Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng môi trường nền dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái" được thực hiện bởi sinh viên Dương Thị Thắm, chuyên ngành Khoa học môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa học 2016 – 2019) dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Minh Hòa và sự hỗ trợ thực tập từ Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Yên Bái.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và áp lực môi trường tại các quốc gia đang phát triển. Việc đẩy mạnh các dự án phát triển công nghiệp mang lại lợi ích kinh tế – xã hội nhưng đồng thời tiềm ẩn nguy cơ tác động tiêu cực đến con người và tài nguyên thiên nhiên nếu không có kế hoạch quản lý phù hợp. Công tác đánh giá hiện trạng môi trường nền là bước khởi đầu bắt buộc trong quá trình lập quy hoạch và thực hiện dự án, nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu các hậu quả tiêu cực và cung cấp căn cứ khoa học so sánh biến động môi trường khi dự án đi vào vận hành. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhựa gỗ Châu Âu làm chủ đầu tư, dự kiến triển khai tại Ô đất CN 01, CN 02 Khu công nghiệp (KCN) phía Nam tỉnh Yên Bái. Trước khi hoạt động, dự án phải hoàn thiện Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt; do đó việc đo đạc, đánh giá hiện trạng môi trường nền là điều kiện tiên quyết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Tìm hiểu tổng quan về dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái.
  2. Đánh giá hiện trạng môi trường nền phục vụ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nền tại khu vực triển khai Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK.
  • Phạm vi không gian: Ô đất CN 01, CN 02 KCN phía Nam tỉnh Yên Bái (thuộc địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái) và khu vực lân cận tiếp giáp.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu từ ngày 23/12/2018 đến ngày 30/4/2019; công tác lấy mẫu và phân tích quan trắc thực tế được triển khai vào ngày 18/02/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về đánh giá môi trường từ các tổ chức quốc tế và pháp luật Việt Nam:

  • Định nghĩa ĐTM theo Luật Bảo vệ môi trường 2014: Là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.
  • Các định nghĩa ĐTM của Chương trình Môi trường Liên Hợp quốc (UNEP, 1991), Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP, 1990), Ngân hàng Thế giới (WB, 2011) và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB, 2009).
  • Khái niệm về Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và Kế hoạch bảo vệ môi trường.

Hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, ĐMC, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường); Nghị định số 19/2015/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường); Nghị định số 38/2015/NĐ-CP (về quản lý chất thải và phế liệu); Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
  • Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT (BVMT khu kinh tế, KCN, khu chế xuất); Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT (quản lý chất thải nguy hại); Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT (BVMT trong nhập khẩu phế liệu); Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT; Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT; Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 24/2016/TT-BYT (tiếp xúc tiếng ồn nơi làm việc).
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn); QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung); QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp bụi và chất vô cơ); QCVN 08-MT:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt); QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt); QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp); QCVN 03-MT:2015/BTNMT (giới hạn kim loại nặng trong đất); QCVN 32:2018/BTNMT (phế liệu nhập khẩu); TCVN 2622:1995 và TCVN 5760:1993 (về phòng cháy chữa cháy); TCVN 7957:2008 (thoát nước mạng lưới bên ngoài).
  • Văn bản pháp lý địa phương: Quyết định số 300/QĐ-UBND (15/9/2005), Quyết định số 328/QĐ-UBND (16/3/2010), Quyết định số 45/QĐ-UBND (18/01/2010) của UBND tỉnh Yên Bái về quy hoạch KCN phía Nam; Quyết định số 1284/QĐ-UBND (10/07/2017) điều chỉnh quy hoạch công nghiệp tỉnh; Quyết định số 928/QĐ-UBND (31/05/2017) về quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Yên Bái.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  1. Phương pháp kế thừa: Thu thập, tổng hợp các số liệu điều tra hiện trạng môi trường hàng năm của tỉnh Yên Bái, các báo cáo khoa học của các viện/trung tâm nghiên cứu; số liệu từ hồ sơ Đề xuất dự án và Báo cáo ĐTM của chủ đầu tư.
  2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu: Tác giả phối hợp cùng đơn vị tư vấn và Công ty TNHH Nghiên cứu ứng dụng và Chuyển giao công nghệ Môi trường tiến hành thu mẫu tại hiện trường vào ngày 18/02/2019. Lưới mẫu gồm 05 mẫu không khí xung quanh (ký hiệu K1 đến K5) và 02 mẫu đất (Đ.01 tại khu vực trong dự án và Đ.02 tại khu vực ngoài dự án) được xác định tọa độ theo hệ tọa độ VN-2000. Phân tích tuân thủ các phương pháp chuẩn: QCVN 46:2012/BTNMT (khí tượng); TCVN 5067:1995 (bụi TSP); TCVN 7878-2:2010 (tiếng ồn); TCVN 5971:1995 (SO2); TCVN 6137:2009 (NO2); TCVN 6649:2000 và TCVN 6496:1999 (chiết và phân tích kim loại nặng trong đất: As, Cd, Cu, Pb, Zn bằng phổ hấp thụ nguyên tử).
  3. Phương pháp tổng hợp số liệu và viết báo cáo: Xử lý số liệu quan trắc, đối chiếu trực tiếp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Hồ sơ đề xuất dự án của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhựa gỗ Châu Âu; bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng; số liệu phân tích của phòng thí nghiệm; tài liệu thống kê điều kiện tự nhiên, khí tượng, kinh tế – xã hội khu vực xã Văn Tiến và xã Văn Lãng; tài liệu đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO Rapid Assessment).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với áp lực phát triển kinh tế và yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái. Phân tích vai trò của việc lập báo cáo ĐTM và khẳng định đánh giá hiện trạng môi trường nền là cơ sở đối chứng khoa học để theo dõi, giám sát sự phát thải của nhà máy khi đi vào hoạt động. Phần này đồng thời xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với việc phát triển công nghiệp bền vững tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về ĐTM. Tác giả trích dẫn Điều 22 Luật Bảo vệ môi trường 2014 về cấu trúc nội dung báo cáo ĐTM; Điều 14 Nghị định 18/2015/NĐ-CP về thẩm quyền, thời hạn và quy trình thẩm định ĐTM; các quy định tại Điều 6, Điều 9, Điều 18, Điều 19 và Điều 29 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT liên quan đến thành phần hồ sơ, tiêu chí chức danh hội đồng thẩm định và trình tự phiên họp thẩm định. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi ĐTM được phê duyệt được làm rõ theo Điều 26 Luật BVMT 2014, Điều 16 Nghị định 18/2015/NĐ-CP và Điều 10 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT, bao gồm lập kế hoạch quản lý môi trường niêm yết tại UBND cấp xã, thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (thời gian thử nghiệm không quá 6 tháng).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và địa điểm thực tập tại Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Yên Bái. Tác giả lập bảng chi tiết về tọa độ VN-2000 của 7 vị trí quan trắc môi trường nền ngày 18/02/2019:

  • Vị trí K1: Nhà văn phòng điều hành (X: 2398595; Y: 520959).
  • Vị trí K2: Nhà xưởng sản xuất tấm Profile và bột gỗ giai đoạn 1 (X: 2398535; Y: 520984).
  • Vị trí K3: Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 1 (X: 2398460; Y: 521025).
  • Vị trí K4: Nhà xưởng sản xuất tấm Profile và bột gỗ giai đoạn 2 (X: 2398351; Y: 521072).
  • Vị trí K5: Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 2 (X: 2398300; Y: 520969).
  • Vị trí Đ.01: Mẫu đất khu vực trong dự án (X: 2398483; Y: 520955).
  • Vị trí Đ.02: Mẫu đất khu vực ngoài dự án (X: 2398643; Y: 521000). Chương này đồng thời liệt kê các phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm theo đúng các TCVN và QCVN tương ứng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 2 nhóm nội dung chính:

