Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn biến phức tạp, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Bến Tre nói riêng đang chịu tác động nặng nề bởi hiện tượng xâm nhập mặn sâu vào nội đồng. Theo các kịch bản thủy văn và biến đổi khí hậu, đến năm 2050, xâm nhập mặn có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sinh kế của hơn 1.000.000 người dân tại khu vực ven biển tỉnh Bến Tre. Vùng ven biển của tỉnh trải dài qua 3 huyện trọng điểm là Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú, sở hữu diện tích tự nhiên rộng lớn cùng nguồn tài nguyên đa dạng với hơn 41.000 ha đất nuôi trồng thủy sản và trên 17.000 ha diện tích vườn dừa chuyên canh. Tuy nhiên, áp lực phát triển kinh tế nhanh chóng cùng quá trình thâm canh hóa nông nghiệp, công nghiệp hóa nuôi tôm đang làm biến đổi sâu sắc cấu trúc cảnh quan, dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng các dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là sự thiếu hụt các đánh giá định lượng về dịch vụ sinh thái văn hóa, đặc biệt là giá trị mỹ quan của cảnh quan nông thôn – nguồn tài nguyên vô hình nhưng mang tính quyết định đến phát triển du lịch sinh thái và an sinh cộng đồng. Đề tài hướng đến ba mục tiêu cụ thể: xác định các khía cạnh cấu thành vẻ đẹp cảnh quan nông nghiệp ven biển; ứng dụng công nghệ thông tin địa lý và viễn thám để xây dựng bản đồ phân bố giá trị mỹ quan chi tiết; và đề xuất các giải pháp định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững. Phạm vi không gian của nghiên cứu bao phủ toàn diện 3 huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú trong khung thời gian khảo sát thực địa từ tháng 03/2020 đến tháng 12/2020. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa then chốt trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng khoa học trên mạng lưới ô lưới 200 mét, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách cân bằng bài toán bảo tồn sinh thái và phát triển kinh tế bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết toàn diện từ Báo cáo Đánh giá Hệ sinh thái Thiên niên kỷ và khung Kinh tế học của Hệ sinh thái và Đa dạng sinh học. Trong hệ thống phân loại này, dịch vụ sinh thái văn hóa được xác định là những lợi ích phi vật chất mà con người tiếp nhận trực tiếp hoặc gián tiếp từ hệ sinh thái, bao gồm giá trị tâm linh, giải trí, cảm hứng nghệ thuật và đặc biệt là giá trị thưởng thức vẻ đẹp mỹ quan. Nghiên cứu kết hợp mô hình Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Phản hồi để phân tích mối tương tác giữa các hoạt động phát triển kinh tế xã hội và sự biến đổi của hệ sinh thái ven biển Bến Tre.

Đồng thời, nghiên cứu kế thừa phương pháp tiếp cận đánh giá thẩm mỹ cảnh quan của Casado-Arzuaga và cộng sự, điều chỉnh phù hợp với đặc thù địa hình đồng bằng bằng phẳng. Năm khái niệm nền tảng xuyên suốt bao gồm: Dịch vụ sinh thái, Dịch vụ sinh thái văn hóa, Đơn vị cảnh quan ô lưới, Giá trị thẩm mỹ cảnh quan và Chỉ số đa dạng cảnh quan Shannon. Giá trị thẩm mỹ được xem xét như sự tương tác đa chiều giữa thuộc tính không gian môi trường và cảm nhận trực quan của con người thông qua thị giác – giác quan chiếm đến 87% lượng thông tin tiếp nhận thế giới bên ngoài.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được xây dựng từ sự kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu viễn thám vệ tinh và khảo sát xã hội học thực địa. Cơ sở dữ liệu không gian tích hợp 18 cảnh ảnh viễn thám siêu cao tần Sentinel-1 và các ảnh quang học Sentinel-2 độ phân giải không gian 10 mét thu thập trong giai đoạn 2018 - 2019, kết hợp cùng bản đồ địa hình và thủy hệ tỷ lệ 1/10.000 của địa phương để phân loại chính xác 12 lớp phủ thực vật và cảnh quan nông nghiệp.

