Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã tại tỉnh thanh hóa

Luận văn thạc sĩ phân tích đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã tại tỉnh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2018

82
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng và giải pháp quản lý nhân nuôi động vật hoang dã tại Thanh Hóa là một nghiên cứu quan trọng nhằm phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả. Thanh Hóa là một trong những tỉnh đi đầu trong hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã, với sự đa dạng về loài và quy mô nuôi. Tuy nhiên, việc quản lý còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng khai thác trái phép và suy giảm đa dạng sinh học. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiện trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, và đề xuất giải pháp quản lý bền vững.

1.1. Tình hình nhân nuôi động vật hoang dã tại Thanh Hóa

Hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã tại Thanh Hóa bắt đầu từ năm 2003 và phát triển mạnh từ năm 2008 đến 2010. Các loài được nuôi chủ yếu bao gồm Nhím đuôi ngắnRắn Hổ mang. Tuy nhiên, việc quản lý còn lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng khai thác trái phép từ tự nhiên. Nghiên cứu chỉ ra rằng, cần có sự quản lý chặt chẽ hơn để đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động này.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân nuôi động vật hoang dã

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã tại Thanh Hóa bao gồm thị trường tiêu thụ, kỹ thuật nhân nuôi, và chính sách quản lý. Thị trường tiêu thụ, đặc biệt là thị trường Trung Quốc, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động này. Tuy nhiên, kỹ thuật nhân nuôi còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả kinh tế chưa cao. Chính sách quản lý cần được cải thiện để đảm bảo sự phát triển bền vững.

II. Hiện trạng nhân nuôi động vật hoang dã tại Thanh Hóa

Nghiên cứu chỉ ra rằng, Thanh Hóa có hơn 1.000 cơ sở nhân nuôi động vật hoang dã, với sự đa dạng về loài và quy mô nuôi. Các loài được nuôi chủ yếu bao gồm Nhím, Lợn rừng, Cá sấu nước ngọt, và Rắn Hổ mang. Tuy nhiên, việc quản lý còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng khai thác trái phép và suy giảm đa dạng sinh học. Nghiên cứu đề xuất cần có sự quản lý chặt chẽ hơn để đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động này.

2.1. Danh sách các loài động vật hoang dã được nhân nuôi

Các loài động vật hoang dã được nhân nuôi tại Thanh Hóa bao gồm Nhím đuôi ngắn, Rắn Hổ mang, Lợn rừng, và Cá sấu nước ngọt. Các loài này được nuôi chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thị trường, đặc biệt là thị trường Trung Quốc. Tuy nhiên, việc quản lý còn lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng khai thác trái phép từ tự nhiên.

2.2. Phân bố hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã

Hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã tại Thanh Hóa tập trung chủ yếu ở các huyện Thiệu Hóa, Hoằng Hóa, và Thọ Xuân. Các huyện này có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc nhân nuôi các loài động vật hoang dã. Tuy nhiên, việc quản lý còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng khai thác trái phép và suy giảm đa dạng sinh học.

III. Giải pháp quản lý nhân nuôi động vật hoang dã

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nhân nuôi động vật hoang dã tại Thanh Hóa, bao gồm tăng cường quản lý, cải thiện kỹ thuật nhân nuôi, và phát triển thị trường tiêu thụ. Việc tăng cường quản lý sẽ giúp ngăn chặn tình trạng khai thác trái phép từ tự nhiên. Cải thiện kỹ thuật nhân nuôi sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động này. Phát triển thị trường tiêu thụ sẽ đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã.

3.1. Tăng cường quản lý nhân nuôi động vật hoang dã

Việc tăng cường quản lý nhân nuôi động vật hoang dã tại Thanh Hóa là cần thiết để ngăn chặn tình trạng khai thác trái phép từ tự nhiên. Các biện pháp quản lý bao gồm kiểm soát chặt chẽ việc đăng ký và cấp phép nhân nuôi, tăng cường giám sát hoạt động nhân nuôi, và xử lý nghiêm các vi phạm. Các biện pháp này sẽ giúp đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã.

