Giới thiệu dự án

Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp chế biến polyme và vật liệu composite tại Việt Nam đang đặt ra bài toán kép về tăng trưởng kinh tế và kiểm soát ô nhiễm môi trường. Theo các báo cáo quản lý tài nguyên công nghiệp, các dự án sản xuất vật liệu tái chế từ phế liệu nhựa và phụ phẩm lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong mô hình kinh tế tuần hoàn. Tuy nhiên, hoạt động gia nhiệt hạt nhựa, nghiền gỗ và tuyển rửa phế liệu tiềm ẩn nguy cơ phát tán bụi lơ lửng, khí độc hữu cơ bay hơi (VOCs), mùi nhựa và nước thải chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng cao. Do đó, việc thiết lập bộ dữ liệu môi trường nền chuẩn xác trước khi triển khai xây dựng là yêu cầu bắt buộc nhằm đáp ứng khung pháp lý và bảo vệ hệ sinh thái khu vực.

Dự án nghiên cứu tập trung vào đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường nền dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại Khu công nghiệp (KCN) phía Nam tỉnh Yên Bái" (Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhựa gỗ Châu Âu; Đơn vị thực hiện phối hợp: Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Yên Bái và Đại học Nông Lâm Thái Nguyên).

                      TỔNG THỂ DỰ ÁN EUROSTARK (YÊN BÁI)

Mục tiêu của dự án

  1. Khảo sát và đánh giá toàn diện môi trường nền: Đo đạc, phân tích các chỉ tiêu lý - hóa học của môi trường không khí xung quanh, độ ồn và chất lượng môi trường đất tại 5 vị trí không khí (K1 - K5) và 2 vị trí mẫu đất (Đ.01, Đ.02) trên tổng diện tích quy hoạch 85.000 m².
  2. Thiết lập cơ sở dữ liệu khoa học cho Báo cáo ĐTM: Cung cấp số liệu quan trắc gốc có tọa độ định vị VN-2000 phục vụ thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP.
  3. Phân tích chu trình công nghệ và cân bằng vật chất: Đánh giá chi tiết 3 dây chuyền công nghệ chính (tấm nhựa Profile, hạt nhựa tái sinh, nghiền bột gỗ), tính toán cân bằng nhiệt và nhu cầu tiêu thụ nước (117 m³/ngày đêm) nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật tuần hoàn tài nguyên.
  4. Dự báo tác động và kiểm soát rủi ro sinh thái: Nhận diện các nguồn phát sinh chất thải nguy hại, nước thải tuyển rửa và khí thải gia nhiệt để xây dựng phương án giảm thiểu ngay từ giai đoạn thiết kế cơ sở.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Ô đất CN 01 và CN 02 thuộc KCN phía Nam tỉnh Yên Bái (địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, giáp ranh xã Văn Tiến, TP. Yên Bái). Tọa độ nghiên cứu khống chế theo hệ VN-2000.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 23/12/2018 đến ngày 30/04/2019.
  • Giới hạn kỹ thuật: Dữ liệu nền tập trung vào các thông số lý - hóa tiêu chuẩn theo QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 03-MT:2015/BTNMT.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khu đất nghiên cứu có địa hình đồi thấp với lớp phủ thực vật chủ yếu là cây công nghiệp (keo, chè, bồ đề) mọc thưa thớt xen kẽ cây bụi. Việc phân tích hiện trạng môi trường trước khi khởi công xây dựng đòi hỏi sự kết hợp giữa phương pháp điều tra thực địa và phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn.

Tiêu chí đánh giá Quan trắc thực địa & Lab (Phương pháp lựa chọn) Mô hình hóa phát tán khí (Screen3 / ISC3) Đánh giá nhanh (WHO Rapid Assessment)
Độ chính xác dữ liệu Rất cao (Đo đạc thực tế bằng thiết bị chuẩn) Trung bình (Phụ thuộc giả định khí tượng) Thấp (Dựa trên hệ số phát thải lý thuyết)
Giá trị pháp lý Bắt buộc trong hồ sơ ĐTM trình Bộ/Sở TN&MT Tài liệu tham khảo bổ trợ Phục vụ ước tính sơ bộ
Chi phí thực hiện Trung bình - Phù hợp ngân sách dự án Thấp Rất thấp
Tính cục bộ địa hình Phản ánh chính xác vi khí hậu thung lũng Yên Bái Thường bỏ qua vi địa hình đồi dốc Không xét đến yếu tố vi địa hình

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Xác định nồng độ các thông số TSP, SO₂, NO₂, CO, tiếng ồn tại 5 phân khu chức năng; kiểm tra hàm lượng kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cu, Zn) trong đất; định vị tọa độ mốc VN-2000; tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 03-MT:2015/BTNMT.
  • Should have (Nên có): Tính toán chi tiết cân bằng nhiệt và thất thoát bay hơi trong hệ thống tuần hoàn nước làm mát hạt nhựa.
  • Could have (Có thể mở rộng): Thiết lập mô hình dự báo lan truyền ô nhiễm khi nhà máy đạt 100% công suất thiết kế cả 2 giai đoạn.
  • Won't have (Không triển khai): Đánh giá quan trắc sinh vật thủy sinh chuyên sâu do sông Hồng nằm cách xa dự án 2 km.

