Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, tư liệu sản xuất đặc biệt của ngành nông nghiệp và là nền tảng phân bố không gian kinh tế - xã hội. Dưới tác động gia tăng dân số, nhu cầu lương thực và quá trình thâm canh nông nghiệp, tài nguyên đất đang đứng trước áp lực suy thoái nghiêm trọng do tình trạng lạm dụng phân bón vô cơ và hóa chất bảo vệ thực vật. Tại khu vực nông thôn ngoại thành, việc chuyển dịch phương thức chăn nuôi sang quy mô gia trại, trang trại tập trung làm phát sinh lượng lớn chất thải hữu cơ; nếu không được xử lý và tái sử dụng hợp lý, nguồn thải này sẽ gây ô nhiễm thứ cấp đối với thổ nhưỡng và nguồn nước ngầm.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Linh (ngành Khoa học môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017, do TS. Trần Thị Phả hướng dẫn) tập trung giải quyết vấn đề đánh giá chất lượng đất canh tác trong mô hình trang trại chăn nuôi kết hợp trồng cây ăn quả tại địa bàn bán sơn địa của thành phố Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng môi trường đất nông nghiệp tại trang trại heo nái ông Nguyễn Danh Lộc (xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội); từ đó đề xuất các giải pháp và biện pháp canh tác phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao độ phì nhiêu của đất, đồng thời tăng năng suất và chất lượng cây trồng theo điều kiện địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá các chỉ tiêu hóa lý và thành phần dinh dưỡng trong đất nông nghiệp tại trang trại, bao gồm: độ chua ($pH$), mùn tổng số, nitơ tổng số ($N_{ts}$), photpho tổng số ($P_{ts}$), canxi trao đổi ($Ca^{2+}$) và magie trao đổi ($Mg^{2+}$).
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, biện pháp canh tác và định hướng sử dụng đất hợp lý nhằm hạn chế suy thoái và bảo vệ môi trường đất.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm: thu thập số liệu khách quan, khảo sát thực địa toàn diện hiện trạng sử dụng đất của cơ sở, áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm, đồng thời xây dựng các khuyến nghị có tính khả thi kinh tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp thuộc quyền quản lý và canh tác của trang trại.
- Phạm vi không gian: Khuôn viên địa giới trang trại heo nái ông Nguyễn Danh Lộc tại xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian 6 tháng, từ ngày 09/06/2016 đến ngày 09/12/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển về thổ nhưỡng và môi trường: định nghĩa đất của Dokuchaev (1886) về thể tự nhiên hình thành qua 5 yếu tố tương tác (khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật, thời gian); lý thuyết về độ phì nhiêu đất của Williams; chức năng sinh thái và các dạng ô nhiễm đất (Lê Văn Khoa, 2003; Lê Thanh Bồn, 2005). Nghiên cứu tổng quan cơ chế tác động của kim loại nặng ($Cd, Pb, As, Hg, Cu, Zn$ theo Adriano, 2001; Phạm Quang Hà, 2001, 2006), dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật nhóm lân hữu cơ, clo hữu cơ, cacbamat (Đặng Kim Chi, 2005), phân loại độc tính thuốc theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cùng cơ chế thoái hóa đất do mất cân đối dinh dưỡng khi lạm dụng phân vô cơ hoặc phân chuồng chưa hoai mục.
Hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng gồm:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (hiệu lực từ 01/01/2015); Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.
- Thông tư 03/2016/TT-BNNPTNT về danh mục thuốc bảo vệ thực vật; Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải; Quyết định 1467/QĐ-BTNMT về thống kê đất đai.
- TCVN 7538-2:2005 (chất lượng đất - hướng dẫn lấy mẫu); TCVN 6647:2000 (ISO 11464:1994) về xử lý sơ bộ mẫu đất phân tích lý hóa.