3.2. Cải thiện kỹ thuật nhân nuôi động vật hoang dã

Cải thiện kỹ thuật nhân nuôi động vật hoang dã là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động này. Các biện pháp bao gồm đào tạo kỹ thuật nhân nuôi cho người dân, nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật nhân nuôi mới, và hỗ trợ kỹ thuật cho các hộ nhân nuôi. Các biện pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã tại tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới. Với vị trí địa lý đặc thù, cùng với các đặc điểm về khí hậu, địa hình đặc trưng đã tạo cho Việt Nam tính đa dạng cao về thành phần loài động thực vật. Không chỉ giàu có về loài, Việt Nam còn là nơi tập trung của nhiều loài quý hiếm, đặc hữu có giá trị bảo tồn mang tầm quốc gia và trên toàn thế giới. Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng không hợp lý khiến tài nguyên sinh vật nói chung và động vật hoang dã nói riêng ở nước ta đã bị suy giảm nghiêm trọng, trong khi nhu cầu về các sản phẩm từ động vật hoang dã không ngừng gia tăng.

Trước thực tế đó, nhân nuôi động vật hoang dã đã trở thành một nghề không những góp phần phát triển kinh tế xã hội mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc bảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo cho sự cân bằng sinh thái. Hiện nay, hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã xuất hiện ở hầu hết các tỉnh trong cả nước, đặc biệt là vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng trung du bán sơn địa Miền Trung và Tây Nguyên và vùng đồng bằng Sông Cửu Long. Các địa phương có phong trào chăn nuôi động vật hoang dã tiêu biểu như: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Lạng Sơn, Hòa Bình, An Giang,. Một số loài động vật hoang dã được nuôi phổ biến có thể kể đến là: Nhím, Lợn rừng, Gấu, Cá sấu nước ngọt, Rắn, Hươu.

Nghề chăn nuôi động vật hoang dã đã mang lại nguồn lợi kinh tế và tạo thêm công ăn việc làm cho một phần lao động nhàn rỗi ở vùng nông thôn. Số lượng loài, số lượng các hộ gia đình, cơ sở chăn nuôi và quy mô chăn nuôi có sự tăng lên đáng kể song những khó khăn gặp phải trong quá trình chăn nuôi đã khiến hiệu quả hoạt động này chưa thực sự cao. Mặt khác, việc phát triển các cơ cở chăn nuôi còn mang tính tự phát, kỹ thuật chăn nuôi hạn chế khiến sản phẩm chưa có tính cạnh tranh cao, chưa đáp ứng được các thị trường tiêu dùng khó tính, đặc biệt là thị trường ngoài nước. Chăn nuôi động vật hoang dã không chỉ được coi là một nghề để phát triển kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn về mặt bảo tồn đa dạng sinh học cũng như bảo vệ các loài động vật hoang dã ngoài tự nhiên.

Hoạt động gián tiếp làm giảm áp lực của việc 2 săn bắt, khai thác tài nguyên động vật ngoài tự nhiên đồng thời có thể bảo tồn được các loài nguy cấp, quý hiếm đặc biệt tại các cơ sở nhân nuôi với mục đích bảo tồn. Hoạt động gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Thanh Hóa được phát triển khá sớm, xuất hiện từ khoảng năm 2003, là một trong những tỉnh đi đầu trong cả nước, phát triển mạnh về số lượng cơ sở nuôi, số lượng cá thể ĐVHD cũng như đa dạng về thành phần loài gây nuôi; đặc biệt trong những năm từ 2008 - 2010, số lượng cá nhân, hộ gia đình làm thủ tục đăng ký gây nuôi sinh trưởng, sinh sản ĐVHD tăng mạnh, đã có hàng nghìn trại nuôi ĐVHD được cấp giấy phép trong khoảng thời gian này, loài nuôi chủ yếu lúc này là loài Nhím đuôi ngắn (Hystrix brachyura) và Rắn Hổ mang (Naja naja) (theo báo cáo các năm 2008, 2009, 2010 của Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa). Nhu cầu nuôi lúc này chỉ chạy theo thị trường, sản phẩm ĐVHD rất được ưa chuộng để xuất khẩu, đặc biệt là thị trường Trung Quốc. Từ nhu cầu đó của thị trường, nhiều cá nhân, hộ gia đình đã đầu tư khá lớn nguồn kinh phí vào hoạt động gây nuôi ĐVHD, nhiều cơ sở, trại nuôi được hình thành nhưng không khai báo với chính quyền địa phương, cơ quan chức năng trên địa bàn.

