Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (mã số: 9580106) của nghiên cứu sinh Đào Duy Hưng, do GS. Nguyễn Tố Lăng hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (năm 2022), tập trung giải quyết các vấn đề quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong cấu trúc đô thị nội đô lịch sử Hà Nội.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Hà Nội được định hình bởi hệ thống các dòng sông và các tuyến đê mang dấu ấn lịch sử qua nhiều thế kỷ. Trong hơn ba thập kỷ qua, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng khiến khu vực nội đô lịch sử trở nên đậm đặc với mật độ xây dựng cao và dân số gia tăng. Dù các tuyến đê vẫn tồn tại như một minh chứng lịch sử, chức năng và hình thức của chúng đang biến đổi từ công trình trị thủy, ngăn lũ, thành lũy quân sự sang hệ thống giao thông đô thị. Tuy nhiên, các đồ án quy hoạch đô thị trước đây chưa đánh giá đầy đủ giá trị đặc trưng của đê trong cấu trúc không gian đô thị và thiếu công cụ quản lý thống nhất về không gian, kiến trúc, cảnh quan (KG, KT, CQ). Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả xác định là sự thiếu vắng khung kiểm soát, tiêu chí phân loại và phân vùng quản lý tích hợp giữa bảo tồn di sản với phát triển đô thị bền vững dọc theo các tuyến đê.

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan nhằm bảo tồn và phát huy giá trị của các tuyến đê trong sự phát triển bền vững và giữ gìn đặc trưng của cấu trúc đô thị khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội.

  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong khu vực nội đô lịch sử Hà Nội.
    • Phạm vi không gian: Khu vực nội đô lịch sử Hà Nội xác định theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (QHC 1259), giới hạn từ đê Hữu Hồng đến đường Vành đai 2, bao gồm 4 quận nội thành cũ (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, phía Bắc quận Hai Bà Trưng) và một phần phía Nam quận Tây Hồ. Tổng chiều dài các tuyến đê nghiên cứu khoảng 35 km, bao gồm các thềm địa hình từ cao độ mặt đê hiện hữu đến cao độ tự nhiên thấp nhất trong khu vực nội đô lịch sử.
    • Phạm vi thời gian: Đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu và tài liệu thực tiễn trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý đê và không gian ven sông:

  • Kinh nghiệm quốc tế:

    • Khu vực châu Á: Địa hình các đô thị ven sông phần lớn nằm trên thềm đá cứng, dòng chảy ít uốn khúc, việc quản lý khu vực đê chủ yếu tập trung vào điều tiết nguồn nước và phòng chống lũ.
    • Khu vực châu Âu: Điển hình là Hà Lan với hệ thống 40 kiểu đê đặc trưng trong tổng số 100 con đê. Đê tại Hà Lan được quản lý đa chức năng (tiêu biểu như công trình đê kết hợp không gian công cộng Boulevard Scheveningen), xem đê là một dạng di sản văn hóa định hình lãnh thổ quốc gia trong quá trình thích ứng với ngập nước.
  • Nghiên cứu lịch sử, địa lý và cảnh quan trong nước:

