Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của khoa học công nghệ, mạng lưới hạ tầng viễn thông tại Việt Nam không ngừng được nâng cấp và mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin ngày càng cao của xã hội. Sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu dịch vụ đặt các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông vào môi trường cạnh tranh gay gắt. Để xác định chính xác cung - cầu và tiếp cận đúng đối tượng khách hàng mục tiêu, các đơn vị kinh doanh viễn thông phải triển khai đồng bộ hoạt động marketing nhằm giữ vững vị thế trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kim Chi (chuyên ngành Quản trị Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan, năm 2021) tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trang Trang – một đơn vị xuất phát điểm là đại lý, điểm giao dịch tuyến xã của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) trên địa bàn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận, các khái niệm cơ bản về marketing và marketing dịch vụ nhằm thiết lập khung phân tích cho đề tài.
  2. Khảo sát, đi sâu phân tích và chỉ rõ thực trạng các chính sách marketing hỗn hợp hiện đang áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trang Trang.
  3. Đề xuất một số giải pháp marketing khả thi nhằm khắc phục các hạn chế còn tồn tại, hoàn thiện công tác marketing, nâng cao kết quả kinh doanh và mở rộng thị trường cho công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trang Trang (trụ sở chính tại Thôn Xuân Lai, Xã Bạch Đằng, Huyện Tiên Lãng, Thành phố Hải Phòng và chi nhánh tại số 199 Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, marketing trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết kinh điển về marketing hiện đại và marketing ngành dịch vụ:

  • Khái niệm marketing tổng quát của Philip Kotler (2007) xác định marketing là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi, gắn liền với các thành tố cốt lõi: nhu cầu, mong muốn, yêu cầu, hàng hóa, giá trị, chi phí, sự hài lòng, giao dịch và thị trường.
  • Khung lý luận về mục tiêu, chức năng và vai trò của marketing dựa trên tài liệu của Th.S Nguyễn Công Dũng (2005) và Nguyễn Thị Thanh Huyền (2005). Các chức năng cơ bản gồm phân tích môi trường - nghiên cứu marketing, mở rộng phạm vi hoạt động, phân tích người tiêu thụ, hoạch định sản phẩm, hoạch định phân phối, hoạch định xúc tiến, hoạch định giá, cùng kiểm soát và đánh giá hoạt động marketing.
  • Khái niệm marketing dịch vụ theo định nghĩa của Philip Kotler và Krippendoir, tiếp cận marketing dịch vụ như một hệ thống cân bằng động giữa sản phẩm dịch vụ với biến động nhu cầu người dùng và hành vi đối thủ, đảm bảo hài hòa ba nhóm lợi ích: doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.
  • Mô hình marketing hỗn hợp dịch vụ 7P (Marketing Mix 7Ps): Mở rộng từ mô hình 4P truyền thống (Product - Sản phẩm, Price - Giá cả, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến hỗn hợp) bổ sung 3 yếu tố đặc thù ngành dịch vụ gồm People (Con người), Process (Quy trình cung ứng), và Physical Evidence (Điều kiện vật chất/yếu tố hữu hình).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác hệ thống dữ liệu nội bộ của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trang Trang trong giai đoạn 2017 - 2019, bao gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng phân bổ cơ cấu doanh thu theo nhóm dịch vụ, số lượng thuê bao phát triển, biểu mẫu cơ cấu tổ chức và các bảng cước dịch vụ viễn thông thực tế.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các chỉ tiêu tài chính, so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, chi phí, cũng như so sánh biểu giá cước giữa Viettel với các đối thủ trên địa bàn (VNPT, FPT).
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá có hệ thống các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) ảnh hưởng trực tiếp đến công tác marketing dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Marketing dịch vụ và tổng quan về dịch vụ Viễn Thông

Chương đầu tiên khái quát toàn bộ hệ thống lý luận về marketing dịch vụ và đặc thù của ngành viễn thông. Tác giả chỉ rõ ba mục tiêu cốt lõi của marketing: thỏa mãn khách hàng, chiến thắng trong cạnh tranh và tạo dựng lợi nhuận lâu dài. Khi chuyển dịch sang lĩnh vực dịch vụ, marketing mang những nét riêng biệt do tính chất vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu thụ, tính không đồng nhất và tính dễ hư hỏng (không thể lưu kho).

