Tổng quan nghiên cứu

Theo Tổng cục Thống kê năm 2019, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 13,96% tổng GDP của Việt Nam, với giá trị xuất khẩu đạt khoảng 42 tỷ USD. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp nước ta đang đối mặt với nhiều thách thức như năng suất lao động thấp, giá thành sản xuất cao, chất lượng nông sản chưa cao, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đặc biệt, tình trạng sử dụng đất manh mún, chưa phát huy hiệu quả theo lợi thế “Đất nào cây ấy” và việc áp dụng kỹ thuật canh tác chưa đồng bộ đã dẫn đến suy thoái đất, ô nhiễm môi trường và giảm độ phì nhiêu đất sản xuất nông nghiệp.

Huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi, với diện tích tự nhiên 20.506,8 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 61,8% (khoảng 9.859,7 ha), có địa hình đa dạng từ đồng bằng ven biển đến gò đồi thấp, thuận lợi cho đa dạng hóa cây trồng. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng đất chưa đồng đều giữa các xã, nhiều diện tích đất có năng suất thấp, giá trị nông sản không cao, trong khi chi phí đầu vào như phân bón, hóa chất và thuê lao động tăng liên tục. Đặc biệt, đất đồi núi chịu tác động xói mòn, rửa trôi dinh dưỡng, làm giảm sức sản xuất và tính bền vững của sản xuất nông nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Tư Nghĩa, đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo hướng bền vững và đề xuất định hướng sử dụng đất bền vững đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, với số liệu thu thập giai đoạn 2015-2020. Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc hệ thống hóa lý luận về sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững vùng gò đồi ven biển, đồng thời cung cấp cơ sở thực tiễn cho chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm nâng cao giá trị gia tăng bền vững, góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình sau:

  • Khái niệm đất và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: Đất được hiểu là lớp mặt tơi xốp có khả năng sản xuất cây trồng, bao gồm các thuộc tính sinh học, địa hình, khí hậu và các yếu tố tự nhiên khác (FAO, 1976; Bộ NN&PTNT, 2009). Loại sử dụng đất (LUT) là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất với các phương thức quản lý sản xuất, kỹ thuật canh tác và đặc tính kinh tế - xã hội (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 2002).

  • Phát triển bền vững trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: Theo WCED (1987), phát triển bền vững là phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu tương lai. Tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững gồm hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường (Smyth và Dumanski, 1993). Các nguyên tắc bao gồm duy trì năng suất, giảm rủi ro, bảo vệ tài nguyên, tính khả thi kinh tế và sự chấp nhận xã hội.

  • Mô hình đánh giá hiệu quả sử dụng đất: Hiệu quả kinh tế được đánh giá qua giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, hiệu quả đầu tư và giá trị ngày công lao động. Hiệu quả xã hội dựa trên tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ, khả năng đảm bảo đời sống và sự chấp nhận của người dân. Hiệu quả môi trường đánh giá qua mức độ duy trì độ phì đất, đa dạng hóa cây trồng và tỷ lệ che phủ đất.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ các cơ quan Nhà nước như Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tư Nghĩa, Viện Nghiên cứu Quy hoạch Nông nghiệp Nông thôn tỉnh Quảng Ngãi, cùng các báo cáo, tài liệu nghiên cứu liên quan giai đoạn 2015-2020. Số liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát điều tra 60 hộ nông dân tại hai xã đại diện cho hai tiểu vùng địa hình (Nghĩa Lâm - gò đồi xen đồng bằng, Nghĩa Phương - đồng bằng).

  • Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên có hệ thống, mỗi xã chọn 2 thôn, mỗi thôn điều tra 30 hộ, tổng 60 phiếu điều tra. Hộ được chọn đại diện cho các loại và kiểu sử dụng đất phổ biến.

  • Phương pháp phân tích: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo ba nhóm chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, phân cấp thành cao, trung bình, thấp dựa trên số liệu thực tế và ý kiến chuyên gia. Tổng hợp đánh giá tính bền vững của các loại sử dụng đất theo nguyên tắc đa số. Phân tích biến động sử dụng đất giai đoạn 2015-2020. Sử dụng phương pháp chuyên gia để xây dựng bảng phân cấp và đề xuất định hướng sử dụng đất bền vững.

  • Timeline nghiên cứu: Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp trong năm 2020, phân tích và đánh giá trong quý cuối năm 2020, hoàn thiện luận văn trong năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: Năm 2020, diện tích đất sản xuất nông nghiệp huyện Tư Nghĩa là 9.859,7 ha, chiếm 61,86% diện tích đất nông nghiệp. Trong đó, đất trồng lúa chiếm 4.169,8 ha (42,3%), đất trồng cây hàng năm khác 4.648,7 ha (47,2%), đất trồng cây lâu năm 1.041,2 ha (10,5%). So với năm 2015, diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng 639,7 ha, chủ yếu do tăng đất trồng cây hàng năm (607,9 ha) và cây lâu năm (31,8 ha).

  2. Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất: Giá trị sản xuất trung bình đạt trên 75 triệu đồng/ha đối với các loại sử dụng đất bền vững cao, hiệu quả đầu tư trên 2 lần. Các loại đất trồng lúa 2 vụ và cây lâu năm có hiệu quả kinh tế cao hơn so với đất trồng cây hàng năm khác. Giá trị ngày công lao động đạt trên 200 nghìn đồng/ngày trong các loại sử dụng đất bền vững.

  3. Hiệu quả xã hội: Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ ra thị trường đạt trên 75% đối với các loại sử dụng đất bền vững cao, giá trị ngày công lao động cao và sự chấp nhận của người dân trên 75%. Các loại sử dụng đất chuyên trồng lúa nước và cây lâu năm được người dân đánh giá cao và mong muốn tiếp tục phát triển.

  4. Hiệu quả môi trường: Các loại sử dụng đất có mức độ duy trì và cải thiện độ phì đất cao khi áp dụng đúng quy trình bón phân, đa dạng hóa cây trồng (luân canh cây họ đậu), và tỷ lệ che phủ đất trên 75%. Đặc biệt, đất trồng cây lâu năm có tỷ lệ che phủ cao hơn 90%, hạn chế xói mòn đất hiệu quả.

Thảo luận kết quả

Kết quả cho thấy việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Tư Nghĩa đang có xu hướng tăng diện tích và đa dạng hóa loại cây trồng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng đất chưa đồng đều giữa các loại và kiểu sử dụng đất, đặc biệt là đất trồng cây hàng năm khác có hiệu quả kinh tế và môi trường thấp hơn do canh tác không hợp lý, bón phân không đúng quy trình, dẫn đến suy thoái đất.

So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả phù hợp với nguyên tắc phát triển bền vững khi kết hợp hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Mô hình canh tác đa dạng, áp dụng kỹ thuật canh tác phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội được khuyến khích nhằm bảo vệ tài nguyên đất và nâng cao giá trị sản xuất.

Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện biến động diện tích các loại sử dụng đất giai đoạn 2015-2020, bảng phân cấp hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại sử dụng đất, và biểu đồ tròn tỷ lệ các loại sử dụng đất bền vững theo từng tiêu chí.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tăng cường chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng bền vững: Khuyến khích phát triển các loại sử dụng đất có hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao như đất trồng lúa 2 vụ, cây lâu năm, mô hình luân canh cây họ đậu. Mục tiêu tăng diện tích đất bền vững lên ít nhất 70% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong vòng 5 năm. Chủ thể thực hiện: UBND huyện, Phòng Nông nghiệp và PTNT.

  2. Áp dụng kỹ thuật canh tác hợp lý và bón phân cân đối: Tuyên truyền, đào tạo nông dân áp dụng quy trình bón phân dựa trên tính chất đất và nhu cầu cây trồng, giảm lạm dụng phân bón hóa học, tăng cường sử dụng phân hữu cơ. Mục tiêu giảm 15% lượng phân bón hóa học không hợp lý trong 3 năm tới. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Khuyến nông, các tổ chức nông dân.

