Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thúc đẩy sự hình thành của các khu công nghiệp tập trung nhằm tối ưu hóa liên kết sản xuất, giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động xã hội. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp thường không đi đôi đồng bộ với công tác đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường. Tình trạng chuyển đổi đất nông nghiệp, di dời dân cư cùng với áp lực xả thải chất thải rắn, khí thải và đặc biệt là nước thải công nghiệp chưa qua xử lý triệt để đã gây tác động tiêu cực đến môi trường đất, nước và đời sống sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh.
Tại tỉnh Thái Nguyên, ngành công nghiệp nặng và luyện kim chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế. Khu công nghiệp (KCN) Sông Công I là một trong những trung tâm sản xuất công nghiệp tập trung của tỉnh với nhiều loại hình như luyện cán thép, đúc gang, mạ kẽm, sản xuất vật liệu xây dựng và phân bón. Mặc dù đã đi vào hoạt động từ năm 2001, công tác quản lý và xử lý nước thải tại đây vẫn bộc lộ nhiều hạn chế khi nhiều cơ sở sản xuất chưa có hệ thống xử lý riêng biệt hoặc chỉ xử lý sơ bộ rồi thải trực tiếp ra môi trường tiếp nhận, gây ô nhiễm lưu vực sông Công và các suối lân cận. Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh và quản lý nước thải tại KCN Sông Công I, tạo cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể bao gồm:
- Đánh giá hiện trạng nước thải khu công nghiệp Sông Công I – Thái Nguyên.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải ô nhiễm đến khu vực xung quanh khu công nghiệp.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu và hạn chế tác động có hại đến môi trường nước một cách hữu hiệu.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đặt ra:
- Thu thập đầy đủ, chính xác, khách quan và trung thực các số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu xả thải tại khu vực nghiên cứu.
- Nắm vững và áp dụng các quy định của Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 cùng các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật liên quan đến kiểm soát ô nhiễm nguồn nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các mẫu nước thải tại các điểm xả, mương dẫn, bãi chứa thuộc KCN Sông Công I và hiện trạng ảnh hưởng môi trường đối với cộng đồng dân cư lân cận.
- Phạm vi không gian: Khu công nghiệp Sông Công I, xã Tân Quang, thị xã Sông Công (nay là thành phố Sông Công), tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai trong năm 2014, đợt thu thập mẫu thực địa và khảo sát ý kiến người dân được thực hiện vào tháng 11 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên các khái niệm pháp lý và khoa học môi trường chuẩn mực:
- Khái niệm nguồn nước, phân loại nguồn nước liên tỉnh, nội tỉnh, liên quốc gia và định nghĩa ô nhiễm nguồn nước theo quy định tại Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
- Khái niệm nước thải công nghiệp, phân định giữa nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất theo từng loại hình công nghệ (luyện kim, xi mạ, chế biến hóa chất, sản xuất giấy...).
- Các quy định và căn cứ pháp lý: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật môi trường; Quyết định số 62/2002/QĐ-BKHCNMT về quy chế bảo vệ môi trường khu công nghiệp.
- Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 52:2013/BTNMT (nước thải sản xuất thép), QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), cùng các tiêu chuẩn lấy mẫu và phân tích TCVN 6663-1:2011, TCVN 6663-3:2008, TCVN 5999:1995, TCVN 6625:2000.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Sông Công và tài liệu quy hoạch, số liệu đầu tư hạ tầng từ Công ty Phát triển hạ tầng KCN tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp lấy mẫu nước ngoài hiện trường: Lấy mẫu tại 4 vị trí đại diện trong hệ thống thoát nước của KCN Sông Công I vào ngày 09/11/2014 theo hướng dẫn TCVN 5999:1995.