- TCVN 6498:1999 xác định $N_{ts}$; TCVN 9236-1:2012 xác định $Ca^{2+}$; TCVN 9236-2:2012 xác định $Mg^{2+}$.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường của Ủy ban nhân dân xã Vật Lại năm 2016, số liệu thống kê đất đai, khí hậu, thủy văn huyện Ba Vì.
- Phương pháp điều tra xã hội học (dữ liệu sơ cấp): Thiết kế phiếu hỏi nông hộ gồm 2 phần (thông tin chung và hiện trạng canh tác/môi trường); chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 40$ hộ nông dân sản xuất nông nghiệp trong xã nhằm xác định nhận thức về môi trường, tập quán dùng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
- Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu đất: Tiến hành khảo sát địa bàn trang trại; lấy 3 mẫu đất đại diện tầng mặt ($0 - 20\text{ cm}$) theo phương pháp đường chéo góc/điểm bề mặt, khối lượng mỗi mẫu từ $0,5 - 1,5\text{ kg}$, ký hiệu:
- MĐ1: Đất trồng cam.
- MĐ2: Đất trồng chanh.
- MĐ3: Đất trồng dứa.
Mẫu được phơi khô trong bóng râm, nhặt sạch tàn dư thực vật, sỏi đá, nghiền mịn bằng cối sứ và rây qua cỡ mắt $0,2\text{ mm}$, bảo quản trong lọ thủy tinh nút nhám.
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Thực hiện tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và Viện Khoa học Sự sống:
- Độ chua ($pH$): Đo điện thế bằng máy đo $pH$.
- Mùn tổng số: Phương pháp Walkley-Black / Tiurin.
- Photpho tổng số ($P_{ts}$): Phương pháp so màu quang phổ.
- Nitơ tổng số ($N_{ts}$): Phương pháp chuẩn độ Kjeldahl theo TCVN 6498:1999.
- Canxi ($Ca^{2+}$) và Magie ($Mg^{2+}$) trao đổi: Chuẩn độ phức chất bằng dung dịch Trion B (EDTA) theo TCVN 9236-1:2012 và TCVN 9236-2:2012.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả và lập bảng biểu trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật mối quan hệ tương hỗ giữa canh tác nông nghiệp và tài nguyên đất. Phân tích thực trạng suy giảm chất lượng đất do sức ép gia tăng dân số, thâm canh tăng vụ và ô nhiễm nông nghiệp. Khẳng định tính cấp thiết của việc đánh giá hiện trạng chất lượng đất tại mô hình trang trại quy mô lớn để định hướng phát triển bền vững. Xác lập mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu kỹ thuật cùng ý nghĩa học tập và thực tiễn của đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp cơ sở lý thuyết về đất, môi trường và các nguyên nhân gây thoái hóa đất nông nghiệp:
- Hệ thống hóa các nguồn gây ô nhiễm: kim loại nặng độc hại ($Hg, Cd, Pb, Ni, As, Cr$), sự tích lũy phân bón hóa học (cây trồng chỉ hấp thụ trung bình $30 - 45%$ phân đạm, $40 - 45%$ phân lân, $50 - 60%$ phân kali; lượng dư thừa gây chua hóa đất và ô nhiễm nitrat nguồn nước ngầm), phân chuồng tươi chứa vi sinh vật gây hại ($Coliform, E. coli, Salmonella$).
- Đánh giá nguy cơ từ hóa chất bảo vệ thực vật: Việt Nam lưu hành khoảng 450 hoạt chất, sử dụng khoảng 30.000 tấn/năm; khoảng $50%$ thuốc phun rơi vào đất và nước, có tới $90%$ lượng thuốc không tiếp cận được mục tiêu tiêu diệt dịch hại. Trình bày chi tiết bảng phân loại nhóm độc theo WHO từ nhóm Ia (rất độc) đến nhóm IV (rất ít độc).