Quy trình khảo sát xã hội học được thiết kế khoa học qua 2 giai đoạn:

  • Khảo sát định tính ban đầu với cỡ mẫu 40 người (50% nữ, độ tuổi trung bình 26,1 tuổi, 72,5% có trình độ đại học trở lên) nhằm nhận diện và chắt lọc 6 đặc trưng thẩm mỹ cốt lõi từ phản hồi thị giác thực tế.
  • Khảo sát định lượng tiếp theo với cỡ mẫu 30 chuyên gia là hướng dẫn viên các công ty du lịch lữ hành (60% nữ, độ tuổi trung bình 24,37 tuổi, 83,33% đã từng trải nghiệm thực địa tại Bến Tre). Mẫu khảo sát sử dụng 24 bức ảnh hiện trường chuẩn hóa (2 ảnh cho mỗi đối tượng thực phủ) chụp bằng máy ảnh chuyên dụng ngang tầm mắt dọc các lối đi công cộng và đánh giá qua thang đo Likert 5 điểm.

Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ khả năng lượng hóa khách quan các cảm nhận thẩm mỹ trừu tượng thông qua chuẩn hóa điểm số, kết hợp với sức mạnh của phần mềm ArcGIS phiên bản 10. Không gian nghiên cứu được chia nhỏ thành các đơn vị ô lưới lục giác có đường chéo ngắn nhất 200 mét thông qua công cụ phân tích không gian ZonalMetrics. Sau đó, điểm thẩm mỹ của từng ô lưới được tích hợp với Chỉ số đa dạng Shannon nhằm phản ánh chân thực độ phức hợp sinh thái trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu từ tháng 03/2020 đến tháng 12/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu định lượng từ khảo sát hình ảnh 12 lớp thực phủ kết hợp phân tích không gian đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, các kiểu thảm phủ tự nhiên và nông nghiệp truyền thống giàu mảng xanh đạt điểm thẩm mỹ cao vượt trội. Trong tiêu chí Mảng xanh, đối tượng Cỏ dẫn đầu bảng xếp hạng với 0,90 điểm (48,33% người tham gia chấm điểm tuyệt đối mức 5), theo sau là Xoài với 0,84 điểm và Lúa đạt 0,81 điểm. Đối với tiêu chí Bình yên, cảnh quan đồng Lúa giữ vị trí quán quân với 0,90 điểm (70,00% người khảo sát đánh giá mức 5), Cỏ đạt 0,88 điểm và mô hình Tôm lúa đạt 0,86 điểm.

Thứ hai, mức độ đa dạng sinh học và tính tự nhiên được ghi nhận cao nhất ở các sinh cảnh rừng và mô hình canh tác luân canh sinh thái. Rừng ngập mặn với hệ thực vật bản địa phong phú gồm 119 loài thuộc 45 họ đạt điểm Đa dạng cao nhất toàn khu vực với 0,79 điểm (48,33% người khảo sát cho điểm 5), tiếp theo là Vườn dừa với 0,77 điểm. Về tiêu chí Tự nhiên, mô hình Tôm lúa đạt điểm số cao nhất là 0,84 điểm, xếp trên Rừng ngập mặn đạt 0,83 điểm và đồng Lúa đạt 0,82 điểm.

Thứ ba, các khu vực chịu áp lực nhân tạo hóa cao hoặc thâm canh đơn canh ghi nhận phổ điểm mỹ quan thấp rõ rệt. Đất dân cư bê tông hóa bị đánh giá thấp nhất về Mảng xanh (chỉ đạt 0,34 điểm) và Bình yên (0,46 điểm). Mô hình nuôi Tôm công nghiệp thâm canh – nơi phát thải ước tính 1.170 kg chất rắn lơ lửng TSS và 769 kg nhu cầu oxy hóa học COD trên mỗi tấn tôm sản xuất – chỉ nhận được 0,43 điểm Mảng xanh và 0,54 điểm Tự nhiên. Tương tự, ruộng Muối có điểm Đa dạng rất thấp ở mức 0,55 điểm.

Thứ tư, bản đồ giá trị mỹ quan phản ánh rõ rệt sự phân hóa không gian theo phân vùng sinh thái mặn ngọt. Huyện Ba Tri sở hữu vùng thẩm mỹ cao tập trung tại các cánh đồng lúa ngọt hóa với quy mô gần 36.000 ha gieo trồng cả năm. Trong khi đó, huyện Thạnh Phú và Bình Đại tạo nên các vệt cảnh quan sinh thái độc đáo nhờ sự đan xen giữa hơn 14.180 ha vườn dừa, hệ thống rừng ngập mặn phòng hộ và các vùng nuôi tôm lúa quảng canh cải tiến.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự phân hóa điểm số thẩm mỹ nằm ở cơ chế tâm lý tiếp nhận hình ảnh của con người. Mảng xanh thực vật và cấu trúc không gian mở, trật tự tự nhiên mang lại cảm giác thư thái và an toàn tinh thần, trong khi sự thiếu vắng cây xanh cùng dấu vết nhân tạo lộn xộn tại các khu nuôi tôm công nghiệp hay khu dân cư tạo nên cảm giác nhàm chán và ngột ngạt.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu thẩm mỹ cảnh quan nông thôn của Arriaza tại Tây Ban Nha và Junge tại Thụy Sĩ, khẳng định rằng tính tự nhiên và mức độ đa dạng thảm phủ là hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến mức độ hấp dẫn của cảnh quan. Toàn bộ cơ sở dữ liệu điểm số có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ radar 6 cạnh thể hiện 6 đặc trưng thị giác, kết hợp cùng bản đồ nhiệt ô lưới lục giác 200m nhân với Chỉ số Shannon trên nền tảng GIS, cung cấp công cụ trực quan hóa hiện đại hỗ trợ công tác quy hoạch vùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng giá trị mỹ quan và phân tích cấu trúc cảnh quan ven biển, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy kinh tế du lịch sinh thái:

  • Thiết lập vành đai bảo vệ cảnh quan nông nghiệp sinh thái: Quy hoạch khoanh vùng bảo vệ tối thiểu 20.000 ha mô hình luân canh tôm-lúa và vườn dừa sinh thái tại 3 huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú. Thời gian hoàn thành phương án phân vùng trước năm 2025, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện ven biển.
  • Phục hồi và mở rộng hệ sinh thái rừng ngập mặn phòng hộ: Triển khai dự án trồng mới và phục hồi 1.500 ha rừng ngập mặn ven biển giai đoạn 2022 - 2026, ưu tiên bảo tồn 119 loài thực vật và tạo môi trường sống cho hơn 60 loài chim nước, do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì thực hiện.
  • Phát triển chuỗi sản phẩm du lịch nông nghiệp trải nghiệm: Xây dựng và đưa vào vận hành 5 tuyến du lịch sinh thái trải nghiệm cộng đồng dựa trên bản đồ phân vùng mỹ quan cao (tuyến ngắm đồng lúa Ba Tri, tuyến xuyên rừng ngập mặn Thạnh Phú, tuyến du lịch sông nước miệt vườn dừa Bình Đại) nhằm tăng trưởng 25% lượng khách du lịch lưu trú hàng năm từ năm 2024, do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch điều phối cùng các doanh nghiệp lữ hành.
  • Kiểm soát nghiêm ngặt tác động môi trường từ nuôi tôm công nghiệp: Ban hành quy chế bắt buộc 100% cơ sở nuôi tôm thâm canh phải lắp đặt hệ thống lắng lọc nước thải tuần hoàn khép kín, cắt giảm tối thiểu 50% tải lượng xả thải chất hữu cơ ra sông rạch trước năm 2027, do Chi cục Bảo vệ Môi trường và Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện giám sát định kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật sâu sắc, phục vụ trực tiếp cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Các sở ban ngành tại tỉnh Bến Tre và vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thể khai thác bản đồ ô lưới lục giác 200m để tích hợp tiêu chí dịch vụ sinh thái văn hóa vào quy hoạch tổng thể sử dụng đất cấp huyện và tỉnh.
  • Doanh nghiệp du lịch và nhà đầu tư dịch vụ lữ hành: Các đơn vị phát triển du lịch sinh thái có thể ứng dụng bảng điểm thẩm mỹ của 12 lớp thực phủ để khảo sát vị trí xây dựng các khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp, thiết kế tour trải nghiệm đồng quê gắn với bản sắc văn hóa địa phương.
  • Giới nghiên cứu học thuật, giảng viên và học viên cao học: Các nhà khoa học chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Đất đai, Sinh thái Cảnh quan có thể tham khảo quy trình tích hợp ảnh vệ tinh Sentinel, chỉ số Shannon và khảo sát ảnh chuẩn hóa để nhân rộng cho các hệ sinh thái ven biển khác.
  • Cộng đồng địa phương và các tổ chức phát triển nông nghiệp bền vững: Các hợp tác xã và hộ nông dân ven biển có thể ứng dụng luận cứ khoa học từ đề tài để phát triển mô hình sinh thái tôm-lúa kết hợp du lịch trải nghiệm, giúp nâng cao giá trị sinh kế từ chính cảnh quan bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ sinh thái văn hóa là gì và tại sao cần lượng hóa bằng giá trị thẩm mỹ? Dịch vụ sinh thái văn hóa là những lợi ích phi vật chất con người nhận được từ thiên nhiên như giá trị tinh thần, giải trí và cảm hứng thẩm mỹ. Việc lượng hóa thẩm mỹ cảnh quan giúp chuyển đổi các cảm nhận vô hình thành dữ liệu số hóa cụ thể, tạo căn cứ định giá kinh tế và bảo tồn tài nguyên sinh thái trong quy hoạch.