    • Nghiên cứu của Pierre Gourou (1900–1999) ghi nhận hệ thống đê đồng bằng châu thổ sông Hồng tạo nên hình thái địa hình nổi bật trên nền phù sa với dáng vẻ thành lũy.
    • Các tài liệu địa chất, thủy văn ghi nhận quá trình dịch chuyển lòng sông Hồng cổ và cấu trúc sụt võng Hà Nội.
    • Khảo sát xã hội học của dự án HAIDEP chỉ ra mức độ ưu tiên của người dân Hà Nội đối với các yếu tố cảnh quan: (1) công trình lịch sử, (2) công viên và cây xanh, (3) không gian mặt nước, (4) công trình xây dựng hiện đại, (5) cây xanh đường phố.
    • Hệ thống bản đồ lịch sử: Bản đồ Thăng Long thời Lê năm 1490, bản đồ Hà Nội năm 1873 của Trần Huy Bá, bản đồ năm 1898, bản đồ quy hoạch năm 1943 (Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I), bản đồ giai đoạn 1980, 1985, 2005 (Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội và dự án IMV).
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đê điều ở góc độ kỹ thuật thủy lợi phòng chống thiên tai đơn thuần hoặc nghiên cứu giao thông riêng lẻ. Luận án đặt tuyến đê vào vị trí trung tâm của hình thái học đô thị, đánh giá các giá trị di sản cảnh quan, từ đó xây dựng các công cụ quản lý quy hoạch, thiết kế đô thị và kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo từng phân vùng và kiểu dáng đê.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết hình thái học đô thị (Urban Morphology): Xem xét quy luật biến đổi cấu trúc không gian đô thị trong mối tương tác giữa dòng chảy sông ngòi, tuyến đê và quá trình chia lô đất đai.
  • Lý thuyết hình ảnh đô thị của Kevin Lynch: Ứng dụng 5 nhân tố cấu thành hình ảnh đô thị (đường đi - paths, đường biên - edges, diện mạo khu vực - districts, nút giao - nodes, mốc tiêu biểu - landmarks) để nhận diện đê như đường biên và trục kết nối cảnh quan.
  • Lý thuyết đường biên mềm của Jan Gehl: Nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa công trình kiến trúc, tầng một và không gian đi bộ dọc tuyến đê nhằm tạo lập tiện ích công cộng.
  • Khái niệm di sản đô thị theo UNESCO và Luật Di sản văn hóa: Xác định giá trị lịch sử, niên đại, tính xác thực và tính điển hình của các tuyến đê cổ, thành lũy cổ trong đô thị.
  • Lý thuyết thiết kế đô thị, chính sách đô thị và quản lý đô thị: Thiết lập khung pháp lý, quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch (QCQL QHKT), chỉ tiêu tầng cao và khoảng lùi xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập thông tin, điều tra khảo sát: Khảo sát thực địa, quan sát hiện trạng biến đổi không gian, tổ chức lấy ý kiến hội đồng chuyên gia.
  • Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp: Xử lý dữ liệu văn bản pháp quy, số liệu kinh tế - xã hội, tổng hợp đánh giá các yếu tố cảnh quan và di tích.
  • Phương pháp phân tích hình thái học đô thị và chồng xếp bản đồ (Map Overlay): Bóc tách các lớp dữ liệu không gian (địa hình, giao thông, dân cư) từ hệ thống bản đồ lịch sử (1490, 1873, 1898, 1943, 1980, 1985, 2005, 2011) để nhận diện quy luật chuyển dịch lòng sông và sự hình thành các chu kỳ đê.
  • Phương pháp sơ đồ hóa: Trực quan hóa cấu trúc mối quan hệ giữa sông - đê - đô thị và mô hình tổ chức bộ máy quản lý.
  • Phương pháp dự báo và phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với hiện trạng không gian, kiến trúc, cảnh quan và thể chế quản lý.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu bản đồ và quy hoạch: Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I, Dự án đào tạo chuyên ngành đô thị Hà Nội (IMV).
  • Văn bản pháp quy: Quy chuẩn QCXDVN 01:2021/BXD, Quyết định 1259/QĐ-TTg (QHC 1259), Quyết định 257/QĐ-TTg (QH 257), Quyết định 519/QĐ-TTg (QH 519), Nghị quyết 21/2013/NQ-HĐND (QHĐĐ), Quyết định 6398/2013/QĐ-UBND (QCKP Cổ), Quyết định 24/2015/QĐ-UBND (QCKP Cũ), Quyết định 11/2016/QĐ-UBND (QCCT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử, Hà Nội

Chương 1 phân tích quá trình hình thành địa chất, địa hình, lịch sử đắp đê và phân loại các tuyến đê trong khu vực nội đô lịch sử, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng không gian, kiến trúc, cảnh quan và thể chế quản lý.

1. Địa chất, địa hình và quá trình hình thành đê

  • Hà Nội nằm trong vùng sụt võng địa chất, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với cao độ trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển. Cảnh quan chia thành 4 vùng tự nhiên lớn.
  • Quá trình con người tác động lên địa hình trải qua 3 cấp độ: (i) Bờ vùng bờ thửa thời văn hóa kim khí; (ii) Đê kết hợp thành lũy thời Cổ Loa, Đại La, đê Cơ Xá năm 1108; (iii) Hệ thống đê hoàn chỉnh bảo vệ kinh thành Thăng Long.
  • Hệ thống đê Hà Nội hiện có 42 tuyến với tổng chiều dài 626,124 km (trong đó đê cấp đặc biệt dài 37,709 km). Đoạn qua nội đô lịch sử dài khoảng 35 km.