  3. Phát triển hệ thống thủy lợi và quản lý nước tưới tiêu hiệu quả: Nâng cấp, bảo trì hệ thống thủy lợi hiện có, xây dựng các công trình chống xói mòn, cải thiện khả năng tưới tiêu, đặc biệt ở vùng gò đồi. Mục tiêu nâng diện tích đất được tưới chủ động lên 80% trong 5 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý dự án thủy lợi.

  4. Xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững kết hợp đa dạng sinh học: Khuyến khích mô hình VAC, nông lâm kết hợp, trồng cây lâu năm xen canh cây hàng năm để bảo vệ đất, tăng thu nhập. Mục tiêu nhân rộng mô hình trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong 5 năm. Chủ thể thực hiện: UBND xã, các tổ chức nông dân, doanh nghiệp nông nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý nhà nước về đất đai và nông nghiệp: Sử dụng luận văn làm cơ sở khoa học để xây dựng chính sách, quy hoạch sử dụng đất bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp địa phương.

  2. Nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Quản lý đất đai, Nông nghiệp bền vững: Tham khảo phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất, tiêu chí bền vững và mô hình nghiên cứu thực tiễn tại vùng gò đồi ven biển.

  3. Nông dân và tổ chức nông nghiệp địa phương: Áp dụng các giải pháp kỹ thuật canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

  4. Doanh nghiệp và nhà đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp: Tham khảo thông tin về tiềm năng đất đai, xu hướng sử dụng đất bền vững để phát triển các dự án sản xuất nông nghiệp hàng hóa, chế biến và thị trường tiêu thụ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Tư Nghĩa như thế nào?
    Năm 2020, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là khoảng 9.860 ha, chiếm 61,86% diện tích đất nông nghiệp, trong đó đất trồng lúa chiếm 42,3%, cây hàng năm khác 47,2%, cây lâu năm 10,5%. Diện tích này tăng khoảng 640 ha so với năm 2015.

  2. Tiêu chí đánh giá sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững là gì?
    Tiêu chí gồm hiệu quả kinh tế (giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, hiệu quả đầu tư), hiệu quả xã hội (tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ, giá trị ngày công lao động, sự chấp nhận của người dân) và hiệu quả môi trường (duy trì độ phì đất, đa dạng hóa cây trồng, tỷ lệ che phủ đất).

  3. Những khó khăn chính trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại Tư Nghĩa?
    Khó khăn gồm đất manh mún, năng suất thấp, bón phân không hợp lý gây ô nhiễm và suy thoái đất, ảnh hưởng của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ và thiếu vốn duy tu.

  4. Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất?
    Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng bền vững, áp dụng kỹ thuật canh tác hợp lý, nâng cấp hệ thống thủy lợi, phát triển mô hình sản xuất đa dạng sinh học như VAC, nông lâm kết hợp.

  5. Ai nên sử dụng kết quả nghiên cứu này?
    Cán bộ quản lý nhà nước, nhà nghiên cứu, nông dân, tổ chức nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp có thể sử dụng để xây dựng chính sách, áp dụng kỹ thuật và phát triển sản xuất bền vững.

Kết luận

  • Đã đánh giá chi tiết hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Tư Nghĩa với diện tích gần 9.860 ha, tăng 6,9% so với năm 2015.
  • Xác định các loại và kiểu sử dụng đất bền vững dựa trên ba tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường, trong đó đất trồng lúa 2 vụ và cây lâu năm có hiệu quả cao nhất.
  • Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật ảnh hưởng đến sử dụng đất, nhận diện thuận lợi và khó khăn trong phát triển nông nghiệp bền vững.
  • Đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng kỹ thuật canh tác hợp lý, nâng cấp thủy lợi và phát triển mô hình sản xuất đa dạng sinh học nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững.
  • Khuyến nghị các bước tiếp theo gồm triển khai mô hình thử nghiệm, đào tạo nông dân, tăng cường quản lý và giám sát sử dụng đất, đồng thời kêu gọi đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững.

Luận văn cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho việc phát triển sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững tại huyện Tư Nghĩa, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển nông nghiệp hiện đại, bền vững trong giai đoạn tới. Đề nghị các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng nông dân cùng phối hợp thực hiện các khuyến nghị để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.