Đối với mô hình 7P áp dụng trong doanh nghiệp dịch vụ:

  • Sản phẩm (Product): Nhấn mạnh chu kỳ sống của sản phẩm (hình thành, phát triển, trưởng thành, thoái trào) và việc tạo ra các tính năng đáp ứng chính xác kỳ vọng khách hàng.
  • Giá cả (Price): Phân tích các chiến lược định giá chủ yếu như định giá thâm nhập thị trường (market penetration pricing) và định giá hớt váng (market skimming pricing).
  • Phân phối (Place): Xem xét các hình thức phân phối rộng khắp, độc quyền, chọn lọc và nhượng quyền.
  • Xúc tiến (Promotion): Bao gồm tổ chức bán hàng, quan hệ công chúng (PR), quảng cáo và truyền thông truyền miệng (word of mouth).
  • Con người (People), Quy trình (Process) và Cơ sở vật chất (Physical evidence): Là ba thành tố quyết định chất lượng cảm nhận dịch vụ trực tiếp tại điểm tiếp xúc.

Trong phần tổng quan ngành, tác giả khẳng định dịch vụ viễn thông là hạ tầng kinh tế kỹ thuật trọng yếu của quốc gia, cung cấp khả năng truyền dẫn, trao đổi thông tin bằng âm thanh, hình ảnh, dữ liệu qua mạng viễn thông công cộng. Nghiên cứu chỉ ra những thuận lợi của viễn thông Việt Nam như tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, quy mô dân số lớn (thứ 15 thế giới), cơ cấu dân số trẻ và chính sách mở cửa tạo môi trường cạnh tranh. Đồng thời, ngành cũng đối mặt với nhiều hạn chế: địa hình hiểm trở, khí hậu nóng ẩm ảnh hưởng tuổi thọ thiết bị, doanh thu bình quân trên mỗi khách hàng (ARPU) chưa cao và sự trùng lặp trong đầu tư mạng lưới giữa các nhà mạng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing trong viễn thông của Công ty TNHH TM và DV Trang Trang

Chương này trình bày chi tiết về tổ chức và tình hình thực tế hoạt động marketing của doanh nghiệp nghiên cứu. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trang Trang (tiền thân là Đại lý, Điểm giao dịch xã Viettel tại Tiên Lãng) thành lập ngày 07/05/2015 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0201632104 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, do ông Phạm Văn Tuyền làm Giám đốc. Mô hình quản lý gồm: Giám đốc, Trưởng phòng Hành chính, Trưởng phòng Kinh doanh, Bộ phận Kế toán và Đội ngũ Nhân viên kinh doanh.

Tác giả đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu đồng) 223.565,0 Tăng 3,8% so với 2017 Tăng 9,3% so với 2017
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 149.043,0 Tăng tương ứng doanh thu Tăng tương ứng doanh thu
Lợi nhuận gộp về bán hàng (triệu đồng) 74.522,0 Duy trì ổn định Duy trì ổn định
Doanh thu hoạt động tài chính (triệu đồng) 55,2 57,0 61,3
Chi phí quản lý kinh doanh (triệu đồng) 61.158,0 - -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu đồng) 13.425,3 Tăng 4,6% so với 2017 Tăng 15,4% so với 2017
Chi phí thuế TNDN (triệu đồng) 2.892,3 - -
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 10.533,0 - -

Về cơ cấu doanh thu theo dịch vụ: Dịch vụ di động chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng doanh thu viễn thông của công ty (năm 2017 đạt 81%, năm 2018 đạt 82%, năm 2019 đạt 79%). Năm 2017, tổng số thuê bao di động kích hoạt theo cell đạt 216.454 thuê bao; thuê bao cố định PSTN tăng thêm 2.276; thuê bao cố định không dây Homephone tăng 5.544; thuê bao Leased line đạt 28 khách hàng (tăng lên 444 năm 2018 và 332 năm 2019); điểm đại lý điện thoại công cộng sụt giảm dần từ 52 điểm (2017) xuống 32 điểm (2018) và 23 điểm (2019). Hoạt động bán máy di động ghi nhận sản lượng năm 2019 tăng 182% so với 2017 và tăng 169% so với năm 2018.