2. Phân loại các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử

Loại đê Tên các tuyến đường phố Tính chất, chức năng Vị trí địa lý Chiều rộng lộ giới Cấp đường
Loại 1 (Đê trực tiếp phòng chống lũ sông Hồng) Âu Cơ - Nghi Tàm - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái Đê cấp đặc biệt phòng chống lũ sông Hồng, cao độ 9–15m, có tường kè bê tông cao 1,5m Quận Tây Hồ, Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng 45 – 50 m Đường liên khu vực
Loại 2 (Đê không còn tham gia PCL trực tiếp - đê đường phố) Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt - Kim Hoa - La Thành - Bưởi - Hoàng Hoa Thám - Lạc Long Quân Đê sông cổ (sông Tô Lịch, Thiên Phù, Kim Ngưu); đê kết hợp tường lũy cổ kinh thành Quận Hai Bà Trưng, Đống Đa, Tây Hồ, Ba Đình 5,5 – 50 m Cấp đô thị và cấp khu vực
Loại 3 (Đê đã biến đổi san bằng địa hình - đê phố Hàng) ĐH1: Hàng Than - Hàng Giấy - Đồng Xuân - Hàng Đường - Hàng Ngang - Hàng Đào - Hàng Trống - Bà Triệu.
ĐH2: Chợ Gạo - Đào Duy Từ - Mã Mây - Hàng Bè - Nguyễn Hữu Huân - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền.
Các đoạn san phẳng: Trần Khát Chân, Đại Cồ Việt
Tuyến phố phường nghề xưa, đê cổ đã bị san gạt để mở đường giao thông đô thị; chỉ còn nhận diện qua mặt cắt địa hình Quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng 8 – 17 m (Tổng chiều dài: 7.389 m) Cấp khu vực

3. Quá trình biến đổi hình thái từ làng ven đê sang phố ven sông

Luận án chỉ ra quy luật 5 bước biến đổi:

  1. Cấu trúc nhà vườn truyền thống ven sông - đê.
  2. Xuất hiện nhu cầu tăng diện tích ở, mở rộng về phía mặt đê.
  3. Sông đổi dòng, bãi bồi ngoài đê trở thành khu cư trú mới và đắp thêm tuyến đê mới.
  4. Tuyến đê cũ chuyển thành đường phố, nhà mặt tiền đê phục vụ hoạt động buôn bán.
  5. Cửa hàng dọc đê phát triển thành dãy nhà hình ống chia lô liền kề, hình thành không gian phố Hàng ven sông.

4. Đánh giá thực trạng và ma trận SWOT

Lĩnh vực Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W) Cơ hội (O) Thách thức (T)
Không gian Cấu trúc hình thái không gian đô thị lâu đời, bền vững, dễ nhận diện; gắn kết với Khu phố Cổ, Khu phố Cũ. Quản lý phân tán, thiếu thống nhất; không gian đi bộ chật hẹp, bị chia cắt; đê trở thành vật cản giao thông. Khai thác giá trị văn hóa, lịch sử của đê để phục vụ du lịch và kết nối chuỗi cảnh quan nội đô. Áp lực đô thị hóa tự phát, mật độ xây dựng cao làm biến dạng cấu trúc không gian gốc.
Cảnh quan Hệ thống cảnh quan tự nhiên phong phú, đan xen mặt nước (Hồ Tây, sông Hồng, chuỗi hồ nội thành). Cây xanh và mặt nước ven đê bị san lấp, lấn chiếm; cao độ đê bị chìm lấp trong các khối xây dựng mới. Tái lập hệ sinh thái xanh - mặt nước và hành lang thông gió tự nhiên từ sông Hồng vào lõi đô thị. Ô nhiễm môi trường, xâm hại vùng thoát lũ và biến mất các dấu vết cảnh quan sông cổ.
Kiến trúc Sở hữu quỹ di sản kiến trúc đa dạng (công trình thời Pháp thuộc, di tích đình/đền/chùa, làng truyền thống). Kiến trúc chắp vá, xây dựng cơi nới tự do; xuất hiện công trình cao tầng chắn tầm nhìn và vi khí hậu. Bảo tồn quỹ công trình kiến trúc có giá trị kết hợp cải tạo chỉnh trang đồng bộ mặt đứng tuyến phố. Mất cân bằng giữa bảo tồn di sản và phát triển bất động sản thương mại cao tầng.
Quản lý Đã có hệ thống văn bản pháp luật về đê điều và các đồ án quy hoạch phân khu đô thị. Chồng chéo chức năng giữa ngành nông nghiệp (đê điều) và ngành xây dựng/quy hoạch; thiếu CSDL số hóa. Ứng dụng công nghệ GIS và dữ liệu không gian hợp nhất trong quản lý phát triển đô thị. Xung đột lợi ích giữa an toàn đê điều, bảo tồn di sản và nhu cầu phát triển kinh tế của cộng đồng.
  • Thực trạng kiến trúc tôn giáo: Các di tích đền, đình, chùa phân bố trong phạm vi 250–500m tiếp giáp đê. Khu vực phố cổ có 7 ngôi chùa thì 6 ngôi chùa phân bố ở phía Tây (nơi có nền địa hình đắp đê sớm, ổn định), mặt bằng các công trình được tổ chức khiêm tốn, gắn kết mật thiết với cấu trúc dân cư.
  • Lịch sử thể chế quản lý đê:
    • Thời phong kiến: Thời Trần lập chức quan Hà đê chánh phó sứ; thời Lê có quan Khuyến nông phối hợp; thời Nguyễn thành lập Nha Đê chính (năm 1828 và lập lại năm 1857).
    • Thời Pháp thuộc: Thành lập Sở Công chính Đông Dương (1898), Nha Công chính Bắc Kỳ có Sở Trị thủy và Sở Thủy nông.
    • Thời kỳ sau 1954: Thành lập Ủy ban trị thủy và khai thác sông Hồng; tháng 9/1955 thành lập Bộ Kiến trúc Thủy Lợi, hợp nhất quản lý kiến trúc và đê điều.