- Cập nhật số liệu diện tích đất thế giới ($1,5\text{ tỷ ha}$ đất canh tác) và Việt Nam (năm 2013 có $26.822,9\text{ nghìn ha}$ đất nông nghiệp theo Quyết định 1467/QĐ-BTNMT). Tổng hợp các công trình nghiên cứu ô nhiễm kim loại nặng thực tế tại Thanh Trì (Hà Nội), làng nghề tái chế chì Chỉ Đạo (Hưng Yên) và vùng chuyên canh rau Minh Khai (Từ Liêm, Hà Nội).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết không gian nghiên cứu tại trang trại ông Nguyễn Danh Lộc (Vật Lại, Ba Vì) trong mốc thời gian từ tháng 6 đến tháng 12/2016. Quy định chi tiết các bước thu thập tài liệu thứ cấp, quy trình điều tra xã hội học 40 nông hộ, kỹ thuật thu mẫu 3 loại đất (MĐ1, MĐ2, MĐ3), nguyên lý và tiêu chuẩn phân tích các chỉ tiêu $pH$, mùn, $N_{ts}$, $P_{ts}$, $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$ trong phòng thí nghiệm.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Nội dung chương 4 phản ánh các kết quả khảo sát thực tế và điều tra tại địa bàn:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Vật Lại
- Vị trí và địa hình: Nằm phía Tây Ba Vì, cách trung tâm huyện 1,5 km, cách trung tâm Hà Nội 50 km; thuộc vùng chuyển tiếp bán sơn địa và vùng trũng lòng chảo chứa nước của 6 xã phía Tây; có tuyến Quốc lộ 32 chạy qua và là đầu nguồn sông Tích. Nhiệt độ trung bình năm $23^\circ\text{C}$, lượng mưa biến động $15,0 - 64,4\text{ mm/tháng}$.
- Sản xuất nông nghiệp năm 2016: Diện tích tự nhiên toàn xã là $1.443,07\text{ ha}$, diện tích đất nông nghiệp là $938,41\text{ ha}$. Cơ cấu cây trồng chủ đạo là lúa; năm 2016 gieo cấy $800,51\text{ ha}$, nhưng do bão số 2 và số 3 tháng 8/2016 gây ngập úng làm mất trắng $290,6\text{ ha}$, diện tích thực thu đạt $509,91\text{ ha}$, sản lượng đạt $3.236,51\text{ tấn}$.
| STT |
Cây trồng chủ yếu |
Diện tích (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Sản lượng (tấn) |
| 1 |
Lúa |
800,51 |
63,47 |
3.236,51 |
| 2 |
Ngô |
76,20 |
57,70 |
322,60 |
| 3 |
Lạc |
107,80 |
21,00 |
226,21 |
| 4 |
Đậu tương |
1,60 |
10,00 |
1,70 |
| 5 |
Sắn |
86,60 |
150,00 |
1.297,50 |
| 6 |
Khoai lang |
24,50 |
102,00 |
249,90 |
| 7 |
Khoai tây |
15,50 |
69,00 |
106,97 |
- Chăn nuôi (2015 - 2016): Đàn trâu bò có chiều hướng giảm do dịch bệnh và giá không ổn định. Đàn lợn và gia cầm tăng mạnh do mở rộng quy mô trang trại: năm 2016 đàn lợn tăng thêm $20.315\text{ con}$, đàn gia cầm - thủy cầm tăng thêm $357.404\text{ con}$.
2. Đặc điểm trang trại heo nái ông Nguyễn Danh Lộc
Trang trại gồm 2 phân khu Mr Lộc 1 và Mr Lộc 3 nằm liền kề, liên kết sản xuất gia công lợn giống cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam theo chu trình khép kín "Thức ăn chăn nuôi - Trang trại chăn nuôi - Nhà máy chế biến thực phẩm" (Feed-Farm-Food). Trang trại sử dụng 35 lao động thường xuyên.
- Tổng diện tích: $14\text{ ha}$.