Khảo sát việc triển khai marketing hỗn hợp tại công ty:

  • Nghiên cứu và phân đoạn thị trường: Doanh nghiệp phân đoạn thị trường theo ba tiêu chí gồm khu vực địa lý (thị trấn, xã lớn, xã nghèo), quy mô dân số (lớn, vừa, nhỏ) và mức thu nhập/trình độ dân trí (cao, trung bình, thấp). Công ty áp dụng chiến lược bao phủ toàn bộ thị trường.
  • Chính sách sản phẩm (Product): Đa dạng hóa danh mục dịch vụ chủ yếu của Viettel và hỗ trợ VNPT: dịch vụ di động, cố định có dây và không dây, Internet băng rộng (ADSL, FTTH), thiết bị đầu cuối, chuẩn hóa và đăng ký thông tin thuê bao, giải pháp công nghệ thông tin (chữ ký số điện tử kê khai thuế, phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội VBHXH, hóa đơn điện tử).
  • Chính sách giá (Price): Áp dụng phương pháp định giá dựa vào đối thủ cạnh tranh.
    • Gói cước trả sau: Biểu phí năm 2018 gồm gói T80 (80.000đ/tháng, 3GB data), T150 (150.000đ/tháng, 5GB data), T200 (200.000đ/tháng, 8GB data), B250 (250.000đ/tháng, miễn phí 60 phút đầu/cuộc gọi nội mạng, 50 SMS, 10GB data), B250X, B400, B500, B700, B1000 và B2000 (2.000.000đ/tháng, 60GB data).
    • Gói cước trả trước: Phân nhóm cụ thể theo đối tượng như gói Tom690 (tính cước zone tỉnh 690đ/phút), Tomato (gọi nội mạng 1.590đ/phút, ngoại mạng 1.790đ/phút, dùng vô thời hạn), Economy (gọi nội mạng 1.190đ/phút, ngoại mạng 1.390đ/phút), Sea+ (dành cho người dân vùng biển), Speak Sim (dành cho người khiếm thị, nội mạng 550đ/phút), Student (cho sinh viên, cộng 25.000đ/tháng, 1.000 phút gọi nội mạng nội bộ), Hi School (dành cho học sinh).
    • Dịch vụ cố định: Gói khách hàng cá nhân đóng cước thuê bao 80.000đ/tháng (miễn phí gọi nội hạt và 300 phút gọi di động Viettel); gói doanh nghiệp đóng 180.000đ/tháng (miễn phí gọi nội hạt và 1.000 phút gọi di động Viettel). Phí lắp đặt 240.000đ (cho mượn máy) hoặc 100.000đ (khách hàng không mượn máy).
    • Internet băng rộng: So sánh giá cước trên địa bàn Hải Phòng cho thấy cước Viettel từ 165.000đ/tháng (gói 22Mbps) đã bao gồm 10% VAT, kèm chính sách đóng trước 6 tháng tặng 1 tháng, đóng trước 12 tháng tặng 2-3 tháng.
  • Chính sách phân phối (Place): Phân phối qua kênh điểm giao dịch trực tiếp, cửa hàng chi nhánh, hệ thống đại lý và mạng lưới cộng tác viên tại địa bàn huyện Tiên Lãng.
  • Chính sách xúc tiến (Promotion): Phụ thuộc vào các chiến dịch khuyến mại diện rộng của Viettel; hoạt động truyền thông độc lập tại công ty còn ít, thiếu tính chuyên nghiệp và chưa có kế hoạch dài hạn.
  • Chính sách con người (People), Quy trình (Processes) và Yếu tố vật chất (Physical evidence): Duy trì đội ngũ tư vấn, giao dịch viên lâu năm; quy trình giao dịch dịch vụ viễn thông chuẩn hóa theo nhà mạng; không gian điểm giao dịch được trang bị hạ tầng nhận diện của Viettel.

Phân tích SWOT của công ty chỉ rõ:

  • Điểm mạnh: Là đại lý đầu tiên của Viettel và Vinaphone tại huyện Tiên Lãng; quan hệ đối tác tin cậy; nội bộ đoàn kết; đội ngũ nhân sự lành nghề; có kinh nghiệm triển khai phần mềm mới.
  • Điểm yếu: Hoạt động phụ thuộc quá lớn vào Viettel và Vinaphone; nhân viên mới chưa theo kịp sự thay đổi công nghệ; quảng cáo truyền thông rời rạc, chưa bài bản; công tác đào tạo nhân sự chưa thường xuyên.
  • Cơ hội: Tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người của người dân địa phương; nhà nước và doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT.
  • Thách thức: Áp lực cạnh tranh giá gay gắt từ các thương hiệu viễn thông và bán lẻ công nghệ trên địa bàn (như Công ty CP Viễn thông Đại Dương, Công ty TNHH Điện tử Viễn thông Thúy Anh, Công ty TNHH Điện tử Viễn thông NHK, Công ty CP An Phương Nam, Siêu thị Điện máy Xanh, Minh Hoàng Mobile, Di động Minh Trí); yêu cầu khách hàng về chất lượng dịch vụ ngày một khắt khe.