Nhiều cơ sở nuôi lợi dụng cơ chế, chính sách khuyến khích của nhà nước, lợi dụng những lỗ hổng trong công tác quản lý để đưa các cá thể, loài nuôi từ tự nhiên vào cơ sở gây nuôi. Vì những nguyên nhân khách quan, chủ quan mà công tác quản lý một số thời điểm đang còn những tồn tại, hạn chế nhất định. Thanh Hóa là một trong những địa phương cũng đang đứng trước những khó khăn về mặt quản lý như trên, bởi nếu việc quản lý không chặt sẽ dẫn đến tình trạng đưa những cá thể ĐVHD ngoài tự nhiên vào, mặt khác nếu quá cứng nhắc trong khâu quản lý thì lại hạn chế cho việc gây nuôi, phát triển. Do vậy nghiên cứu thực trạng, phân tích hiệu quả và phương hướng phát triển gây nuôi ĐVHD ở địa phương, từ đó đề xuất giải pháp cụ thể về công tác quản lý, về điều kiện, trình tự thủ tục đăng ký gây nuôi cũng như vận chuyển, xuất bán sản phẩm nhằm phát triển và quản lý việc gây nuôi theo hướng bền vững, gắn phát triển kinh tế với mục tiêu bảo tồn ĐVHD trong điều kiện đặc thù của địa phương.

Đó chính là hướng nghiên cứu của đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý các cơ sở nhân nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Thanh Hóa" 3 Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp đầy đủ hiện trạng về cơ sở dữ liệu các trại nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh; số lượng trại nuôi, số lượng cá thể, chủng loại loài nuôi và xu hướng phát triển của nghề nuôi động vật hoang dã. Các kết quả khoa học của đề tài là cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp thực hiện hiệu quả công tác quản lý cơ sở nhân nuôi ĐVHD ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nói riêng. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới Do nhu cầu của xã hội ngày càng tăng về các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng, con người đã khai thác, săn bắn quá mức các loài động vật hoang dã làm cho nguồn tài nguyên này đang ngày càng trở nên cạn kiệt, hầu hết các loài quý hiếm, có giá trị cao đều đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoặc không còn khả năng khai thác.

Trước thực tế đó nghề nhân nuôi, thuần dưỡng các loài động vật hoang dã đã phát triển mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, đồng thời giảm áp lực săn bắt động vật hoang dã và bảo tồn đa dạng sinh học. Chăn nuôi động vật hoang dã không những mang lại hiệu quả kinh tế cao mà nó còn là giải pháp quan trọng nhằm bảo tồn hoặc cứu nguy các nguồn gen đang có nguy cơ bị tiệt chủng. Theo Conway (1998), hiện nay tại các vườn động vật trên thế giới đang nuôi khoảng 500.000 động vật có xương sống ở cạn, đại diện cho 3000 loài chim, thú, bò sát, ếch nhái. Mục đích phần lớn của các vườn động vật hiện nay là gây nuôi các quần thể động vật quý hiếm, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng và phục vụ thăm quan du lịch giải trí và bảo tồn đa dạng sinh học.

Việc nghiên cứu trong các vườn động vật cũng đang được chú trọng. Các nhà khoa học đang cố gắng tìm các giải pháp tối ưu để nhân giống, phát triển số lượng. Tuy nhiên về kỹ thuật nhân nuôi, sinh thái và tập tính cũng như việc thả chúng về môi trường tự nhiên có nhiều vấn đề đặt ra cho công tác nhân nuôi cần phải giải quyết. Ở Trung Quốc, Ấn Độ, Đức và Thái Lan là các quốc gia có nghề nhân nuôi động vật hoang dã phát triển.

Tuy nhiên tài liệu nước ngoài về nhân nuôi động vật hoang dã rất ít. Một số công trình ngoài nước có thể kể đến như: - Từ Phổ Hữu (Quảng Đông -Trung Quốc, năm 2001), Kỹ thuật nhân nuôi rắn độc, trình bầy đặc điểm hình thái, sinh học kỹ thuật chăn nuôi (chuồng trại, thức ăn, chăm sóc, bệnh tật và cách phòng tránh…) cho mười loài rắn độc kinh tế. 5 - Cao Dực (Trung Quốc, 2002) trong cuốn Kỹ thuật thực hành nuôi dưỡng động vật kinh tế, trình bầy những yêu cầu kỹ thuật cơ bản chăn nuôi nhiều loài thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp, giun đất… - Liang W. (2011), Gà tiền hải nam (Polyplectron kastumatae): Loài chim rừng nhiệt đới nguy cấp và quý hiếm.