Nhóm 1: Mô tả chi tiết dự án đầu tư

  • Vị trí và hiện trạng khu đất: Dự án chiếm diện tích khoảng 85.000 m2 tại Ô đất CN 01, CN 02 KCN phía Nam tỉnh Yên Bái. Ranh giới: Phía Bắc giáp đường trục A2; phía Nam giáp đường trục B kéo dài, Công ty CP NEVN Hoàng Liên Sơn, Công ty TNHH ngành gỗ Thiên An; phía Tây giáp đất đồi rừng; phía Đông giáp Công ty CP khoáng sản công nghiệp Yên Bái và Công ty CP khoáng sản Công nghiệp Miền Bắc. Hiện trạng toàn bộ khu đất là đất đồi thấp trồng cây công nghiệp (keo, bồ đề) chưa giải phóng mặt bằng, hệ sinh thái nghèo nàn. Hạ tầng kết nối: cách đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai 5,5 km, cách ga Văn Phú 3,6 km, cách sông Hồng 2 km, cách hồ Đầm Bềnh 1 km; cách khu dân cư xã Văn Tiến 1 km và xã Văn Lãng 4,7 km (1,2 km đường chim bay).
  • Quy mô công trình (Tổng 85.000 m2): Phân kỳ làm 2 giai đoạn.
    • Giai đoạn 1 gồm công trình chính 15.500 m2 (Văn phòng 500 m2; Xưởng tấm Profile và bột gỗ 5.000 m2; Xưởng hạt nhựa tái sinh 5.000 m2; Kho nguyên liệu và thành phẩm 5.000 m2) và hệ thống phụ trợ 59.500 m2 (Bể xử lý nước thải sản xuất 1.000 m2, kho chất thải rắn và CTNH 500 m2, bể PCCC 300 m2, cây xanh 13.730 m2, sân đường và phụ trợ 17.550 m2, đường trục chính liên khu 7.000 m2, phụ trợ khác 18.480 m2).
    • Giai đoạn 2 bổ sung công trình chính 10.000 m2 (Xưởng tấm Profile và bột gỗ 5.000 m2; Xưởng hạt nhựa tái sinh 5.000 m2).
  • Công nghệ sản xuất (nhập khẩu đồng bộ từ Trung Quốc qua đấu thầu trọn gói), gồm 3 dây chuyền:
    1. Dây chuyền sản xuất tấm nhựa Profile: Phối trộn bột gỗ (55%), hạt nhựa PE/PP tái sinh (36%) và phụ gia (9%) trong máy trộn siêu tốc có gia nhiệt đến 300°C; đùn tạo hạt nhựa gỗ đồng nhất; cấp vào máy đùn qua khuôn ép định hình tấm; làm mát bằng nước; cắt theo kích thước; chà nhám bề mặt và tạo vân bằng lu nhiệt trước khi đóng gói.
    2. Dây chuyền sản xuất hạt nhựa tái sinh: Phế liệu nhựa thu mua đưa qua máy băm nhỏ (4–5 cm); qua hệ thống bể rửa có cánh khuấy liên tục để loại đất cát; sấy khô bằng hơi nước/điện; đưa vào hệ thống đùn ép nóng chảy ở 165°C – 225°C thành sợi; làm mát qua máng nước; máy cắt tạo hạt; sàng rung phân loại kích cỡ; đóng bao nhập kho.
    3. Dây chuyền nghiền bột gỗ: Gỗ vụn, gỗ tròn (đường kính 8–10 cm) qua máy băm nhỏ; qua sàng tách kim loại và chất rắn; nghiền thô dăm gỗ đến 3x3x1 mm; sấy thùng quay bằng điện giảm độ ẩm về 10–14%; đưa vào máy nghiền mịn đạt cỡ 0,5x0,5x0,1 mm hoặc máy ép viên nén đường kính 6–8 mm, dài 10–40 mm.
  • Nhu cầu nguyên vật liệu và năng lượng:
    • Nguyên liệu: Nhựa phế liệu PE/loại khác nhập khẩu từ Anh, Đức, Ý, Mỹ (110.000 tấn/năm cho mỗi giai đoạn, tuân thủ Quyết định 73/2014/QĐ-TTg); gỗ tạp mua từ Công ty TNHH KD & SX Tân Nhật (26.000 tấn/năm cho mỗi giai đoạn); phụ gia (sợi thủy tinh, bột đá, bột tan) và keo dán SPUADHESIVE (4.563 tấn/năm cho mỗi giai đoạn).
    • Sản phẩm đầu ra toàn dự án: Tấm nhựa Profile đạt 200.000 m2/năm (101.400 tấn/năm); Hạt nhựa tái sinh 200.356 tấn/năm xuất bán (cộng 46.644 tấn/năm tự dùng); Bột gỗ 50.370 tấn/năm xuất bán (cộng 45.630 tấn/năm tự dùng). Tiêu thụ: 30% nội địa, 70% xuất khẩu sang ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc.
    • Điện năng: Đấu nối đường dây trên không 35 kV thuộc KCN, xây dựng trạm biến áp tổng công suất 1.500 kVA (35/10,5 kV).
    • Nhu cầu nước: Tổng lượng nước sử dụng 117 m3/ngày đêm (chưa tính bể PCCC dung tích 300 m3, lượng nước chữa cháy tính toán 108 m3). Bao gồm nước sản xuất 100 m3/ngày đêm (nước làm mát tuần hoàn 27,75 m3/ngày đêm, lượng bù do bốc hơi thất thoát tính theo công thức tải nhiệt là 2,25 m3/ngày đêm; nước rửa nhựa qua bể lắng và vi sinh tuần hoàn); nước sinh hoạt 11,52 m3/ngày đêm (cho 96 người x 0,12 m3/người); nước tưới cây và rửa đường 5 m3/ngày đêm.
    • Nhân sự: Tổng 96 người (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, 19 nhân viên văn phòng và kỹ thuật, 04 bảo vệ/phục vụ, 70 công nhân sản xuất; bố trí 01 cán bộ kiêm nhiệm bảo vệ môi trường).