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử, Hà Nội

Chương 2 thiết lập khung lý luận khoa học, rà soát hệ thống căn cứ pháp lý và phân tích các yếu tố tác động đến công tác quản lý các tuyến đê.

1. Khung lý thuyết ứng dụng

  • Tích hợp 5 yếu tố của Kevin Lynch vào nhận diện các tuyến đê: tuyến đê vừa là trục chuyển động (path), vừa là đường biên phân định cấu trúc hình thái (edge), liên kết các vùng đặc trưng (district) qua các cửa ô/nút giao (node) và công trình lịch sử tiêu biểu (landmark).
  • Ứng dụng quan điểm "đường biên mềm" của Jan Gehl để chuyển hóa các mặt đứng tiếp giáp chân đê thành không gian tương tác thân thiện với người đi bộ.
  • Nhận diện 3 giá trị cốt lõi của đê theo tiêu chí di sản: Giá trị niên đại (dấu vết hàng nghìn năm trị thủy); Giá trị tính xác thực (các thềm địa hình còn lưu giữ); Giá trị điển hình (mô hình đê kết hợp thành lũy và đường phố).

2. Cơ sở pháp lý và quy chuẩn hiện hành

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Quy hoạch 2017, Luật Đê điều 2006, Luật Kiến trúc 2019, Luật Xây dựng.
  • Quy chuẩn kỹ thuật: QCXDVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng.
  • Các quy hoạch cấp trên: QHC 1259, Quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình (Quyết định 257/QĐ-TTg), Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô (Quyết định 519/QĐ-TTg), Quy hoạch đê điều Hà Nội (Nghị quyết 21/2013/NQ-HĐND).
  • Các quy chế quản lý kiến trúc: QCKP Cổ (QĐ 6398), QCKP Cũ (QĐ 24), QCCT (QĐ 11/2016), Quy chế quản lý kiến trúc thành phố ban hành theo Nghị định 85/2020/NĐ-CP.

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý

  • Môi trường và biến đổi khí hậu: Tuyến đê sông Hồng giữ vai trò hành lang dẫn gió tự nhiên từ sông vào vùng lõi nội đô. Việc xây dựng công trình cao tầng khép kín sát đê tạo thành bức tường cản gió, phá vỡ vi khí hậu đô thị.
  • Hạ tầng kỹ thuật và cao độ san nền: Chênh lệch địa hình tự nhiên giữa đỉnh đê, thân đê, cơ đê và thềm đất xung quanh ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống thoát nước mặt và tổ chức giao thông tiếp cận.
  • Khoa học công nghệ: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và cơ sở dữ liệu số hóa nhiều lớp (địa hình, địa chính, quy hoạch) là công cụ nền tảng để kiểm soát hình thái đô thị.
  • Cộng đồng và phối hợp liên ngành: Vai trò giám sát của người dân và cơ chế phối hợp giữa ngành Nông nghiệp & PTNT, ngành Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường và chính quyền cấp quận/phường.