- Cơ cấu sử dụng đất: $4\text{ ha}$ ($29%$) dành cho chuồng trại, hệ thống ao hồ và khu cách ly; $10\text{ ha}$ ($71%$) dùng để trồng trọt gồm dứa ($21%$, tương đương $2,94\text{ ha}$), chanh ($25%$, tương đương $3,50\text{ ha}$) và cam ($25%$, tương đương $3,50\text{ ha}$).
- Xử lý chất thải: Toàn bộ nước thải và phân lợn được dẫn qua hệ thống hầm biogas bố trí sau mỗi dãy chuồng. Nước thải sau xử lý kỵ khí từ biogas xả vào các ao sinh học trữ nước để phục vụ tưới tiêu cho 10 ha cây ăn quả và nuôi cá.
3. Hiện trạng môi trường qua điều tra cộng đồng ($n = 40\text{ hộ}$)
Khảo sát nhận thức người dân về ô nhiễm tại địa phương cho kết quả:
| Thành phần môi trường |
Số phiếu ô nhiễm |
Tỷ lệ ô nhiễm (%) |
Số phiếu không ô nhiễm |
Tỷ lệ không ô nhiễm (%) |
| Môi trường đất |
15 |
37,5 |
25 |
62,5 |
| Môi trường nước |
10 |
25,0 |
30 |
75,0 |
| Môi trường không khí |
7 |
17,5 |
33 |
82,5 |
4. Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
- Phân bón: $80%$ số hộ ($32/40\text{ phiếu}$) sử dụng phân bón hóa học là chủ yếu; $17,5%$ ($7/40\text{ phiếu}$) sử dụng phân hữu cơ tận dụng từ chăn nuôi; chỉ có $2,5%$ ($1/40\text{ phiếu}$) sử dụng phân vi sinh. Việc lạm dụng phân vô cơ diễn ra phổ biến gây nguy cơ mất cân bằng dinh dưỡng đất.
- Thuốc bảo vệ thực vật: $100%$ các hộ được phỏng vấn đều dùng thuốc bảo vệ thực vật trong trồng trọt, tần suất phun từ $3 - 5\text{ lần/vụ}$ đối với cây ăn quả. Người dân sử dụng 15 loại thuốc thương phẩm thuộc nhiều nhóm độc tính khác nhau (Trebon 10 EC, A Safe-super 80WP, Abasa 755EC, Abakill 1.6EC, Cantop-M 72WP, Capeco 500EC, Divino 250EC, Shepatin, v.v.). Thói quen canh tác còn nhiều bất cập: tự ý phối trộn nhiều loại thuốc, tăng liều trước kỳ thu hoạch, không tuân thủ thời gian cách ly, súc rửa bình phun trực tiếp tại nguồn nước. Tuy nhiên, điểm tích cực là người dân đã có ý thức thu gom bao bì thuốc vào khu vực tập trung riêng, không vứt bừa bãi ra đồng ruộng.
5. Đánh giá chất lượng đất và các giải pháp đề xuất
Văn bản thể hiện việc đánh giá hàm lượng mùn, $pH$, $N_{ts}$, $P_{ts}$, $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ tại 3 điểm đất (MĐ1, MĐ2, MĐ3). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp:
- Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tuân thủ nguyên tắc "4 đúng" trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, kiểm soát liều lượng và thời gian cách ly.
- Cải tạo độ phì nhiêu đất bằng cách giảm tỷ lệ phân hóa học, tăng cường sử dụng phân hữu cơ ủ hoai mục và phân vi sinh.
- Kiểm soát và xử lý triệt để nước xả sau biogas trước khi tưới nhằm tránh tích tụ muối khoáng và kim loại trong đất.
- Áp dụng các biện pháp canh tác bền vững: bón vôi khử chua, làm đất tơi xốp, giữ ẩm và luân canh cây trồng phù hợp.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về hiện trạng thổ nhưỡng trang trại và môi trường xã Vật Lại. Đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương trong việc quản lý chất thải nông nghiệp, quy hoạch điểm tập kết rác thải và hướng dẫn kỹ thuật canh tác cho người dân.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các dữ liệu định lượng và hiện trạng thực tế tại cơ sở:
- Xác lập bức tranh chi tiết về cơ cấu phân bổ đất đai của trang trại heo nái ông Nguyễn Danh Lộc với tổng diện tích $14\text{ ha}$ ($29%$ diện tích chuồng trại - ao - cách ly; $71%$ diện tích cây ăn trái gồm cam, chanh, dứa).