Nhóm 2: Đánh giá hiện trạng môi trường nền

  • Môi trường không khí xung quanh: Đo đạc 8 thông số tại 5 điểm (K1 đến K5). Kết quả thể hiện nền không khí khu vực còn trong lành, toàn bộ giá trị quan trắc đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.
  • Môi trường đất: Lấy 2 mẫu Đ.01 và Đ.02 để kiểm soát hàm lượng kim loại nặng (As, Cd, Cu, Pb, Zn) đối chứng với QCVN 03-MT:2015/BTNMT.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về khảo sát công nghệ, phụ tải môi trường của dự án và xác nhận các chỉ tiêu không khí nền đều đạt quy chuẩn môi trường; đưa ra kiến nghị chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc quy trình ĐTM và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khi triển khai.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu đo đạc thực địa về hiện trạng môi trường không khí xung quanh tại khu vực dự án EUROSTARK (ngày 18/02/2019) như sau:

STT Thông số Đơn vị K1 K2 K3 K4 K5 QCVN 05:2013/BTNMT (TB 1 giờ)
1 Nhiệt độ °C 23,1 24,2 24,1 23,4 23,6 –
2 Độ ẩm %RH 69,7 70,2 68,4 69,1 70,3 –
3 Tốc độ gió m/s 1,1 0,9 1,2 1,1 0,95 –
4 Bụi TSP µg/m3 112 126 132 106 114 300
5 Tiếng ồn dBA 60,7 58,8 61,4 58,6 61,3 70 (QCVN 26:2010/BTNMT)
6 SO2 µg/m3 87 92 96 97 84 350
7 NO2 µg/m3 66 74 71 78 81 200
8 CO µg/m3 <5.000 <5.000 <5.000 <5.000 <5.000 30.000

Ghi chú: (-) Quy chuẩn không quy định giới hạn.

