Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đánh giá giá trị địa di sản một số hang động tiêu biểu trong vườn quốc gia phong nha kẻ bàng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu đánh giá giá trị địa di sản một số hang động tiêu biểu trong vườn quốc gia phong nha, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan vấn đề

1.2. Địa di sản

1.3. Khái quát chung về hang động karst

1.4. Cơ sở lý luận

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KHU VỰC VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA – KẺ BÀNG

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ ĐỊA DI SẢN MỘT SỐ HANG ĐỘNG THUỘC KHU VỰC PHONG NHA – KẺ BÀNG

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị địa di sản các hang động Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng là một trong những khu vực có giá trị địa di sản cao nhất tại Việt Nam. Nơi đây không chỉ nổi tiếng với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ mà còn chứa đựng nhiều hang động độc đáo. Các hang động này không chỉ có giá trị về mặt thẩm mỹ mà còn mang lại giá trị khoa học, giáo dục và sinh thái. Đặc biệt, các hang động như động Phong Nha, động Thiên Đường và động Tiên Sơn đã được nghiên cứu và đánh giá cao về giá trị địa di sản của chúng. Việc đánh giá giá trị địa di sản không chỉ giúp bảo tồn mà còn phát triển du lịch bền vững tại khu vực này.

1.1. Đặc điểm địa chất và sinh thái của Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có hệ thống địa chất phong phú với nhiều loại đá vôi, tạo nên các hang động karst độc đáo. Hệ sinh thái tại đây rất đa dạng, bao gồm nhiều loài động thực vật quý hiếm. Các hang động không chỉ là nơi trú ngụ của nhiều loài sinh vật mà còn là nơi lưu giữ các dấu tích khảo cổ quý giá, góp phần vào việc nghiên cứu lịch sử tự nhiên của khu vực.

1.2. Vai trò của các hang động trong phát triển du lịch sinh thái

Các hang động trong Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch sinh thái. Chúng thu hút hàng triệu lượt khách du lịch mỗi năm, tạo ra nguồn thu nhập đáng kể cho địa phương. Du lịch không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn nâng cao nhận thức cộng đồng về việc bảo tồn các giá trị địa di sản.

II. Thách thức trong việc bảo tồn giá trị địa di sản các hang động

Mặc dù Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có nhiều giá trị địa di sản, nhưng việc bảo tồn các giá trị này đang gặp nhiều thách thức. Các hoạt động khai thác du lịch không bền vững, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu đang đe dọa đến sự tồn tại của các hang động. Cần có các biện pháp bảo vệ hiệu quả để đảm bảo rằng các giá trị địa di sản không bị suy thoái.

2.1. Tác động của hoạt động du lịch đến các hang động

Hoạt động du lịch không kiểm soát có thể dẫn đến tình trạng ô nhiễm, làm hư hại các cấu trúc địa chất và sinh thái trong các hang động. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch không hợp lý cũng có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên.

2.2. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến hệ sinh thái

Biến đổi khí hậu đang gây ra những thay đổi lớn trong môi trường tự nhiên, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và các hang động. Sự thay đổi về lượng mưa, nhiệt độ có thể làm thay đổi dòng chảy ngầm và ảnh hưởng đến sự phát triển của các thạch nhũ trong hang.

III. Phương pháp đánh giá giá trị địa di sản các hang động

Để đánh giá giá trị địa di sản của các hang động trong Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, cần áp dụng các phương pháp khoa học và hệ thống. Việc sử dụng khung tiêu chí của UNESCO sẽ giúp xác định các giá trị địa di sản một cách chính xác và hiệu quả. Các phương pháp như phân tích SWOT cũng có thể được áp dụng để đánh giá tiềm năng và nguy cơ của các hang động.

3.1. Khung tiêu chí đánh giá của UNESCO

Khung tiêu chí đánh giá của UNESCO cung cấp các tiêu chí rõ ràng để xác định giá trị địa di sản. Các tiêu chí này bao gồm giá trị khoa học, giáo dục, thẩm mỹ và kinh tế. Việc áp dụng các tiêu chí này sẽ giúp bảo tồn và phát triển bền vững các giá trị địa di sản.

3.2. Phân tích SWOT trong đánh giá giá trị địa di sản

Phân tích SWOT giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc bảo tồn và phát triển các hang động. Qua đó, có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm bảo vệ các giá trị địa di sản và phát triển du lịch bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về giá trị địa di sản các hang động trong Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà quản lý và nhà hoạch định chính sách. Việc áp dụng các kết quả này vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển du lịch tại khu vực. Các biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững sẽ được đề xuất dựa trên các kết quả nghiên cứu.