Chương 3: Một số giải pháp Marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trang Trang

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp marketing cụ thể:

  1. Phát triển dịch vụ trên nền tảng 4G, cố gắng cập nhật 5G nhanh nhất: Tập trung chuyển đổi thuê bao 2G/3G sang SIM 4G, nâng cao chất lượng trải nghiệm Internet di động tốc độ cao và chuẩn bị cơ sở hạ tầng, nhân lực để sẵn sàng đón đầu công nghệ mạng 5G khi các nhà mạng chính thức thương mại hóa.
  2. Đa dạng hóa các mức giá: Nghiên cứu các phương án thiết kế gói cước linh hoạt, kết hợp bán chéo các gói cước dữ liệu, thoại và phần mềm doanh nghiệp (VBHXH, hóa đơn điện tử, chữ ký số) nhằm tạo ra nhiều tầm giá cạnh tranh, đáp ứng sát hơn khả năng chi trả của từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn.
  3. Khắc phục sự rời rạc và lập kế hoạch quảng bá mới trong công tác quảng bá thương hiệu: Chấm dứt tình trạng làm truyền thông thụ động; xây dựng kế hoạch xúc tiến hỗn hợp bài bản; triển khai các hình thức tiếp thị số (quảng cáo hiển thị trên Google Ads, mạng xã hội, trang web công ty http://v24h.vn); tăng cường nhận diện thương hiệu Trang Trang song song với thương hiệu nhà mạng Viettel.
  4. Đẩy mạnh công tác tiếp nhận và giải quyết khiếu nại: Chuẩn hóa quy trình xử lý phản hồi của người dùng dịch vụ viễn thông, rút ngắn thời gian xử lý sự cố kỹ thuật, thiết lập đường dây nóng hỗ trợ tận nơi để củng cố sự hài lòng và tỷ lệ duy trì thuê bao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu nội bộ thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa được bức tranh tài chính kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trang Trang giai đoạn 2017 - 2019: Doanh thu thuần duy trì ở mức trên 223 tỷ đồng năm 2017 và đạt mức tăng trưởng 3,8% (năm 2018), 9,3% (năm 2019). Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 13.425,3 triệu đồng và tăng trưởng 15,4% vào năm 2019.
  • Xác định chính xác cơ cấu sản phẩm kinh doanh: Dịch vụ di động đóng vai trò trụ cột chiếm khoảng 79% - 82% tỷ trọng doanh thu hàng năm; dịch vụ thiết bị đầu cuối có sản lượng bán máy năm 2019 tăng 182% so với 2017; các dịch vụ truyền thống như điện thoại cố định PSTN và đại lý công cộng bước vào giai đoạn suy giảm mạnh (điểm đại lý công cộng giảm từ 52 xuống còn 23 điểm).
  • Đưa ra được hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng điểm yếu nội tại của doanh nghiệp: Thay vì áp dụng các giải pháp chung chung, tác giả tập trung vào khắc phục tính rời rạc trong quảng cáo thương hiệu, kiến nghị ứng dụng tiếp thị số qua Google Ads, tối ưu hóa chính sách giá cước tích hợp và đẩy mạnh dịch vụ dữ liệu 4G/5G.