Kết quả phân tích cho thấy:

  • Nồng độ bụi lơ lửng tổng số (TSP) dao động từ 106 đến 132 µg/m3, thấp hơn nhiều so với giới hạn 300 µg/m3.
  • Tiếng ồn xung quanh dao động từ 58,6 đến 61,4 dBA, đạt chuẩn tiếp xúc khu vực thông thường (< 70 dBA).
  • Các khí độc hại SO2 (84 – 97 µg/m3), NO2 (66 – 81 µg/m3) và CO (< 5.000 µg/m3) đều nằm sâu dưới ngưỡng quy chuẩn cho phép.

Giải pháp và biện pháp giảm thiểu do tác giả và hồ sơ dự án đề xuất:

  • Nước thải: Thiết kế hệ thống thu gom và xử lý riêng biệt; nước rửa phế liệu được lắng sơ bộ và xử lý vi sinh để tuần hoàn tái sử dụng; nước làm mát tuần hoàn khép kín, chỉ bù lượng bốc hơi 2,25 m3/ngày đêm; xây dựng bể xử lý nước thải sản xuất quy mô 1.000 m2.
  • Khí thải và bụi: Sử dụng thiết bị sấy bằng điện và hơi nước thay thế đốt nhiên liệu hóa thạch trực tiếp nhằm hạn chế khói thải; lắp đặt hệ thống quạt hút, xyclon thu hồi bụi dăm gỗ và bụi chà nhám; kiểm soát khí hữu cơ (VOC) phát sinh từ công đoạn gia nhiệt đùn ép nhựa.
  • Chất thải rắn và CTNH: Xây dựng kho chứa chất thải rắn và chất thải nguy hại diện tích 500 m2, phân loại tại nguồn và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực nghiệm nguyên bản về chất lượng môi trường nền tại Ô đất CN 01, CN 02 KCN phía Nam tỉnh Yên Bái trước khi xây dựng nhà máy.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, quy trình thẩm định, phê duyệt và trách nhiệm hậu kiểm của báo cáo ĐTM theo Luật BVMT 2014, tạo tài liệu tham khảo cụ thể cho việc hoàn thiện hồ sơ môi trường của dự án EUROSTARK.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu quan trắc thực địa chỉ được lấy trong 01 đợt duy nhất vào ngày 18/02/2019, chưa đánh giá được sự biến động của các thông số môi trường không khí và vi khí hậu theo các mùa khác nhau trong năm tại Yên Bái.
  • Số lượng mẫu phân tích môi trường đất còn ít (chỉ 02 mẫu Đ.01 và Đ.02); khóa luận chưa trình bày chi tiết chuỗi số liệu quan trắc chất lượng nước mặt (hồ Đầm Bềnh, sông Hồng) và nước ngầm tại khu vực dự án dù đây là các đối tượng tiếp nhận nguồn thải tiềm năng.
  • Tác giả tự đánh giá năng lực và kinh nghiệm chuyên môn còn hạn chế nên các nội dung phân tích chủ yếu dừng lại ở mức độ khảo sát hiện trạng môi trường nền ban đầu, chưa mô hình hóa lan truyền chất ô nhiễm không khí và nước khi nhà máy vận hành tối đa công suất.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục thực hiện quan trắc giám sát môi trường định kỳ trong suốt giai đoạn thi công xây dựng cơ bản và giai đoạn vận hành thử nghiệm của dự án.
  • Mở rộng phân tích đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý từ hệ thống xử lý nước thải 1.000 m2 đối chiếu với QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận KCN.
  • Kiểm định chặt chẽ thành phần tạp chất trong các lô phế liệu nhựa nhập khẩu theo QCVN 32:2018/BTNMT khi nhà máy chính thức nhập khẩu nguyên liệu sản xuất.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Tham khảo cấu trúc một báo cáo đánh giá môi trường nền thực tế phục vụ lập ĐTM; phương pháp xây dựng ma trận lấy mẫu, lập tọa độ VN-2000 và quy trình áp dụng các TCVN, QCVN trong phân tích đệm.
  • Cán bộ kỹ thuật, tư vấn lập dự án ĐTM: Tham khảo phương pháp tính toán cân bằng vật liệu, nhu cầu tiêu thụ điện năng, bảng tính lượng nước cấp và lượng nước làm mát bốc hơi hao hụt trong nhà máy sản xuất nhựa tái sinh và tấm composite gỗ nhựa Profile.
  • Đơn vị quản lý khu công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất nhựa: Nắm bắt các quy định hành chính về quy trình thẩm định, thành phần hội đồng ĐTM theo Thông tư 27/2015/TT-BTNMT và trách nhiệm lập kế hoạch quản lý môi trường niêm yết cấp xã theo Nghị định 18/2015/NĐ-CP.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng cân bằng vật liệu chi tiết cho 2 giai đoạn (Bảng 4.3), sơ đồ quy trình công nghệ 3 dây chuyền sản xuất (Hình 4.2, 4.3, 4.4) và số liệu vi khí hậu, chất lượng không khí nền tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái (Bảng 4.6).