4.1. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững

Các giải pháp bảo tồn cần được xây dựng dựa trên các kết quả nghiên cứu, bao gồm việc quản lý du lịch bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương trong việc thực hiện các giải pháp này.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ được sử dụng để xây dựng các chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về giá trị địa di sản. Các chương trình này sẽ giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo tồn các hang động và giá trị của chúng đối với phát triển du lịch.

V. Kết luận và tương lai của giá trị địa di sản các hang động

Việc đánh giá giá trị địa di sản các hang động trong Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng là rất cần thiết để bảo tồn và phát triển bền vững. Tương lai của các hang động phụ thuộc vào các biện pháp bảo vệ hiệu quả và sự tham gia của cộng đồng. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan để đảm bảo rằng các giá trị địa di sản được bảo tồn cho các thế hệ tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo tồn giá trị địa di sản

Bảo tồn giá trị địa di sản không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn góp phần vào phát triển kinh tế bền vững. Các hang động là tài sản quý giá cần được gìn giữ và phát huy.

5.2. Hướng đi tương lai cho Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng

Tương lai của Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng sẽ phụ thuộc vào các chính sách bảo tồn và phát triển du lịch bền vững. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá và điều chỉnh các biện pháp bảo vệ phù hợp với tình hình thực tế.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đánh giá giá trị địa di sản một số hang động tiêu biểu trong vườn quốc gia phong nha kẻ bàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan vấn đề 1. Địa di sản Địa di sản được coi như một dạng tài nguyên đặc biệt có thể có các giá trị khoa học, giáo dục, thẩm mỹ và kinh tế [19].

Địa di sản là một bộ phận không thể thiếu của thế giới tự nhiên, bao gồm các thành tạo địa chất còn lưu giữ những dấu ấn của các quá trình, bối cảnh địa chất đặc biệt đã xảy ra trong quá khứ hoặc đang diễn ra hàng ngày, các cảnh quan về địa mạo, các di chỉ cổ sinh và hoá thạch, các miệng núi lửa đã tắt hoặc đang hoạt động, các hang động, hẻm vực sông, hồ tự nhiên, thác nước, các diện lộ tự nhiên của đá và quặng, thậm chí cả các khu mỏ đã ngừng khai thác [35]. Được xác định là loại tài nguyên không tái tạo, do vậy địa di sản cần được đánh giá giá trị nhằm có kế hoạch bảo tồn, khai thác và sử dụng bền vững. Khái quát chung về hang động karst Cảnh quan các vùng karst thường có giá trị thẩm mỹ cao, là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế dựa trên khai thác du lịch. Đồng thời nghiên cứu những nơi này cũng có ý nghĩa xã hội do liên quan đến việc giải quyết những khó khăn của người dân địa phương về vấn đề thiếu nước và đất trồng.

Hoạt động karst chủ yếu được hiểu là quá trình hòa tan của các đá có khả năng hòa tan trong nước thiên nhiên, chủ yếu là đá carbonat, tạo nên các dạng địa hình karst khác nhau [7]. Hoạt động karst gồm 3 quá trình: quá trình phá hủy (chủ yếu là hòa tan), quá trình vận chuyển (sản phẩm hòa tan theo dòng nước tự nhiên) và quá trình tích tụ (tạo nên các thể địa chất mới). Hoạt động karst xảy ra mạnh hay yếu phụ thuộc vào khả năng hòa tan của đá vôi, cấu trúc địa chất, đặc điểm địa hình, chế độ khí hậu, lượng nước tự nhiên và khả năng lưu thông của chúng,. Khả năng hòa tan của đá vôi lại phụ thuộc vào chính bản chất của nó, như hàm lượng khoáng vật calcit, độ nứt nẻ, độ rỗng,.

Khả năng lưu thông của nước phụ thuộc vào lượng nước, độ rỗng và liên thông của các khoang rỗng trong đá vôi, độ chênh cao của địa hình, trong đó độ cao tương đối giữa tầng đá vôi với các tầng đá không hòa tan đóng vai trò quan trọng. Một hang động được định nghĩa là một khoang ngầm hình thành tự nhiên, đủ lớn để cho phép con người xâm nhập. Tùy thuộc vào các loại đá hình thành hang động và quá trình phát triển, các hang động thường được chia thành: hang động đá vôi, hang động núi lửa (chủ yếu là hang động dung nham), hang động sa thạch, hang 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động thạch cao, hang động muối mỏ, hang động băng và những hang động khác [36]. Hang động karst là những khoang rỗng có quy mô khác nhau, phân bố phổ biến trong các vùng đá vôi và thường liên kết thành hệ thống, có nhiều tầng cao thấp.

