng lượng và giảm tải lượng tro bụi đi vào hệ thống xử lý nước lọc bụi ướt.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Thùy đã phản ánh chi tiết hiện trạng khai thác tài nguyên nước và quản lý các dòng chất thải lỏng tại Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Hương Canh thuộc Công ty CP Japfa Comfeed Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định đặc thù của nhà máy không phát sinh nước thải công nghệ trực tiếp mà áp lực ô nhiễm tập trung vào nước thải sinh hoạt, nước dập bụi lò hơi và nước mưa chảy tràn, khiến 5 chỉ tiêu hữu cơ và dinh dưỡng tại nguồn nước mặt tiếp nhận vượt ngưỡng QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1). Các số liệu định lượng và giải pháp kỹ thuật về cải tiến lò hơi, phân tách dòng thải được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho công tác kiểm soát môi trường trong ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi.