MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Những yêu cầu của đề tài.
Ý nghĩa cuả đề tài .Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. 2 PHẦN 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài.
Hiện trạng ô nhiễm đất trồng rau trên thế giới và Việt Nam. Ô nhiễm do sử dụng phân bón. Do sử dụng thuốc BVTV. Ô nhiễm đất trồng rau do chất thải công nghiệp.
Ô nhiễm đất trồng rau do các loại chất thải khác. Mối quan hệ giữa rau với đất. Lựa chọn nguồn giống. Sử dụng hóa chất BVTV hợp lý và đúng kỹ thuật để bảo vệ năng suất – phẩm chất rau, an toàn cho người và môi trường.
Ứng dụng các sản phẩm sinh học trong nông nghiệp. Nhóm chế phẩm sinh học ứng dụng cho phòng trừ sâu bệnh. Phân hữu cơ sinh học, phân vi sinh, chất tăng trưởng cây trồng. 29 Phần II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ.
Tình hình sản xuất rau xã Hóa Thượng. Hiện trạng môi trường đất trồng rau của khu vực nghiên cứu. Đề xuất giải pháp. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp khảo sát thực địa. Phương pháp điều tra đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất rau tới môi trường đất. Phương pháp lấy mẫu.
Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm. 32 PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đăc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch của xã. Thực trạng tổ chức kinh tế và tổ chức sản xuất. Hạ tầng kinh tế xã hội.
Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hóa Thượng. Thực trạng sản xuất ngành trồng trọt. Đánh giá hiện trạng môi trường đất trồng rau xã Hóa Thượng, Huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Đề xuất một số giải pháp canh tác rau an toàn trên địa bàn xã Hóa Thượng.
Sử dụng phân bón và thuốc BVTV hợp lý, hiệu quả. Sử dụng các loại bẫy để bắt côn trùng. Đảm bảo chất lượng nguồn nước tưới. 58 PHẦN 4KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
60 TÀI LIỆU THAM KHẢO .Tính cấp thiết của đề tài Rau xanh là loại thực phẩm thiết yếu và cần thiết trong bữa ăn hằng ngày của mỗi người trên khắp hành tinh. Đặc biệt, khi lương thực và các thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo theo yêu cầu về số lượng và chất lượng thì rau xanh lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ. Cho đến nay, khoa học đã làm rõ vai trò của rau xanh. Chúng là nguồn cung cấp chủ yếu các vitamin (đặc biệt là các vitamin A, C.), các chất khoáng (Canxi, phốt pho, sắt.) và một lượng lớn chất xơ cho cơ thể, các chất pectin và axit hữu cơ.
Ngoài ra, bên cạnh giá trị dinh dưỡng, rất nhiều loại rau có tính dược lý cao là những loại thảo dược quý giúp ngăn ngừa và chữa trị nhiều bệnh nan y của con người, nhất là trẻ em và người cao tuổi. Hiện nay, nông nghiệp khá phát triển và có nhiều phương thức canh tác rau khác nhau như : khí canh, thủy canh.nhưng canh tác trên đất vẫn là chủ yếu. Đất hội tụ đầy đủ các điều kiện và là môi trường sống lý tưởng cho các loại cây. Đất cung cấp các chất dinh dưỡng (N, P, K.), các chất vi lượng (Fe,Bo, Mo.) và có hệ sinh vật đất phong phú và đa dạng.Chính vì vậy mà chất lượng môi trường đất sẽ quyết định chủ yếu tới chất lượng rau.
Đất trồng rau ở nhiều vùng của nước ta đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Một trong các vùng trồng rau điển hình ở khu vực phía bắc là huyện Thanh Trì – thành phố Hà Nội. Nguyên nhân là do người dân sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu không hợp lý, do hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động tái chế từ các làng nghề.Trong quá trình sinh trưởng cây rau sẽ hấp thụ và tích lũy các chất ô nhiễm này trong các bộ phận của cây. Rau bị nhiễm bẩn và nhiễm độc sẽ gây hại cho sức khỏe của con người: gây ngộ độc, các bệnh ung thư.