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Mẫu được bảo quản và phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với 9 chỉ tiêu: pH, nhiệt độ ($t^\circ$), oxy hòa tan (DO), tổng chất rắn hòa tan (TDS) bằng máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu; tổng chất rắn lơ lửng (TSS) theo TCVN 6625:2000; nhu cầu oxy sinh học ($\text{BOD}_5$); nhu cầu oxy hóa học (COD); hàm lượng kim loại nặng sắt (Fe) và kẽm (Zn) bằng phương pháp so màu trên máy trắc quang UV-VIS.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Chọn mẫu ngẫu nhiên và phỏng vấn trực tiếp $n = 50$ hộ dân sinh sống quanh KCN bằng phiếu điều tra nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải đến nguồn nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và sức khỏe.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và so sánh: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý các dãy số liệu quan trắc, so sánh trực tiếp kết quả với QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 08:2008/BTNMT.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước thải tại KCN Sông Công I trong bối cảnh phát triển công nghiệp hóa tại Thái Nguyên. Phần này xác định 3 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu nghiên cứu, đồng thời nêu rõ ý nghĩa học thuật (củng cố kỹ năng phân tích, quan trắc môi trường) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp tư liệu quản lý cho cơ quan chức năng địa phương).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của tài nguyên nước, các nguồn gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm, cơ chế tác động của các hợp chất hữu cơ khó phân hủy và kim loại nặng. Phần này rà soát chi tiết hệ thống chính sách, văn bản luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam. Đồng thời, tác giả tổng hợp tình hình ô nhiễm nước trên thế giới (sông Thames, sông Seine, hồ Erie, sông Hoàng Hà) và thực trạng tại Việt Nam (các vụ việc xả thải của Vedan trên sông Thị Vải, Tung Kuang tại Hải Dương, Nhà máy cồn rượu Quảng Ngãi; ô nhiễm lưu vực sông Đồng Nai, sông Cầu và sông Công). Tại Thái Nguyên, số liệu cho thấy KCN Sông Công có 28 doanh nghiệp hoạt động với lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 1.400 m³/ngày đêm chưa được xử lý đạt chuẩn, xả vào lưu vực sông Công.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu (nguồn nước thải KCN Sông Công I), địa điểm (xã Tân Quang, thị xã Sông Công) và các phương pháp kỹ thuật. Tác giả thiết lập kế hoạch quan trắc gồm 4 điểm lấy mẫu cụ thể:
| Ký hiệu mẫu |
Ngày lấy mẫu |
Vị trí lấy mẫu |
Ghi chú |
| M1 |
09/11/2014 |
Hệ thống thoát nước mưa KCN |
Cuối hệ thống |
| M2 |
09/11/2014 |
Mương dẫn nước thải |
Cách bãi chứa nước thải 150m |
| M3 |
09/11/2014 |
Mương dẫn nước thải đổ ra suối Văn Dương |
Cuối mương dẫn |
| M4 |
09/11/2014 |
Bãi chứa nước thải KCN |
Bãi chứa nước thải |
Quy trình phân tích 9 thông số môi trường ($t^\circ$, pH, DO, TDS, TSS, $\text{BOD}_5$, COD, Fe, Zn) và quy trình điều tra xã hội học với 50 hộ dân được quy chuẩn hóa chi tiết.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 3 khối dữ liệu chính:
-
Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy hoạch KCN Sông Công I:
- Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thị xã Sông Công giai đoạn 2011 - 2013 đạt bình quân 16,93% (năm 2013 đạt 14,8%). Cơ cấu kinh tế năm 2013: Công nghiệp - xây dựng chiếm 75,43% (5.955 tỷ đồng), Thương mại - dịch vụ chiếm 19,25% (1.520 tỷ đồng), Nông - lâm - thủy sản chiếm 5,32% (420 tỷ đồng). Tổng thu ngân sách năm 2013 đạt 735,443 tỷ đồng. Dân số tính đến 31/12/2013 là 85.544 người, mật độ 1.033 người/km².
- Về hạ tầng KCN Sông Công I: Thành lập theo Quyết định số 181/1999/QĐ-TTg, điều chỉnh diện tích quy hoạch từ 320 ha xuống 220 ha theo Văn bản số 1854/TTg-KTN ngày 08/10/2009. Giai đoạn I có diện tích 69,37 ha với vốn đầu tư 76.985,8 triệu đồng; giai đoạn II quy hoạch 99,21 ha. Đến cuối năm 2010, KCN đã giải phóng mặt bằng 73,1 ha, làm 2,6 km đường nội bộ, tổng vốn hạ tầng đạt 118,5 tỷ đồng. KCN thu hút 45 dự án với vốn đăng ký gần 3.600 tỷ đồng, 25 doanh nghiệp đi vào sản xuất với hơn 5.000 lao động. Trạm xử lý nước thải tập trung công suất 2.000 m³/ngày đêm đã xây dựng xong nhưng đang trong giai đoạn chạy thử nghiệm.
-
Hiện trạng xả thải và đặc thù ô nhiễm của các doanh nghiệp:
Khóa luận khảo sát và lập danh mục đặc thù nguồn thải của 16 cơ sở sản xuất tiêu biểu trong KCN:
| STT |
Tên cơ sở |
Loại hình sản xuất |
Hiện trạng thoát nước |
Thành phần ô nhiễm đặc thù |
| 1 |
Chi nhánh HTX CN & Vận tải Chiến Công |
Kết cấu thép |
Hệ thống chung KCN |
Dầu mỡ, KLN, chất rắn lơ lửng |
| 2 |
Công ty TNHH Đúc Vạn Thông |
Đúc gang |
Hệ thống chung KCN |
Nhiệt, dầu mỡ, KLN |
| 3 |
Nhà máy thép ống hình |
Thép hình |
Chưa có đấu nối |
Dầu mỡ, chất rắn lơ lửng |
| 4 |
Công ty TNHH Hương Đông |
Phôi thép |
Chưa có đấu nối |
KLN, nhiệt, cặn, phenol |
| 5 |
Công ty CP Sản xuất Phân bón Trung Thành |
Phân bón NPK |
Hệ thống chung KCN |
Hợp chất hữu cơ, cặn |
| 6 |
Nhà máy Kẽm điện phân |
Kẽm thỏi, axit $\text{H}_2\text{SO}_4$ |
Hệ thống chung KCN |
Axit, dầu mỡ, cặn, Zn |
| 7 |
CN Trung tâm Dịch vụ & Thương mại TN |
Phôi thép, cán thép |
Hệ thống chung KCN |
KLN, nhiệt, cặn, phenol |
| 8 |
Công ty CP Thép TN |
Phôi thép, cán thép |
Hệ thống chung KCN |
Dầu mỡ, KLN, nhiệt, phenol |
| 9 |
Nhà máy Gạch Việt Ý |
Gạch Ceramic |
Hệ thống chung KCN |
Cặn, hóa chất tráng men, màu |
| 10 |
Công ty TNHH Titan Hoa Hằng |
Tinh quặng Titan |
Hệ thống chung KCN |
Màu, axit, kim loại nặng |
| 11 |
Công ty CP Giấy Sông Công |
Giấy bao bì |
Hệ thống chung KCN |
Chất hữu cơ khó phân hủy |
| 12 |
Công ty TNHH Minh Bạch |
Phôi thép |
Chưa có đấu nối |
Dầu mỡ, nhiệt, cặn, phenol |
| 13 |
Doanh nghiệp Phác Hương |
Phôi thép |
Chưa có đấu nối |
KLN, nhiệt, cặn, phenol |
| 14 |
Nhà máy Cốt pha thép Việt Phương |
Cốt pha thép |
Chưa có đấu nối |
Độ đục, cặn, kiềm |
| 15 |
Công ty CP Kim Sơn |
Nhà giới thiệu sản phẩm |
Chưa có đấu nối |
Thành phần hữu cơ |
| 16 |
Công ty TNHH Gia Thành |
Nhà hàng, khách sạn |
Chưa có đấu nối |
Thành phần hữu cơ |
- Kết quả điều tra xã hội học và phân tích chất lượng nước:
- Khảo sát 50 hộ dân cho thấy phần lớn người dân phản ánh nguồn nước mặt tại suối Văn Dương và các mương dẫn có hiện tượng đổi màu, bốc mùi hôi và ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp cũng như nước giếng sinh hoạt.
- Kết quả phân tích mẫu nước thải tại các điểm M1, M2, M3, M4 ghi nhận các thông số ô nhiễm hữu cơ ($\text{BOD}_5$, COD), tổng chất rắn lơ lửng (TSS) và kim loại nặng (Fe, Zn) tại các vị trí mương dẫn và bãi chứa có sự gia tăng, thể hiện tác động trực tiếp từ nước thải sản xuất cơ khí, luyện kim và chế biến khoáng sản.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tóm lược các phát hiện chính về tình trạng hạ tầng thoát nước chưa hoàn chỉnh, chỉ rõ việc nhiều cơ sở sản xuất xả thải trực tiếp hoặc tự ngấm ra môi trường, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, quản lý và cơ chế giám sát.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định bức tranh xả thải thực tế tại KCN Sông Công I: Toàn khu có 28 doanh nghiệp hoạt động, phát sinh khoảng 1.400 m³/ngày đêm nước thải. Trong số 16 cơ sở được rà soát chi tiết, có tới 7 cơ sở chưa đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của KCN (gồm Nhà máy thép ống hình, Công ty Hương Đông, Công ty Minh Bạch, Doanh nghiệp Phác Hương, Nhà máy Cốt pha thép Việt Phương, Công ty Kim Sơn, Công ty Gia Thành). Nước thải của các đơn vị này chảy tràn tự nhiên, ngấm vào đất hoặc thoát qua các rãnh hở ra khu vực phụ cận.
- Đánh giá hiện trạng hạ tầng xử lý: Nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 2.000 m³/ngày đêm dù đã hoàn thành xây dựng nhưng vẫn trong giai đoạn vận hành chạy thử, dẫn đến việc nước thải công nghiệp từ các mương dẫn M2, M3 xả thẳng ra suối Văn Dương và hệ thống thoát nước mưa M1 tiếp nhận lượng nước rửa trôi mang theo dầu mỡ và kim loại nặng.
- Đánh giá cảm nhận cộng đồng: Kết quả khảo sát 50 hộ dân xã Tân Quang ghi nhận sự đồng thuận cao về tác động tiêu cực của nước thải KCN đến chất lượng nước tưới tiêu và môi trường không khí quanh khu vực xả thải.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Giải pháp kỹ thuật công nghệ:
- Đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu và đưa vào vận hành chính thức Nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 2.000 m³/ngày đêm của KCN Sông Công I.
- Bắt buộc 100% các cơ sở sản xuất trong KCN phải xây dựng công trình xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn tiếp nhận trước khi đấu nối vào mạng lưới thu gom tập trung; đặc biệt đối với nước thải ngành luyện kim, cán thép phải khử dầu mỡ, kim loại nặng và phenol; ngành sản xuất kẽm và titan phải trung hòa axit.
- Hoàn thiện hệ thống mạng lưới thu gom, tách riêng hoàn toàn hệ thống thoát nước mưa và hệ thống cống dẫn nước thải sản xuất để tránh hiện tượng nước thải tràn vào hệ thống thoát nước mặt.
- Giải pháp quản lý và chính sách:
- Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên và Sở Tài nguyên & Môi trường cần tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc xả thải của các doanh nghiệp; kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 117/2009/NĐ-CP.
- Thực hiện thu đúng, thu đủ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp nhằm tạo nguồn kinh phí duy tu hạ tầng kỹ thuật.
- Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động liên tục tại cửa xả của KCN trước khi thải ra suối Văn Dương và sông Công.
- Giải pháp xã hội và cộng đồng:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm xã hội của chủ doanh nghiệp về bảo vệ môi trường.
- Thiết lập cơ chế công khai thông tin môi trường để người dân địa phương tham gia giám sát việc xả thải của KCN.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp một bức tranh thực chứng chi tiết về hiện trạng xả thải và các tồn tại hạ tầng tại KCN Sông Công I ở mốc thời gian năm 2014. Đề tài làm rõ tính chất phát thải đặc thù theo từng cơ sở sản xuất công nghiệp nặng, kết hợp giữa số liệu đo đạc thực nghiệm trong phòng thí nghiệm với khảo sát xã hội học, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản lý môi trường tại thị xã Sông Công và tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của sinh viên:
- Chuỗi số liệu quan trắc thực địa chỉ được tiến hành trong 01 đợt lấy mẫu (ngày 09/11/2014) với 4 vị trí mẫu đại diện, chưa phản ánh được sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo chu kỳ các mùa trong năm (mùa mưa và mùa khô) hoặc theo công suất vận hành biến động của các nhà máy.
- Quy mô điều tra xã hội học dừng lại ở 50 hộ dân tại xã Tân Quang, chưa mở rộng ra toàn bộ các xã, phường phụ cận chịu ảnh hưởng dọc lưu vực sông Công.
Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ đề tài:
- Mở rộng quan trắc định kỳ nhiều đợt trong năm, bổ sung các chỉ tiêu phân tích chuyên sâu về kim loại nặng độc hại (Cr, Pb, Cd, As) và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy (phenol, dầu mỡ khoáng).
- Đánh giá hiệu quả xử lý thực tế của Nhà máy xử lý nước thải tập trung 2.000 m³/ngày đêm sau khi chính thức đi vào hoạt động ổn định.
- Nghiên cứu mô hình hóa sự lan truyền chất ô nhiễm từ KCN Sông Công I vào lưu vực sông Công để dự báo tác động dài hạn đến nguồn cấp nước sinh hoạt và sản xuất hạ du.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Anh Tuấn là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường trong việc xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường khu công nghiệp.
- Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại các Ban quản lý khu công nghiệp, Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện/thị xã trong việc thiết lập danh mục kiểm soát nguồn thải đặc thù theo ngành nghề sản xuất.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp chi tiết hiện trạng đấu nối thoát nước và tính chất ô nhiễm đặc thù của 16 cơ sở sản xuất công nghiệp nặng trong KCN Sông Công I, cùng phương pháp tích hợp giữa điều tra xã hội học và quan trắc phân tích mẫu nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại địa bàn nào và mục tiêu chính là gì?
Khóa luận được thực hiện tại Khu công nghiệp Sông Công I, xã Tân Quang, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu chính là đánh giá hiện trạng nước thải, đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải ô nhiễm đến môi trường xung quanh và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước.
2. Quy mô diện tích và tình trạng nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Sông Công I tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
KCN Sông Công I có diện tích ban đầu 320 ha, sau đó được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận điều chỉnh xuống 220 ha (Văn bản số 1854/TTg-KTN). Đến năm 2014, KCN đã xây dựng xong Nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất 2.000 m³/ngày đêm nhưng công trình mới chỉ trong giai đoạn vận hành chạy thử, chưa đi vào hoạt động chính thức.
3. Đặc thù phát sinh nước thải tại KCN Sông Công I có điểm gì đáng chú ý?
Toàn KCN có 28 doanh nghiệp hoạt động với lượng nước thải phát sinh khoảng 1.400 m³/ngày đêm. Nước thải mang tính chất đa dạng và phức tạp do có nhiều ngành công nghiệp nặng: luyện kim, đúc gang, cán thép phát sinh nhiệt, cặn, dầu mỡ, kim loại nặng, phenol; sản xuất kẽm và titan phát sinh axit và kim loại nặng; sản xuất gạch men phát sinh hóa chất tráng men và cặn; sản xuất giấy phát sinh chất hữu cơ khó phân hủy. Khảo sát 16 cơ sở cho thấy có tới 7 cơ sở chưa có hệ thống đấu nối vào mạng lưới thoát nước chung của KCN.
4. Tác giả đã sử dụng những phương pháp quan trắc và phân tích nào trong nghiên cứu?
Tác giả lấy 4 mẫu nước (M1 tại hệ thống thoát nước mưa, M2 và M3 tại mương dẫn nước thải, M4 tại bãi chứa nước thải) vào ngày 09/11/2014. Mẫu được phân tích tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường (Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) với các chỉ tiêu $t^\circ$, pH, DO, TDS (máy đa chỉ tiêu), TSS (TCVN 6625:2000), $\text{BOD}_5$, COD, Fe và Zn (phương pháp trắc quang UV-VIS), sau đó so sánh với QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 08:2008/BTNMT.
5. Những giải pháp kỹ thuật trọng tâm nào được tác giả đề xuất để kiểm soát ô nhiễm?
Tác giả đề xuất đưa Nhà máy xử lý nước thải tập trung 2.000 m³/ngày đêm vào vận hành chính thức, hoàn thiện việc đấu nối thu gom nước thải của 100% doanh nghiệp, tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải, đồng thời bắt buộc các cơ sở sản xuất thép, đúc gang, xi mạ, chế biến khoáng sản phải xử lý sơ bộ kim loại nặng, dầu mỡ và axit trước khi xả vào hệ thống chung.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Anh Tuấn phản ánh rõ nét thực trạng phát sinh và quản lý nước thải tại Khu công nghiệp Sông Công I (Thái Nguyên) năm 2014 thông qua việc kết hợp giữa phương pháp quan trắc phân tích trong phòng thí nghiệm và điều tra xã hội học. Công trình chỉ ra điểm nghẽn hạ tầng khi nhiều cơ sở công nghiệp nặng chưa đấu nối hệ thống thu gom và nhà máy xử lý tập trung chưa vận hành chính thức, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nguồn tiếp nhận suối Văn Dương và sông Công. Hệ thống giải pháp kỹ thuật, phân loại nguồn thải sơ bộ và tăng cường kiểm tra giám sát do tác giả đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý môi trường tại địa phương.