Tại sao nghiên cứu sử dụng đơn vị ô lưới lục giác 200m thay vì ranh giới hành chính? Đơn vị ô lưới lục giác 200m giúp tích hợp đồng nhất dữ liệu viễn thám phân giải 10m và phản ánh tính liên tục của các quá trình sinh thái tự nhiên. Cấu trúc lục giác triệt tiêu sai số biên góc so với lưới vuông, giúp mô tả chính xác ranh giới thẩm mỹ vi cảnh quan độc lập với ranh giới hành chính.

Mô hình tôm lúa có ưu thế thẩm mỹ và môi trường vượt trội như thế nào so với tôm thâm canh? Mô hình tôm lúa đạt điểm số thẩm mỹ toàn diện rất cao (Mảng xanh 0,82; Tự nhiên 0,84) nhờ duy trì xen kẽ thảm thực vật xanh và chu kỳ sinh thái tự nhiên. Ngược lại, tôm công nghiệp chỉ đạt 0,43 điểm mảng xanh và phát thải tới 1.170 kg chất rắn lơ lửng trên mỗi tấn tôm thành phẩm.

Dữ liệu viễn thám Sentinel-1 và Sentinel-2 đóng vai trò gì trong đề tài? Ảnh viễn thám siêu cao tần Sentinel-1 kết hợp quang học Sentinel-2 độ phân giải 10m cho phép giải đoán chính xác 12 lớp phủ thực vật trên quy mô lớn. Các chỉ số thực vật và độ ẩm trích xuất từ ảnh vệ tinh là đầu vào thiết yếu để tính toán chỉ số đa dạng cảnh quan Shannon.

Kết quả nghiên cứu hỗ trợ phát triển kinh tế du lịch địa phương theo hướng nào? Bản đồ phân vùng thẩm mỹ chỉ rõ các điểm nút cảnh quan xuất sắc tại Ba Tri, Thạnh Phú và Bình Đại. Doanh nghiệp và chính quyền có thể dựa vào các tọa độ này để quy hoạch 5 tuyến tour trải nghiệm nông nghiệp sinh thái độc đáo, gia tăng giá trị kinh tế dịch vụ bền vững.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã định lượng hóa thành công giá trị thẩm mỹ của 12 lớp thực phủ ven biển Bến Tre thông qua 6 chiều kích cảm nhận thị giác chuẩn hóa.
  • Xác định các hệ sinh thái tự nhiên và nông nghiệp truyền thống như đồng Lúa (0,90 điểm), bãi Cỏ (0,90 điểm), Tôm lúa (0,84 điểm) và Rừng ngập mặn (0,79 điểm) có giá trị mỹ quan vượt trội so với khu vực nhân tạo.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bản đồ phân bố giá trị mỹ quan chi tiết trên mạng lưới ô lục giác 200m kết hợp viễn thám Sentinel và chỉ số đa dạng Shannon.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quy hoạch không gian liên huyện đồng bộ, gắn kết bảo tồn môi trường với tăng trưởng du lịch sinh thái.
  • Cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ chiến lược phát triển kinh tế biển xanh thích ứng biến đổi khí hậu tại tỉnh Bến Tre.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là thiết lập khung phương pháp luận liên ngành hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa khoa học môi trường, công nghệ địa tin học GIS và tâm lý học cảnh quan để giải quyết bài toán lượng hóa dịch vụ sinh thái văn hóa tại Việt Nam. Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung mở rộng mô hình hóa các giá trị văn hóa tâm linh, tri thức bản địa và tích hợp vào hệ thống phần mềm hỗ trợ ra quyết định không gian giai đoạn 2022 - 2025. Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành cần nhanh chóng khai thác bộ bản đồ và kết quả nghiên cứu này để triển khai các mô hình du lịch sinh thái thực tế ngay hôm nay.