Đặt vấn đề Đất nước ngày càng phát triển, quá trình công nghiệp hóa ngày càng nhanh, việc xây dựng cơ sở hạ tầng thúc đẩy các nhà máy sản xuất vật liệu nâng cao năng xuất mở rộng cơ sở sản xuất. Các nghành công nghiệp được hình thành từ rất sớm tại Việt Nam, đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Hoạt động của các KCN, từ việc sản xuất luôn đi kèm theo các vấn đề môi trường phát sinh, trong đó chủ yếu nhất là môi trường đất, nước và không khí chịu tác động nhiều nhất. Bên cạnh đó nhiều nhà máy khi đã đi vào hoạt động không thực hiện các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm hoặc khi đầu tư xây dựng công trình xử lý lại không cho hoạt động vì kinh phí vận hành quá cao.
Do đó việc khảo sát đánh giá được hiện trạng môi trường của KCN giúp phát hiện được các thông số môi trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đề ra biện pháp, công nghệ xử lý phù hợp là vấn đề hết sức cần thiết. Bảo Thắng là một huyện nằm ở trung tâm tỉnh Lào Cai, phía bắc giáp với huyện Hà Khẩu (Vân Nam - Trung Quốc) với 7 km đường biên và huyện Mường Khương, phía đông và đông bắc giáp với huyện Bắc Hà và Mường Khương, phía tây giáp huyện Sa Pa, tây bắc tiếp giáp thành phố Lào Cai, phía nam là huyện Bảo Yên và Văn Bàn. Huyện có diện tích 691,55 km² và dân số là 100. Huyện lỵ là thị trấn phố lu nằm cách thành phố Lào Cai khoảng 40 km về hướng đông nam.
Trên địa bàn có quốc lộ 70, có đường sắt Côn Minh - Hà Nội, quốc lộ 4E, Sông Hồng đi qua. KCN Tằng Loỏng thuộc địa bàn xã Xuân Giao, xã Gia Phú, xã Phú Nhuận và thị trấn tằng loỏng huyện Bảo Thắng, KCN cách Hà Nội 320km đường ôtô về phía tây bắc, cách thị xã Lào Cai 28km, cách thị xã Cam Đường 17km về phía đông nam, cách phố lu (huyện lỵ Bảo Thắng) 15km về phía tây nam. KCN đi vào hoạt động và phát triển đã trở thành khu kinh tế động lực góp phần tăng tỉ trọng công nghiệp trong GDP tỉnh Lào Cai, mang lại nhiều lợi ích to lớn, đưa ra nhiều sản phẩm phục vụ cho con người và lợi ích xã hội, nhưng cũng đồng thời sinh ra nhiều chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường và các sự cố gây tổn hại nghiêm trọng tới môi trường. n 2 Xuất phát từ thực trạng trên và để góp phần làm giảm tác động tiêu cực của KCN tới môi trường xung quanh, được sự đồng ý của nhà trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS.
Nguyễn Văn Hiểu em tiến hành nghiên cứu KCN Tằng Loỏng với tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai”. Mục đích của đề tài Đánh giá hiện trạng môi trường KCN Tằng Loỏng tới mức độ ô nhiễm môi trường (đặc biệt là môi trường không khí và môi trường nước), đề xuất các biện pháp làm giảm nhẹ tác động tới môi trường xung quanh. Ý nghĩa của đề tài Giúp sinh viên có thêm hiểu biết về các thiết bị quan trắc môi trường trong thực tế, ảnh hưởng của các loại chất thải KCN tới sức khỏe con người. Đề tài đánh giá hiện trạng môi trường của KCN, là cơ sở để đánh giá công tác bảo vệ môi trường của KCN và là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tới môi trường.
n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học 2.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường Theo điều 1, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 [8]“ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”. Trước khi loài người người xuất hiện, trên trái đất chỉ có rừng xanh, tuyết trắng, các cánh đồng bát ngát xanh tươi, những loài muông thú hoang dã. môi trường trên trái đất lúc này là môi trường hoàn toàn nguyên thủy. Từ khi con người xuất hiện, đã có những hầm mỏ, nhà máy, đường sắt, xe cộ và các đô thị.
mọc lên, trong quá trình sống, sinh hoạt và sản xuất con người đã gây ô nhiễm môi trường. Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ. Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 quy định “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp vơi tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.
Ô nhiễm môi trường gồm nhiều nguyên nhân, nhiều nguồn khác nhau, bao gồm nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo trong đó nguông ô nhiễm lớn nhất là hoạt động công nghiệp. Ta thấy rằng hầu hết các nhà máy đều phát sinh bụi, nhiệt, thải ra khí độc làm ô nhiễm bầu khí quyển (đó là CO, CO2, Nox, HF, CFC,. Theo Phạm Ngọc Đăng (1997) [11], các chất trong môi trường không khí có thẻ chia thành hai dạng phổ biến: Dạng hơi, khí ( NOx, COx, SOx, andehit.), dạng phân tử nhỏ ( bụi lơ lửng, khí và lỏng). Các hoạt động công nghiệp còn thải ra một lượng nước thải công nghiệp, là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước và ô nhiễm đất.
Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm tới môi trường Tác động của khí thải KCN Các nguồn gây ô nhiễm không khí phát sinh chủ yếu từ hoạt đông của các đơn vị sản xuất trong KCN Tằng Loỏng, bao gồm: Khí thải từ dây chuyền công nghệ: Bụi từ quá trình gia công cơ khí, làm sạch quặng, từ quá trình chế biến, sản xuất hóa chất. Các hợp chất Nitơ: NO, NO2 sinh ra từ các nhà máy chế biến khoáng sản apati, quặng đồng, sắt… Các hợp chất Flo như HF phát sinh từ các công đoạn của các nhà máy sản xuất hóa chất, phân bón. Hơi, mùi hữu cơ phát sinh trong quá trình phun sơn, in bao bì… Khí thải từ nguồn đốt nhiên liệu để cung cấp năng lượng: từ nhà máy photpho, các máy móc thiết bị như nồi hơi, lò sấy…sẽ sinh ra các khí thải như bụi, CO, CO2, NOx, SO2…và được phát thải ra môi trường xung quanh. Khí thải từ hoạt động giao thông vận chuyển hàng hóa, xây dựng cơ sở hạ tầng làm gia tăng ô nhiễm không khí về bụi, CO, NO2, SO2…Ngoài ra môi trường không khí trong KCN còn bị ảnh hưởng từ hệ thống xử lý nước thải của từng nhà máy và hồ chứa nước thải tập trung của KCN, phát sinh từ các bể kị khí, sân phơi bùn dư hoặc các hoạt động thu gom tồn trữ chất thải rắn (rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp) và chất thải nguy hại từ các nhà máy trong KCN.
Tiếng ồn phát sinh từ việc sản xuất công nghiệp, máy phát điện dự phòng, quạt gió và đặc biệt là từ các phương tiện giao thông vận tải với độ ồn từ 77dB đến 94 dB ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân lao động và người dân sống xung quanh. - H2S: Đối với con người khi tiếp xúc với H2S sẽ ciamr thấy khó chịu, nhức đầu, buồn nôn, mệt mỏi. Nếu tiếp xúc lâu sẽ làm mất khả năng nhận biết của khứu giác, từ đó ảnh hưởng đến hệ thần kinh khứu giác và rồi loạn đến khả năng hoạt động bình thường của các tuyến nội tiết trong cơ thể cuối cùng dẫn đến bệnh thần kinh, hoảng hốt thấtg thường. Ngoài ra, nó còn kích thích tim đập nhanh, huyết áp tăng cao khiến những người mắc bệnh tim càng nặng thêm.
n 5 -Ở nồng độ 150ppm sẽ gây tổn thương đến cơ quan hô hấp -Ở nồng độ 500ppm sẽ gây tiêu chảy và viêm cuống phổi sau 15-20 phút tiếp xúc -Nồng độ cao 700-900ppm có thẻ xuyên qua màng túi phổi gây hôn mê và tử vong [8]. - Tiếng ồn: Tiếng ồn chủ yếu từ các thiết bị như động cơ, máy bơm, máy quạt, hoặc các phương tiện vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm khi hoạt động. Quá trình hoạt động và vận chuyển nguyên liệu từ các mỏ sẽ gây ra tiếng ồn tại khu vực hoạt động và vận chuyển. Tiếng ồn gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe công nhân làm việc trực tiếp tại nhà máy.
Khi công nhân tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ cao trong thời gian dài sẽ làm thính giác giảm sút, dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp. Ngoài ra tiếng ồn còn ảnh hưởng đến các cơ quan khác của cơ thể như làm rối loạn chức năng thần kinh, gây đau đầu tróng mặt. Tiếng ồn cũng gây thương tổn cho hệ tim mạch và tăng các bệnh về tiêu hóa [14]. - SOx: SO2 là một chất khí không màu, vị hăng cay, là một chất gây ô nhiễm không khí, gây phá hủy tầng ozôn, trong không khí hàm lượng SO2 cho phép là 0,5mg/m3.
Ở nồng độ thấp, SO2 gây ra sự kích thích đối với bộ máy hô hấp của con người và đông vật, nồng độ cao sẽ gây biến đổi bệnh lý đối với bộ máy hô hấp và có thể gây ra tử vong. Cụ thể là hầu hết mọi người bị kích thích ở nồng độ 5ppm và đôi khi gây co thắt thanh quản khi bị nhiễm độc ở nồng độ 5-10ppm. Những triệu chứng của sự nhiễm độc là co hẹp dây thanh quản kèm theo sự tăng kích thích khí thở. SO2 vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hòa tan vào nước bọt qua đường tiêu hóa vào máu tuần hoàn.
Khi SO2 kết hợp với bụi tạo thành axít lơ lửng, nếu kích thước nhỏ hơn 2-3mm sẽ vào tới phế nang hoặc đưa đến hệ thống bạch huyết. SO2 nhiễm độc qua da gây chuyển hóa làm giảm dự trũ kiềm trong máu, đào thải kiềm qua nước bọt. Đặc tính chung của SO2 thể hiện rồi loạn chuyển hóa protein và đường, thiếu vitamin B và C, tạo ra methemogolobin làm tăng cường quá trình oxi hóa Fe (II) thành Fe (III). n 6 SO2 kích thích tới cơ quan hô hấp của con người và động vật, có thể gây ra chứng tức ngực, đau đầu, nếu nồng độ cao sẽ bị vàng lá, rụng lá, gaimr khả năng sinh trưởng và có thể bị chết [9] - Oxit Nitơ (NOx) Nox thường xuất hiện nhiều trong giao thông và công nghiệp.