Do vậy đánh giá hiện trạng chất lượng đất trồng rau sẽ giúp ích cho việc quy hoạch vùng trồng rau an toàn, hạn chế tác hại của rau xanh chứa chất độc đến sức khỏe của con người. h 2 Trên cơ sở đó tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá hiện trạng môi trường đất trồng rau xã Hóa Thượng, huyện Đồng hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá thành phần hữu cơ trong đất trồng rau như : Nitơ tổng số, Phố pho tổng số, pH, Mùn. - Đánh giá hàm lượng chất bảo vệ thực vật có trong đất trồng rau tại xã Hóa Thượng.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm mỗi trường đất. Những yêu cầu của đề tài - Số liệu thu thập phải đảm bảo tính chính xác và khách quan. - Đánh giá chất lượng môi trường đất trồng rau tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Các giải pháp đưa ra phải có tính thực tiễn và phù hợp với điều kiện của xã.
- Nâng cao kiến thức thực tế của bản thân phục vụ cho công tác sau khi ra trường. Ý nghĩa cuả đề tài 4.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng, phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu áp dụng vào thực tế. - Rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu, học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá được chất lượng môi trường đất trồng rau tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. - Có những biện pháp đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất. - Góp phần chung vào công tác bảo vệ môi trường của đất nước. h 3 PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.Cơ sở khoa học của đề tài 1.
Một số khái niệm Khái niệm về môi trường Hiện nay, môi trường là một lĩnh vực khoa học đã và đang được nhiều nhà bác học quan tâm, nghiên cứu, từ đó đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về môi trường. Tuy có nhiều quan điểm và mục đích nghiên cứu về môi trường khác nhau nhưng cũng có có thể nêu lên một số định nghĩa tổng quát: Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh, có khả năng tác động đến sự tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật. Môi trường là tổng các điều kiện bên ngoài, chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển hay tồn tại của một sinh vật hay một cộng đồng. Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, tồn tại, phát triển của con người và sinh vật (Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam, 2015).
Khái niệm về ô nhiễm môi trường đất Ô nhiễm môi trường được hiểu là sự có mặt của các chất hoặc năng lượng với khối lượng lớn trong môi trường mà môi trường khó chấp nhận. Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trƣờng tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và sinh vật khác. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng. Ô nhiễm môi trường bao gồm các dạng ô nhiễm chính: Môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn.
Ô nhiễm đất là sự biến đổi các thành phần, tính chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động canh h 4 tác sản xuất nông nghiệp với những phương thức canh tác khác nhau, và do thải bỏ không hợp lí các chất cặn bã đặc và chất lỏng vào đất, ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng các chất gây ô nhiếm không khí lắng đọng xuống đất (theo mùa mưa). Khái niệm chất gây ô nhiễm Chất gây ô nhiễm là những chất không có trong tự nhiên hoặc vốn có trong tự nhiên nhưng nay có hàm lượng lớn hơn và gây tác động có hại cho môi trường tự nhiên, cho con người cũng như sinh vật sống. Chất gây ô nhiễm có thể là do các hiện tượng tự nhiên sinh ra gây ô nhiễm trong phạm vi nào đó của môi trường (ví dụ: Núi lửa, cháy rừng, bão lụt.) hoặc do các hoạt động của con người gây lên (ví dụ: Hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt đô thị).Cơ sở pháp lý - Luật Bảo Vệ Môi Trường 2015 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 tại kì họp thứ 7 khóa XIII và chính thức có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 2015. - Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính Phủ thay thế nghị định số 68/2005/NĐ-CP về an toàn hóa chất.
- Quyết định số 22/2006/QĐ/BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. 7 - Quyết định số 33/2004/QĐ – BKHCN ngày 29/10/2004 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam. - Quyết định số 04/2008/QĐ – BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. - TCVN 7538-2:2005 về chất lượng đất và hướng dẫn lấy mẫu.
- TCVN 6647:2000 (ISO 11464:1994) Chất lượng đất – Xử lí sơ bộ đất để phân tích lí hóa. h 5 - TCVN 7377:2004 Chất lượng đất – Xác định pH - TCVN 7374:2004 Chất lượng đất - phương pháp xác định tổng số photpho. - TCVN 7373:2004 Chất lượng đất – Phương pháp xác định tổng số Nitơ. - QCVN 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Dư lượng Hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.
- QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng kim loại nặng trong đất.Ô nhiễm đất và một số nguyên nhân ô nhiễm đất Môi trường đất Đất là một tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên đã ban tặng cho con người.