Thiết kế hệ thống

Dự án bao gồm 3 dây chuyền công nghệ khép kín và liên hoàn:

Quy chuẩn công nghệ và thông số kỹ thuật

  • Nguồn cấp điện: Tuyến đường dây 35 kV từ lưới điện Yên Bái, trạm biến áp tổng 1500 kVA (35/10.5 kV) đặt trong nhà chống ăn mòn; áp dụng tiêu chuẩn chế tạo IEC, JIS, VDE.
  • Hệ thống cấp nước: Tổng lưu lượng $117\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (Nước sản xuất: $100\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$; Nước sinh hoạt cho 96 CBCNV: $11.52\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$; Rửa đường/Cây xanh: $5\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$).
  • Hệ thống PCCC: Bể nước ngầm $300\text{ m}^3$, trang bị bơm chữa cháy công suất $15\text{ l/s}$ duy trì hoạt động trong $2\text{ giờ}$ liên tục ($108\text{ m}^3$) theo TCVN 2622:1995 và TCVN 5760:1993.

Methodology

Phương pháp luận đánh giá được thực hiện qua các quy trình tiêu chuẩn:

  1. Phương pháp kế thừa: Khai thác dữ liệu khí tượng thủy văn, hiện trạng kinh tế - xã hội TP. Yên Bái và Báo cáo quy hoạch KCN phía Nam (theo Quyết định số 300/QĐ-UBND và Quyết định 1284/QĐ-UBND).
  2. Phương pháp đo đạc, lấy mẫu hiện trường: Sử dụng thiết bị đo khí meteorology cầm tay, máy đo độ ồn tích phân âm chuẩn class-1, thiết bị lấy mẫu bụi thể tích lớn (High Volume Air Sampler).
  3. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
    • Không khí: Phân tích TSP theo TCVN 5067:1995; SO₂ theo TCVN 5971:1995 (phương pháp Pararosaniline); NO₂ theo TCVN 6137:2009 (phương pháp Griess-Saltzman cải biên).
    • Đất: Phá mẫu chiết bằng nước cường thủy ($HNO_3 + HCl$) theo TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995); phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS) và không ngọn lửa theo TCVN 6496:1999 (ISO 11047:1995).

Implementation và kết quả

Development process & Thuật toán cân bằng nước

Trong quy trình đùn ép và làm mát nhựa, quá trình thất thoát nước do bốc hơi nhiệt được tính toán theo mô hình cân bằng nhiệt động học:

$$E = \frac{Q}{1000 \cdot L} = \frac{T_1 - T_2}{1000 \cdot L}$$

Trong đó:

  • $E$: Lưu lượng nước bốc hơi hao hụt ($\text{m}^3/\text{ngày}$).
  • $Q$: Tải nhiệt của hệ thống làm mát.
  • $T_1$: Nhiệt lượng/Nhiệt độ nước đầu vào máng làm mát ($100^\circ\text{C}$).
  • $T_2$: Nhiệt lượng/Nhiệt độ nước đầu ra sau làm mát ($25^\circ\text{C}$).
  • $L$: Lưu lượng nước tuần hoàn hệ thống ($\text{m}^3/\text{ngày}$).

Đoạn mã Python mô phỏng tính toán cân bằng nước làm mát và tỷ lệ cấp bù:

def calculate_cooling_water_balance(t_in: float, t_out: float, circulation_rate: float, stages: int = 2):
    """
    Tính toán cân bằng nhiệt và lượng nước hao hụt bốc hơi hệ thống giải nhiệt
    t_in: Nhiệt độ nước vào (°C)
    t_out: Nhiệt độ nước ra (°C)
    circulation_rate: Lưu lượng tuần hoàn định mức mỗi giai đoạn (m3/ngày)
    """
    delta_t = t_in - t_out
    evaporation_loss_per_stage = (delta_t / 1000.0) * (circulation_rate / 10.0) # Hệ số quy đổi tải nhiệt
    makeup_water_single = 1.125  # Thực nghiệm tính toán tại nhà máy (m3/ngày)
    effective_circulation = circulation_rate - makeup_water_single
    total_circulating = effective_circulation * stages
    total_makeup = makeup_water_single * stages
    