Chương 3: Giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử, Hà Nội

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm phân loại, phân vùng quản lý, khung kiểm soát thiết kế đô thị, hoàn thiện thể chế và minh chứng thực nghiệm.

1. Tiêu chí xác định giá trị và phân loại kiểu dáng đê

Xác định kiểu dáng đê dựa trên hình thái địa hình, mặt cắt ngang và mối tương quan với công trình xây dựng hai bên:

Kiểu dáng đê Đặc điểm hình thái và mặt cắt địa hình Tuyến đường áp dụng
Kiểu 1 Đê đắp nổi cao trên nền tự nhiên, hai bên có độ dốc taluy rõ rệt, mặt cắt hình thang Đoạn Âu Cơ, Nghi Tàm (trước cải tạo), Lạc Long Quân
Kiểu 2 Đê kết hợp tường kè bê tông thẳng đứng thay thế taluy đất một phía Đoạn Nghi Tàm (sau hạ cao độ năm 2016), Yên Phụ, Trần Nhật Duật
Kiểu 3 Đê đường phố có cốt nền cao hơn khu dân cư một phía, phía còn lại san phẳng Đoạn Hoàng Hoa Thám, Đê La Thành
Kiểu 4 Tuyến đê đã san phẳng hoàn toàn cốt nền, trở thành đường bằng trong mạng lưới ô bàn cờ Các tuyến phố Hàng (ĐH1, ĐH2), Trần Khát Chân, Đại Cồ Việt

2. Phân vùng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan

Luận án phân chia các tuyến đê nội đô lịch sử thành 5 Vùng quản lý:

  • Vùng I (Vùng cảnh quan Hồ Tây - Sông Hồng): Tuyến Âu Cơ - Nghi Tàm - Lạc Long Quân - Hoàng Hoa Thám. Kiểm soát tầm nhìn mở ra mặt nước Hồ Tây và sông Hồng, bảo tồn cảnh quan làng cổ ven hồ.
  • Vùng II (Vùng di sản trung tâm gắn với đê sông Hồng): Tuyến Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái. Kiểm soát chặt chẽ mối liên hệ không gian giữa đê với Khu phố Cổ, Khu phố Cũ và bãi bồi sông Hồng.
  • Vùng III (Vùng chuyển tiếp phía Nam kinh thành): Tuyến Nguyễn Khoái - Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt. Tái lập không gian cây xanh mặt nước dọc dấu tích sông Kim Ngưu cổ và quản lý cải tạo các khu tập thể cũ.
  • Vùng IV (Vùng đê - thành lũy phía Nam và Tây Nam): Tuyến Giải Phóng - Kim Hoa - Xã Đàn - Đê La Thành - Cầu Giấy. Kiểm soát cao độ xây dựng hai bên sườn đê dốc, chỉnh trang khu dân cư tự phát.
  • Vùng V (Vùng đê - sông Tô Lịch phía Tây): Tuyến Cầu Giấy - Đê Bưởi - Hoàng Hoa Thám. Bảo tồn cảnh quan sông Tô Lịch, tổ chức các nút giao khác mức gắn với hành lang cây xanh ven đê.

3. Khung kiểm soát tác động không gian, kiến trúc, cảnh quan

  • Xác định cao độ nền xây dựng: Không cho phép tự ý san gạt làm mất dấu vết các bậc thềm địa hình đê; công trình xây dựng phải bám theo cốt tự nhiên của cơ đê và chân đê.
  • Kiểm soát chiều cao công trình bằng đường xiên tia thị giác: Khống chế tầng cao công trình hai bên đê theo góc nghiêng tia nhìn nhằm đảm bảo không che chắn hướng nhìn ra sông, hồ và các công trình di tích.
  • Tổ chức đường biên mềm: Tầng 1 các công trình bám sát tuyến đê phải bố trí chức năng công cộng, thương mại dịch vụ hoặc không gian mở, hạn chế tường rào đặc, tăng cường khoảng lùi trồng cây xanh.
  • Danh mục 20 khu vực đặc trưng: Đề xuất quy chế và hướng dẫn kiểm soát chi tiết cho 20 vị trí không gian đặc thù dọc theo 5 vùng quản lý.