Nhóm tác giả cho rằng, Gà tiền hải nam thường sống đôi vào mùa sinh sản từ tháng 2 đến tháng 5. Tổ của chúng thường làm trên mặt đất, dựa vào gốc cây hoặc dưới các tảng đá với vật liệu làm tổ là lá khô và cỏ. Gà tiền hải nam đẻ mỗi lứa từ 1 đến 2 trứng và thời gian ấp từ 20-22 ngày. Các nghiên cứu về nhân nuôi động vật hoang dã Theo báo cáo của Cục Kiểm lâm từ năm 2011 cho biết, Việt Nam có hơn 10.000 cơ sở nuôi động vật hoang dã đã đăng ký với cơ quan chức năng ở 63 tỉnh thành trên cả nước.

Có 3 triệu động vật hoang dã thuộc 70 loài đang được nuôi, trong đó có bốn loài chính là trăn, cá sấu, khỉ đuôi dài và rắn các loại. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ là hai khu vực nuôi động vật hoang dã lớn nhất (chiếm 70%), tiếp theo là đồng bằng sông Hồng (20%) (nguồn: www.vn/nuoi-dong-vat-hoang-da-nhieu-rui-ro-kho-quan-ly- 430651. Hiện nay, phần lớn ĐVHD được nhân nuôi là các loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn, và các loài có giá trị kinh tế cao như: Cá sấu nước ngọt, Rắn hổ mang, Ba ba, Kỳ đà, Tắc kè, Trăn, Hươu, Nai, Lợn rừng, Rùa câm, Nhím, Cày,. Một số khu vực có thể kể đến là Vườn thú thuộc khu du lịch sinh thái Mường Thanh vừa nuôi, vừa gây nuôi các loài thú quý hiếm, trong đó có các loài thú dữ, với hình thức nuôi bảo tồn bán hoang dã (nguồn: www.vn/xa-hoi/201610/can-quan- chat-viec-nuoi-nhot-gay-nuoi-dong-vat-hoang-da-685908), ngoài ra còn các nơi nuôi nhốt động vật hoang dã nổi tiếng khác là Thảo Cầm Viên Sài Gòn, Đầm Sen, Suối Tiên, vườn thú Đại Nam, Vinpearl Phú Quốc, Safari Củ Chi.

Bên cạnh đó, một số Trung tâm cứu hộ cũng đã thực hiện nhân nuôi thành công một số loài ĐVHD, như: Tại Trung tâm cứu hộ ĐVHD Sóc Sơn, Hà Nội năm 2010, 03 cá thể 6 hổ đầu tiên được sinh sản thành công tại Trung tâm, tạo đột phá trong công tác nhân nuôi sinh sản ĐVHD nói chung và loài hổ nói riêng. Sau 8 năm thực hiện, Trung tâm đã nhân nuôi sinh sản thành công 92 cá thể ĐVHD các loại. Riêng năm 2017, Trung tâm đã nhân nuôi sinh sản được 4 cá thể ĐVHD, trong đó, 3 cá thể hổ, 1 cá thể vượn đen má trắng. Hiện 3 cá thể hổ sinh trưởng phát triển tốt, đã được nhập đàn (www.net/2018/01/28/nhan-nuoi-sinh-san-thanh-cong-92-ca-dong- vat-hoang-da/).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Hiện Trạng & Giải Pháp Quản Lý Nhân Nuôi Động Vật Hoang Dã Tại Thanh Hóa là một tài liệu chuyên sâu phân tích thực trạng quản lý và nhân nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Thanh Hóa, đồng thời đề xuất các giải pháp hiệu quả để cải thiện tình hình. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về các thách thức hiện tại mà còn đưa ra các khuyến nghị thiết thực, giúp các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng hiểu rõ hơn về vấn đề này. Đọc giả sẽ được trang bị kiến thức về bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững.

Để mở rộng hiểu biết về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh, tài liệu này cung cấp góc nhìn khoa học về quản lý hệ sinh thái. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở đồng bằng sông cửu long sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý nguồn lợi thủy sản. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh hà tĩnh quảng bình và quảng trị là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu về các giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.