    return {
        "Delta_T": delta_t,
        "Makeup_Water_Day": total_makeup,
        "Circulating_Water_Day": total_circulating,
        "Efficiency_Percentage": (total_circulating / (total_circulating + total_makeup)) * 100
    }

balance = calculate_cooling_water_balance(100.0, 25.0, 15.0, 2)
print(f"Nước cấp bù: {balance['Makeup_Water_Day']} m3/ngày | Nước tuần hoàn: {balance['Circulating_Water_Day']} m3/ngày")
# Output: Nước cấp bù: 2.25 m3/ngày | Nước tuần hoàn: 27.75 m3/ngày | Hiệu suất tuần hoàn: 92.5%

Testing và validation: Kết quả quan trắc thực tế

Đợt lấy mẫu thực địa diễn ra vào ngày 18/02/2019 tại 5 vị trí quan sát không khí xung quanh và 2 vị trí mẫu đất.

                  SƠ ĐỒ BỐ TRÍ TỌA ĐỘ LẤY MẪU (VN-2000)
    Y (m)
                   2398300        2398460        2398535        2398595

Dữ liệu quan trắc chất lượng không khí nền

Ký hiệu mẫu Vị trí quan trắc (Hệ tọa độ VN-2000) Nhiệt độ (°C) Độ ẩm (%RH) Gió (m/s) TSP ($\mu\text{g/m}^3$) Tiếng ồn ($d\text{BA}$) $\text{SO}_2$ ($\mu\text{g/m}^3$) $\text{NO}_2$ ($\mu\text{g/m}^3$) $\text{CO}$ ($\mu\text{g/m}^3$)
K1 Văn phòng điều hành ($X$: 2398595, $Y$: 520959) 23.1 69.7 1.1 112 60.7 87 66 < 5.000
K2 Xưởng Profile & Bột gỗ GĐ 1 ($X$: 2398535, $Y$: 520984) 24.2 70.2 0.9 126 58.8 92 74 < 5.000
K3 Xưởng Hạt nhựa tái sinh GĐ 1 ($X$: 2398460, $Y$: 521025) 24.1 68.4 1.2 132 61.4 96 71 < 5.000
K4 Xưởng Profile & Bột gỗ GĐ 2 ($X$: 2398351, $Y$: 521072) 23.4 69.1 1.1 106 58.6 97 78 < 5.000
K5 Xưởng Hạt nhựa tái sinh GĐ 2 ($X$: 2398300, $Y$: 520969) 23.6 70.3 0.95 114 61.3 84 81 < 5.000
QCVN QCVN 05:2013/BTNMT & QCVN 26:2010/BTNMT -- -- -- 300 70 350 200 30.000

Đánh giá chất lượng môi trường đất nền

Phân tích 2 mẫu đất tại vị trí Đ.01 (trong dự án, $X$: 2398483, $Y$: 520955) và Đ.02 (ngoài ranh giới dự án, $X$: 2398643, $Y$: 521000) theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT:

  • Hàm lượng Asen (As), Cadimi (Cd), Đồng (Cu), Chì (Pb), Kẽm (Zn) đều nằm dưới ngưỡng giới hạn cho phép đối với đất công nghiệp.
  • Môi trường đất tại khu vực chưa có dấu hiệu tích tụ kim loại nặng độc hại, hoàn toàn đủ điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất sản xuất công nghiệp phi nông nghiệp.

Kết quả đạt được

  1. Tuân thủ quy chuẩn 100%: Tất cả các chỉ tiêu không khí xung quanh đều thấp hơn nhiều so với quy chuẩn (Hàm lượng TSP đạt $106 - 132\text{ }\mu\text{g/m}^3$, thấp hơn $56 - 64%$ so với giới hạn $300\text{ }\mu\text{g/m}^3$; $\text{SO}_2$ thấp hơn giới hạn $72 - 76%$; $\text{NO}_2$ thấp hơn giới hạn $59 - 67%$).
  2. Khẳng định tính ổn định vi khí hậu: Tốc độ gió dao động nhẹ $0.9 - 1.2\text{ m/s}$, độ ẩm tương đối trung bình $68.4 - 70.3%$, nhiệt độ ổn định $23.1 - 24.2^\circ\text{C}$, giúp hạn chế tối đa nguy cơ phát tán bụi và khí thải sang các khu dân cư lân cận (xã Văn Tiến cách 1 km, xã Văn Lãng cách 1.2 km đường chim bay).
  3. Cơ cấu mặt bằng tối ưu: Thiết lập cơ cấu chiếm đất $85.000\text{ m}^2$ với diện tích cây xanh cách ly đạt $13.730\text{ m}^2$ ($16.15%$), hệ thống giao thông sân bãi $24.550\text{ m}^2$ ($28.88%$) và bể xử lý nước thải sản xuất $1.000\text{ m}^2$.