Thạch nhũ là những khoáng chất thứ cấp được hình thành trong hang động, thường là hang động đá vôi không bao gồm các khoáng chất thứ cấp được hình thành trong hầm mỏ, đường hầm hay các công trình nhân tạo. Chúng có nguồn gốc từ những phản ứng lý hóa của khoáng vật chính trong đá tảng hoặc mảnh vụn và được lắng đọng trong thời gian dài do các điều kiện môi trường trong hang động (chủ yếu là hoạt động nước ngầm trong hang). Tụ khoáng canxit (CaCO3) được hình thành thông qua phản ứng hòa tan cacbonat, dưới dạng các tinh thể khoáng vật nhóm calcit và carbonat. - Nước phản ứng với CO2 trong không khí để tạo ra axit yếu H2O + CO2  H2CO3 - Khi nước có độ PH thấp đi qua lớp đá vôi canxi cacbonat từ bề mặt trần hang hình thành nước chứa Ca(HCO3)2 ở dạng hòa tan CaCO3 + H2CO3  Ca2+ + 2(HCO3)- - Khi loại nước này nhỏ xuống từng giọt từ trần hang, gặp không khí trong hang có nhiệt độ cao hơn so với trong lòng đá – một lượng nước (H2O) bốc hơi và cacbonat canxi (CaCO3) kết tủa.

Ca(HCO3)2  CaCO3 + H2O + CO2. Do đó từ trên trần hang nơi giọt nước nhỏ xuống có những thạch nhũ rủ xuống, được gọi là chuông đá (stalactite), còn từ dưới nền hang mọc lên các măng đá (stalagmite). Chuông đá và măng đá không ngừng phát triển, lớn lên và dài ra, rồi cuối cùng giao nhau, hợp thành cột đá. Tuy nhiên bản chất vẫn là quá trình karst nên sự hình thành chuông đá và măng đá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, do đó hệ thống thạch nhũ trong hang động cũng vô cùng phong phú, đa dạng về màu sắc, quy mô, kích thước và hình dạng.

Hang động karst thường được phân thành hai loại là hang hoạt động và hang hóa thạch: Hang hoạt động là loại hang còn đang phát triển về cả quy mô và hệ thạch nhũ dưới sự tác động liên tục của dòng chảy ngầm trong hang. Thuộc loại này có các hang 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sông, nghĩa là dọc theo chiều dài của hang đang có dòng sông ngầm hoạt động. Có những đoạn lòng hang mở rộng, hình thành nên các hồ nước ngầm. Trong vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có nhiều hang sông, trong đó động Phong Nha là hang sông dài và đẹp tiêu biểu nhất.

Hang hoá thạch là hang đã được nâng lên tầng cao, thoát khỏi hoạt động của mực nước ngầm hiện đại. Do không có nguồn nước ngầm nuôi dưỡng, hệ thống thạch nhũ không còn tiếp tục phát triển trở nên khô khốc. Các hang hóa thạch thường có bình đồ cấu trúc phức tạp, gồm nhiều tầng hang, mỗi tầng lại gồm nhiều nhánh, nhiều phòng. Động Tiên Sơn ở VQG Phong Nha – Kẻ Bàng là một trong những hang thuộc loại hình này.

Các hang Tối, hang Vòm, hang Sơn Đoòng, động Phong Nha ở Quảng Bình đều có những tầng và nhánh hang hóa thạch. Nhưng tầng hang thấp nhất của các hang kể trên còn gắn với mực cơ sở xâm thực hiện tại của các sông trong khu vực. Vì thế địa hình tầng này, đặc biệt là vách hang, có hình thái rất hiểm trở. Trong hang còn gặp cả những bãi cát do sông ngầm tạo ra.