- Khảo sát thực trạng quản lý môi trường nông nghiệp với số liệu cụ thể: $80%$ hộ canh tác phụ thuộc vào phân bón hóa học, $100%$ hộ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật với 15 chủng loại hóa chất phổ biến, $37,5%$ ý kiến cộng đồng phản ánh dấu hiệu ô nhiễm đất.
- Ghi nhận mô hình kinh tế tuần hoàn nông nghiệp tại trang trại: áp dụng chuỗi liên kết Feed-Farm-Food, ứng dụng hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi và tái sử dụng nước sau biogas để phục vụ thủy sản và tưới tiêu cây trồng.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ: kỹ thuật sử dụng hóa chất nông nghiệp an toàn, các biện pháp bón phân hữu cơ kết hợp vi sinh cải tạo kết cấu đất, giải pháp khử chua và quy hoạch bố trí cây trồng trên nền đất đồi gò bán sơn địa.
Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình giúp tác giả củng cố phương pháp nghiên cứu thực địa, kỹ thuật thu mẫu đất bề mặt ($0 - 20\text{ cm}$) theo TCVN 7538-2:2005 và quy trình phân tích các chỉ tiêu hóa lý thổ nhưỡng trong phòng thí nghiệm; đồng thời cung cấp tài liệu cơ sở hỗ trợ trang trại và địa phương quản lý đất đai hiệu quả hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện được ghi nhận trong văn bản:
- Số lượng mẫu đất còn hạn chế: Toàn bộ diện tích canh tác $10\text{ ha}$ chỉ được đánh giá thông qua 3 mẫu đất bề mặt ($0 - 20\text{ cm}$) tại 3 vị trí trồng cam, chanh và dứa, chưa phản ánh đầy đủ sự biến thiên thổ nhưỡng theo chiều sâu phẫu diện đất cũng như toàn bộ các tiểu vùng vi khí hậu trong trang trại.
- Phạm vi chỉ tiêu phân tích: Đề tài tập trung vào các chỉ tiêu dinh dưỡng và độ chua ($pH$, mùn, $N_{ts}$, $P_{ts}$, $Ca^{2+}, Mg^{2+}$), chưa phân tích chuyên sâu về dư lượng kim loại nặng ($Cd, Pb, As, Hg$), chỉ tiêu vi sinh vật ($E. coli, Coliform$) hay dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất dù đây là các nguy cơ chính đã được tổng quan lý thuyết cảnh báo.
- Thời gian theo dõi: Dữ liệu nghiên cứu thu thập trong thời gian 6 tháng (09/06/2016 đến 09/12/2016), chưa theo dõi được sự biến động chất lượng đất qua các mùa khô và mùa mưa của nhiều năm liên tiếp.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tăng mật độ điểm lấy mẫu, bổ sung phân tích tồn dư kim loại nặng và độc chất hữu cơ trong đất tưới nước biogas, đồng thời đánh giá chất lượng nông sản (cam, chanh, dứa) thu hoạch tại trang trại.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý đất đai, Nông học và Trồng trọt có thể tham khảo quy trình thiết kế phiếu điều tra xã hội học nông thôn ($n = 40$), quy cách lấy mẫu đất hiện trường theo TCVN và quy trình phân tích các chỉ tiêu hóa lý cơ bản trong phòng thí nghiệm ($pH$, Tiurin, Kjeldahl, so màu, Trion B).