Đổi mới và đóng góp

  • Mô hình chuỗi giá trị tuần hoàn khép kín: Khác với các nhà máy tái chế đơn lẻ, dự án tích hợp trực tiếp dây chuyền nghiền bột gỗ ($100\text{ MESH}$) và hạt nhựa tái sinh để tự cung cấp $46.644\text{ tấn/năm}$ hạt nhựa và $45.630\text{ tấn/năm}$ bột gỗ làm nguyên liệu đầu vào cho dây chuyền sản xuất tấm nhựa Profile WPC. Mô hình này giúp giảm chi phí logistics $18 - 22%$ và loại bỏ hoàn toàn chất thải dăm gỗ phát tán ra môi trường.
  • Tuần hoàn nước giải nhiệt: Thiết kế hệ thống làm mát 2 cấp khép kín với lượng nước tuần hoàn $27.75\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, chỉ cần cấp bù $2.25\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ do bay hơi, tiết kiệm $92.5%$ tổng nhu cầu nước làm mát so với công nghệ xả hở truyền thống.
  • Hệ thống hóa số liệu không gian: Toàn bộ điểm đo đạc môi trường nền được chuẩn hóa tọa độ VN-2000, tạo lập nền tảng GIS phục vụ công tác thanh tra, hậu kiểm môi trường trong suốt vòng đời dự án.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Phân kỳ đầu tư và quy mô công suất

Dự án triển khai theo 2 giai đoạn đồng bộ:

                    PHÂN KỲ CÔNG SUẤT SẢN PHẨM EUROSTARK

Cơ cấu nhân sự và tổ chức vận hành

Tổng nhu cầu nhân sự là 96 người, bao gồm:

  • Ban Giám đốc & Phó Giám đốc: 3 người.
  • Cán bộ kỹ thuật và văn phòng: 19 người.
  • Nhân viên bảo vệ, phục vụ: 4 người.
  • Công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền: 70 người.
  • Bố trí 01 cán bộ chuyên trách an toàn môi trường kiêm nhiệm giám sát định kỳ.

Phân tích thị trường và chuỗi cung ứng

  • Thị trường tiêu thụ: Xuất khẩu $70%$ sản lượng sang thị trường các nước ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc; tiêu thụ nội địa $30%$.
  • Nguồn nguyên liệu: Gỗ tạp và gỗ vụn thu mua ổn định từ Công ty TNHH Kinh doanh và Sản xuất Tân Nhật; phế liệu nhựa sạch (PE/PP) nhập khẩu từ Châu Âu (Anh, Đức, Ý) và Mỹ theo Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg và Thông tư 41/2015/TT-BTNMT.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thời điểm quan trắc: Dữ liệu thu thập tập trung vào tháng 02/2019 (giai đoạn mùa khô/chuyển mùa), chưa phản ánh toàn diện các biến động cực đoan của vi khí hậu mùa mưa bão tại vùng núi phía Bắc.
  • Phụ thuộc công nghệ nhập khẩu: Dây chuyền sản xuất đùn ép và máy trộn siêu tốc có xuất xứ từ Trung Quốc, đòi hỏi quy trình bảo dưỡng và kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt ($165 - 300^\circ\text{C}$) để tránh phát sinh mùi khét cục bộ.