Câu hỏi thường gặp

Dự án nhà máy EUROSTARK có quy mô diện tích bao nhiêu và hiện trạng khu đất trước khi triển khai như thế nào? Dự án có tổng diện tích sử dụng đất là 85.000 m2 tại Ô đất CN 01, CN 02 KCN phía Nam tỉnh Yên Bái. Hiện trạng toàn bộ là đất đồi thấp trồng cây công nghiệp (chủ yếu là keo, bồ đề) của các hộ dân địa phương, chưa thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, hệ sinh thái tự nhiên nghèo nàn và không có công trình di tích lịch sử, tôn giáo hay khoáng sản công nghiệp.

Công nghệ sản xuất của nhà máy EUROSTARK gồm những dây chuyền nào và có xuất xứ từ đâu? Nhà máy sử dụng 3 dây chuyền công nghệ đồng bộ nhập khẩu từ Trung Quốc thông qua hình thức đấu thầu trọn gói, bao gồm: Dây chuyền sản xuất tấm nhựa Profile (trộn nguyên liệu, đùn tạo hạt nhựa gỗ ở nhiệt độ khoảng 300°C, ép đùn tấm qua làm mát, cắt và tạo vân); Dây chuyền nghiền sản xuất hạt nhựa tái sinh (băm nhựa 4–5 cm, rửa, sấy khô, đùn ép nóng chảy ở 165°C – 225°C, làm mát và cắt hạt); Dây chuyền nghiền bột gỗ (băm gỗ 8–10 cm, tách kim loại, nghiền thô, sấy thùng quay bằng điện đạt ẩm 10–14% và nghiền mịn đạt cỡ 0,5x0,5x0,1 mm hoặc ép viên nén).

Tổng nhu cầu sử dụng nước của nhà máy là bao nhiêu và lượng nước làm mát được tính toán thất thoát như thế nào? Tổng lượng nước nhà máy sử dụng trong ngày là 117 m3/ngày đêm (chưa tính lượng nước phòng cháy chữa cháy dự trữ tối đa trong bể là 300 m3, khi xảy ra sự cố cần 108 m3). Trong đó, nước sản xuất là 100 m3/ngày đêm, nước sinh hoạt của 96 CBCNV là 11,52 m3/ngày đêm, nước tưới cây và rửa đường là 5 m3/ngày đêm. Đối với nước làm mát, lưu lượng tuần hoàn qua 2 giai đoạn là 27,75 m3/ngày đêm; lượng nước bù do thất thoát bốc hơi được tính toán theo công thức tải nhiệt E = (T1 - T2)/1000 * L (với T1 = 100°C, T2 = 25°C) là 2,25 m3/ngày đêm.

Chất lượng môi trường không khí nền tại khu vực dự án có đạt tiêu chuẩn không? Kết