- Chủ trang trại và cán bộ nông nghiệp địa phương: Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu cây trồng, tập quán sử dụng phân bón, danh mục hóa chất bảo vệ thực vật lưu hành tại Ba Vì, cùng mô hình kết hợp biogas - ao sinh học - tưới tiêu cây ăn quả nhằm giảm thiểu áp lực chất thải chăn nuôi tập trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô diện tích và cơ cấu sử dụng đất tại trang trại heo nái ông Nguyễn Danh Lộc được phân bổ như thế nào?
Trang trại có tổng diện tích là $14\text{ ha}$, được chia làm hai khu vực chính: $4\text{ ha}$ ($29%$) dành cho hệ thống chuồng trại chăn nuôi, ao hồ và khu cách ly; $10\text{ ha}$ ($71%$) còn lại được sử dụng để trồng cây nông nghiệp, bao gồm dứa ($21%$, tương đương $2,94\text{ ha}$), chanh ($25%$, tương đương $3,50\text{ ha}$) và cam ($25%$, tương đương $3,50\text{ ha}$).
2. Trang trại áp dụng mô hình xử lý chất thải chăn nuôi và tái sử dụng nước thải như thế nào?
Trang trại liên kết sản xuất theo quy trình khép kín Feed-Farm-Food với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam. Toàn bộ chất thải chuồng trại được đưa qua hệ thống hầm biogas bố trí sau mỗi dãy chuồng; nước thải sau quá trình xử lý kỵ khí tại biogas được dẫn ra hệ thống ao chứa để tận dụng tưới cho cây ăn quả (cam, chanh, dứa) và phục vụ nuôi cá.
3. Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật của người dân tại địa bàn khảo sát có đặc điểm gì?
Theo kết quả điều tra 40 hộ dân: $80%$ số hộ sử dụng phân bón hóa học là chủ yếu, $17,5%$ sử dụng phân hữu cơ và chỉ $2,5%$ dùng phân vi sinh. $100%$ các hộ đều sử dụng thuốc bảo vệ thực vật với tần suất từ $3 - 5\text{ lần/vụ}$ đối với cây ăn quả, lưu hành 15 loại thuốc thương phẩm. Tình trạng phối trộn nhiều loại thuốc, tăng liều trước thu hoạch và rửa dụng cụ tại nguồn nước vẫn diễn ra, nhưng việc thu gom bao bì thuốc vào khu vực riêng đã được thực hiện tốt.
4. Khóa luận sử dụng các phương pháp nào để phân tích các chỉ tiêu chất lượng đất trong phòng thí nghiệm?
Nghiên cứu lấy 3 mẫu đất tầng mặt ($0 - 20\text{ cm}$) tại các khu đất trồng cam, chanh, dứa và áp dụng các phương pháp: đo điện thế bằng máy đo $pH$ xác định độ chua; phương pháp Tiurin xác định mùn tổng số; phương pháp so màu xác định photpho tổng số ($P_{ts}$); phương pháp Kjeldahl theo TCVN 6498:1999 xác định nitơ tổng số ($N_{ts}$); phương pháp chuẩn độ tạo phức Trion B theo TCVN 9236-1:2012 và TCVN 9236-2:2012 để xác định canxi ($Ca^{2+}$) và magie ($Mg^{2+}$) trao đổi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Linh đã phản ánh bức tranh thực tế về điều kiện tự nhiên, sản xuất nông nghiệp và hiện trạng môi trường đất tại xã Vật Lại nói chung và trang trại heo nái ông Nguyễn Danh Lộc nói riêng. Công trình kết hợp hài hòa phương pháp điều tra xã hội học nông thôn với quy trình lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu dinh dưỡng và độ chua thổ nhưỡng theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các dữ liệu định lượng về cơ cấu sử dụng đất 14 ha, tỷ lệ lạm dụng phân bón vô cơ (80%) và thói quen dùng thuốc bảo vệ thực vật là căn cứ thực tiễn quan trọng để xây dựng các giải pháp canh tác hữu cơ, khử chua và tuần hoàn chất thải chăn nuôi bền vững tại địa phương.