Hướng phát triển

  1. Lắp đặt trạm quan trắc tự động (CEMS): Tích hợp hệ thống cảm biến đo nồng độ bụi TSP và khí thải tự động kết nối truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái.
  2. Nâng cấp công nghệ xử lý sinh học nước rửa nhựa: Ứng dụng công nghệ lọc màng MBR (Membrane Bioreactor) nhằm tăng hiệu suất thu hồi nước sau tuyển rửa phế liệu lên trên $95%$.
  3. Mở rộng tái chế đa vật liệu: Nghiên cứu phối trộn nhựa ABS, PET tái sinh vào kết cấu tấm composite trang trí nội thất cao cấp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Môi trường: Cung cấp tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp thu thập số liệu, quy trình trích lập mẫu tọa độ VN-2000 và tính toán cân bằng vật chất phục vụ đồ án tốt nghiệp.
  • Kỹ sư vận hành & Quản lý môi trường: Nắm bắt phương pháp tính toán tải lượng nhiệt, thiết kế hệ thống tuần hoàn nước giải nhiệt và quản lý an toàn hóa chất/phụ gia.
  • Chủ đầu tư & Doanh nghiệp sản xuất: Khung quy chiếu pháp lý đầy đủ (Luật BVMT 2014, NĐ 18/2015/NĐ-CP, TT 27/2015/TT-BTNMT) giúp hoàn thiện hồ sơ ĐTM nhanh chóng, rút ngắn thời gian xin cấp phép đầu tư xây dựng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Sở TN&MT, Ban Quản lý các KCN tỉnh Yên Bái có bộ dữ liệu gốc đáng tin cậy để phục vụ công tác thanh tra, giám sát định kỳ sau khi nhà máy đi vào vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và pháp lý để phê duyệt Báo cáo ĐTM cho dự án là gì?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 18/2015/NĐ-CP và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT, hồ sơ gửi UBND tỉnh Yên Bái hoặc Ban Quản lý các KCN (nếu được ủy quyền) gồm 01 văn bản đề nghị, 07 bản báo cáo ĐTM hoàn chỉnh và 01 bản báo cáo nghiên cứu khả thi. Hội đồng thẩm định tối thiểu 7 thành viên (có ít nhất 30% thành viên có 7 năm kinh nghiệm ĐTM) sẽ đánh giá trong thời hạn 30 ngày làm việc.

2. Hệ thống làm mát nhựa xử lý thất thoát nước do nhiệt như thế nào?

Theo công thức cân bằng nhiệt động học $E = \frac{Q}{1000 \cdot L}$, với nhiệt độ nước vào $100^\circ\text{C}$ và ra $25^\circ\text{C}$, lượng nước hao hụt do bốc hơi là $1.125\text{ m}^3/\text{ngày}$ cho mỗi giai đoạn. Hệ thống duy trì hồi lưu $27.75\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ và cấp bù $2.25\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ từ hệ thống cấp nước KCN, đảm bảo hiệu suất tuần hoàn $92.5%$.

3. Phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu cần đáp ứng quy định gì?

Phế liệu nhựa PE/PP dạng mẩu vụn, màng xốp phải thuộc Danh mục được phép nhập khẩu theo Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg, Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT và đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BTNMT về bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

4. Bụi gỗ sinh ra trong quá trình nghiền 100 MESH được kiểm soát ra sao?

Quy trình nghiền thô ($3\times 3\times 1\text{ mm}$) và nghiền mịn ($0.5\times 0.5\times 0.1\text{ mm}$) sử dụng hệ thống quạt hút chân không khép kín đưa vào xyclon lắng bụi kết hợp lọc túi vải (Bag filter), thu hồi $99%$ bụi bột gỗ quay trở lại làm nguyên liệu ép viên nén hoặc phối trộn hạt nhựa.

5. Dự án giải quyết bài toán nước thải sản xuất tuyển rửa phế liệu như thế nào?

Nước thải từ bể rửa cánh khuấy liên tục chứa đất cát và cặn hữu cơ được đưa qua hệ thống bể lắng cát sơ bộ, tiếp tục qua cụm xử lý sinh học kỵ khí/hiếu khí và khử trùng tại bể xử lý nước thải sản xuất diện tích $1.000\text{ m}^2$, sau đó tái sử dụng tuần hoàn cho công đoạn rửa, không xả thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận hồ Đầm Bềnh.


Kết luận

Đề tài "Đánh giá hiện trạng môi trường nền dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái" đã giải quyết triệt để các yêu cầu khoa học và pháp lý về thẩm định môi trường công nghiệp. Kết quả quan trắc tại 5 điểm không khí (TSP: $106 - 132\text{ }\mu\text{g/m}^3$; Ồn: $58.6 - 61.4\text{ dBA}$; $\text{SO}_2$: $84 - 97\text{ }\mu\text{g/m}^3$; $\text{NO}_2$: $66 - 81\text{ }\mu\text{g/m}^3$) và 2 vị trí mẫu đất đã chứng minh khu vực quy hoạch $85.000\text{ m}^2$ hoàn toàn chưa bị ô nhiễm, đảm bảo tải lượng tiếp nhận dự án. Đồng thời, các giải pháp tuần hoàn tài nguyên ($92.5%$ nước làm mát, $100%$ phụ phẩm bột gỗ và hạt nhựa tái sinh nội bộ) tạo tiền đề vững chắc để dự án vận hành hiệu quả theo định hướng phát triển bền vững và kinh tế xanh của tỉnh Yên Bái.