Cơ sở lý luận Bộ khung tiêu chí về địa di sản của UNESCO (2005) cũng như hệ thống tiêu chí đã được công nhận và áp dụng cho các khu vực tiêu biểu trên Thế giới sẽ được luận văn sử dụng làm cơ sở cho công tác thống kê, phân loại và đánh giá.  Khung Địa di sản Thế giới [31] Theo Khung Địa di sản Thế giới, để công nhận một đối tượng địa chất là một điểm địa di sản, cần thiết đối tượng địa chất đó phải đáp ứng tiêu chí chứa các yếu tố tự nhiên phù hợp với khoa học địa chất và địa mạo như sau: đối tượng địa chất là ví dụ điển hình, đại diện cho các giai đoạn lớn của lịch sử Trái đất, gồm dấu ấn của sự sống hoặc các quá trình địa chất có ý nghĩa đối với sự hình thành bề mặt Trái đất, hoặc các đặc điểm địa chất và địa mạo quan trọng. Lịch sử Trái đất Tập hợp các đặc điểm được thể hiện bằng các dấu ấn diễn ra trong quá trình phát triển hành tinh như: - Dấu ấn về địa động lực và kiến tạo vỏ Trái đất, liên quan với nguồn gốc và sự hình thành, phát triển các đai tạo núi, núi lửa, mảng lục địa, rift; - Dấu ấn về các vụ va chạm thiên thạch; - Dấu ấn về các chu kỳ băng hà trong lịch sử địa chất; 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các vị trí có giá trị nổi bật ghi lại những dấu ấn phát triển của Lịch sử Trái đất thường thể hiện bằng các đối tượng địa chất như (tập hợp) hóa thạch, tổ hợp các đá b. Dấu ấn của sự sống Đó là các vị trí còn lưu giữ dấu ấn về hoạt động sinh vật trong quá khứ (cổ sinh) được thể hiện bằng các hóa thạch.

Các dấu ấn của hoạt động sinh vật thể hiện sự phát triển trong lịch sử qua các chu trình tiến hóa loài. Mỗi giai đoạn đại diện bằng sự kiện sinh học tiêu biểu (bảng 1. Dấu ấn sinh học tiêu biểu cho các giai đoạn địa chất Các giai đoạn địa chất Dấu ấn sinh học Đệ tứ 25 triệu năm Con người xuất hiện; Kỷ băng hà Paleocene 65 triệu năm Động vật linh trưởng đầu tiên Khủng long bị tuyệt chủng Cretaceous 135 triệu năm Nguồn gốc của thực vật có hoa Jurassic 195 triệu năm Thời kỳ khủng long; Loài chim xuất hiện Triassic 240 triệu năm Động vật có vú và khủng long xuất hiện Carboniferous 375 triệu năm Loài bò sát xuất hiện Devonian 420 triệu năm Lưỡng cư xuất hiện; Rừng xuất hiện Silurian 450 triệu năm Thực vật trên mặt đất xuất hiện Ordovician 520 triệu năm Cá/san hô xuất hiện Cambrian 570 triệu năm Bọ ba thùy xuất hiện Precambrian > 570 triệu năm Tảo và vi khuẩn xuất hiện c. Các quá trình địa chất có ý nghĩa đối với sự hình thành bề mặt Trái đất Các vị trí này thể hiện các quá trình địa chất liên quan với sự hình thành bề mặt Trái đất: - Các quá trình hình thành sa mạc và hoang mạc; 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các quá trình băng hà; - Núi lửa; - Các quá trình lắng đọng và bồi tích vật liệu; - Các quá trình tạo sông và bãi bồi; - Các quá trình hình thành biển và bờ biển.

Các đặc điểm địa chất và địa mạo quan trọng Các vị trí thể hiện các quá trình địa chất địa mạo bằng hiện trạng địa hình. Đối với các vị trí này, các đối tượng địa chất địa mạo không chỉ thể hiện các giá trị khoa học mà còn thể hiện các giá trị thẩm mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Giá Trị Địa Di Sản Các Hang Động Vườn Quốc Gia Phong Nha – Kẻ Bàng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về giá trị địa di sản của các hang động trong khu vực này, nhấn mạnh tầm quan trọng của chúng trong việc phát triển du lịch bền vững. Tài liệu không chỉ phân tích các yếu tố tự nhiên và văn hóa mà còn đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn và phát huy giá trị của di sản. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức khai thác tiềm năng du lịch mà không làm tổn hại đến môi trường.

Để mở rộng kiến thức về phát triển du lịch bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch xanh ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố thúc đẩy du lịch xanh. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ địa lý tự nhiên đánh giá tài nguyên tự nhiên thị trấn măng đen và phụ cận phục vụ phát triển du lịch xanh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc đánh giá tài nguyên tự nhiên trong phát triển du lịch. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ địa lý tự nhiên nghiên cứu điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển du lịch huyện phù cát tỉnh bình định cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến điều kiện tự nhiên và tài nguyên phục vụ du lịch. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của du lịch bền vững và bảo tồn di sản.