Về mặt đóng góp: Đề tài là công trình nghiên cứu ứng dụng thực tế trực tiếp tại một mô hình đại lý - điểm giao dịch viễn thông tuyến huyện (Tiên Lãng, Hải Phòng). Khóa luận giúp làm rõ cơ chế vận hành marketing của một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ phụ thuộc vào chính sách phân phối nhượng quyền của các tập đoàn viễn thông lớn (Viettel, VNPT).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp đại lý viễn thông trên địa bàn huyện Tiên Lãng và quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng trong khung thời gian 2017 - 2019, nên một số giải pháp mang tính đặc thù địa phương, khó tổng quát hóa cho các doanh nghiệp thương mại viễn thông quy mô lớn trên toàn quốc.
  • Nguồn dữ liệu chủ yếu là số liệu thống kê thứ cấp từ nội bộ công ty; công tác nghiên cứu thị trường sơ cấp chưa được triển khai thành các cuộc điều tra khảo sát định lượng với mẫu nghiên cứu sâu về mức độ thỏa mãn của khách hàng sử dụng dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng hành vi người tiêu dùng khi chuyển dịch từ mạng 4G sang 5G, đánh giá hiệu quả kinh tế của các kênh tiếp thị số (Digital Marketing) khi áp dụng cho mô hình đại lý bán lẻ viễn thông.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị Kinh doanh thực hiện các đề tài khóa luận về mô hình marketing dịch vụ 7P, marketing phân phối nhượng quyền và điểm giao dịch bán lẻ.
  • Các nhà quản trị đại lý viễn thông, cửa hàng kinh doanh thiết bị công nghệ tham khảo hệ thống bảng biểu so sánh giá cước viễn thông, cơ cấu doanh thu thực tế và kinh nghiệm phân đoạn thị trường theo địa bàn nông thôn kết hợp đô thị.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống số liệu chi tiết tại Chương 2, bao gồm báo cáo tài chính 3 năm, bảng giá cước dịch vụ di động trả trước, trả sau và bảng phân tích ma trận SWOT của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trang Trang có xuất phát điểm và các mảng kinh doanh chính là gì? Công ty tiền thân là Đại lý, Điểm giao dịch xã của Tập đoàn Viettel tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, được thành lập chính thức ngày 07/05/2015. Bên cạnh lĩnh vực cốt lõi là đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin (chuẩn hóa sim, di động, cố định, ADSL/FTTH, chữ ký số, hóa đơn điện tử, VBHXH), công ty còn đăng ký kinh doanh bán buôn, bán lẻ thực phẩm, đồ uống, thiết bị điện tử gia dụng tại các cửa hàng chuyên doanh.

2. Dịch vụ nào đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất cho công ty trong giai đoạn 2017 - 2019? Dịch vụ di động là mảng đóng góp doanh thu lớn nhất cho công ty, chiếm tỷ trọng 81% năm 2017, tăng lên 82% năm 2018 và đạt 79% trong tổng doanh thu viễn thông vào năm 2019.

3. Kết quả kinh doanh tổng thể của công ty trong giai đoạn nghiên cứu thay đổi như thế nào? Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng đều đặn: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 tăng 3,8% và năm 2019 tăng 9,3% so với năm 2017 (năm 2017 đạt 223.565,0 triệu đồng). Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 13.425,3 triệu đồng, sau đó năm 2018 tăng 4,6% và năm 2019 tăng 15,4% so với năm 2017.

4. Điểm yếu lớn nhất trong hoạt động marketing của doanh nghiệp được tác giả chỉ ra là gì? Doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào thị trường truyền thống và hai đối tác chính là Viettel và Vinaphone; đội ngũ nhân viên mới tuyển chưa kịp thích nghi với sự thay đổi nhanh của công nghệ; các chương trình quảng cáo truyền thông triển khai còn ít, rời rạc, thiếu tính chuyên nghiệp và công tác đào tạo nhân sự chưa được tổ chức bài bản.

5. Doanh nghiệp phân đoạn thị trường mục tiêu dựa trên những tiêu chí nào? Công ty thực hiện phân đoạn thị trường tổng thể dựa trên ba tiêu chí: Khu vực địa lý (thị trấn, xã lớn, xã nghèo), Quy mô dân số (lớn, vừa, nhỏ) và Mức thu nhập - trình độ dân trí (cao, trung bình, thấp), từ đó áp dụng chiến lược bao phủ toàn bộ thị trường để cung ứng dịch vụ viễn thông tương ứng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Chi đã phân tích toàn diện thực trạng công tác marketing dịch vụ viễn thông tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trang Trang giai đoạn 2017 - 2019 thông qua mô hình 7P và ma trận SWOT. Công trình cung cấp hệ thống số liệu kinh doanh thực tế, làm rõ sự thống trị của mảng dịch vụ di động cũng như những hạn chế trong hoạt động xúc tiến quảng bá của một đại lý viễn thông cơ sở. Các giải pháp đề xuất về nâng cấp hạ tầng 4G/5G, đa dạng hóa gói cước và ứng dụng tiếp thị số mang tính bám sát thực tiễn, đóng góp định hướng thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường Hải Phòng.