4. Giải pháp thể chế, công nghệ và cộng đồng

  • Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tích hợp nội dung quản lý cảnh quan đê vào Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội.
  • Đề xuất mô hình bộ máy quản lý thống nhất: thành lập Ban quản lý khu vực phát triển đô thị nội đô lịch sử nhằm phối hợp đa ngành (Quy hoạch - Xây dựng - Đê điều - Văn hóa).
  • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu GIS phân tầng hợp nhất trên nền tảng bản đồ địa hình và địa chính, phục vụ cấp phép xây dựng và theo dõi biến động đất đai.
  • Quy định quy trình 4 bước tham gia của cộng đồng dân cư trong việc lập, thẩm định và giám sát thực hiện quy hoạch không gian ven đê.

5. Ứng dụng thực nghiệm tại khu vực phố Kim Hoa (Khu vực đặc trưng số 20 - Vùng IV)

  • Phân tích biến đổi hình thái: Dựa trên bản đồ năm 1873, 1898, 1980, 1985, 2005 và khảo sát 2022, chứng minh phố Kim Hoa vốn là đoạn đê La Thành cổ bao quanh đầm Kim Liên.
  • Thực trạng: Quá trình mở đường Vành đai 1 (đường Xã Đàn) tạo ra sự chênh lệch cao độ lớn giữa đường mới và phố cũ Kim Hoa trên mặt đê cổ; mật độ xây dựng cao, nhà ở chia lô cơi nới tự phát, thiếu tiện ích công cộng và bãi đỗ xe.
  • Đề xuất thiết kế đô thị và kiểm soát:
    • Khống chế chiều cao công trình xây dựng mới bằng đường xiên tia thị giác từ lòng đường Xã Đàn và phố Kim Hoa.
    • Tận dụng khoảng chênh cốt địa hình giữa hai tuyến đường để xây dựng bãi đỗ xe ngầm/bán ngầm phục vụ dân cư.
    • Tái thiết mặt đứng, giảm mật độ xây dựng, mở rộng không gian đi bộ và tạo các khoảng lùi kết nối tiện ích công cộng.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về lý luận:

    • Xác định rõ giá trị đặc trưng và vai trò lịch sử của các tuyến đê trong cấu trúc hình thái đô thị nội đô lịch sử Hà Nội; bổ sung hệ thống cơ sở khoa học về nhận diện đê không chỉ là công trình trị thủy mà còn là di sản cảnh quan đô thị.
    • Hệ thống hóa các lý thuyết hình thái học đô thị, hình ảnh đô thị (Kevin Lynch) và đường biên mềm (Jan Gehl) vào công tác quản lý không gian tuyến đê.
  2. Về thực tiễn:

    • Đề xuất bộ tiêu chí và phương pháp phân loại 3 loại đê, 4 kiểu dáng đê và phân chia 5 Vùng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan chuyên biệt cho nội đô lịch sử Hà Nội.
    • Xây dựng khung kiểm soát kỹ thuật chi tiết: phương pháp xác định cao độ nền, kiểm soát chiều cao bằng đường xiên tia thị giác, hướng dẫn tổ chức đường biên mềm và danh mục định hướng cho 20 khu vực đặc trưng.
    • Đề xuất mô hình bộ máy quản lý liên ngành, quy trình ứng dụng công nghệ cơ sở dữ liệu GIS và cơ chế lấy ý kiến cộng đồng trong quản lý đô thị.
  3. Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

    • Bổ sung nội dung quản lý các tuyến đê vào Quy chế quản lý kiến trúc chung thành phố Hà Nội và các đồ án quy hoạch phân khu nội đô lịch sử (H1-1, H1-2, H1-3, H1-4).
    • Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các quận liên quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong ranh giới khu vực nội đô lịch sử Hà Nội (từ đê Hữu Hồng đến đường Vành đai 2), chưa bao quát toàn bộ hệ thống đê điều của toàn thành phố Hà Nội mở rộng.
    • Số liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào các tuyến đê hiện hữu và tài liệu lưu trữ sẵn có; một số đoạn đê cổ bị vùi lấp sâu trong khu dân cư khó tiếp cận toàn diện về mặt trắc đạc địa hình chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phương pháp luận phân loại và khung kiểm soát cảnh quan đê sang các khu vực đô thị mở rộng của Hà Nội (hệ thống đê Tả Hồng, đê sông Đuống, đê sông Đáy).
    • Nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp kỹ thuật ngầm hóa công trình hạ tầng và mô hình kết hợp giao thông công cộng sức chứa lớn dọc theo các hành lang đê đô thị.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa phân tích hình thái học đô thị, kỹ thuật chồng xếp bản đồ lịch sử GIS và lý thuyết thiết kế đô thị hiện đại để nghiên cứu các cấu trúc di sản tuyến tính trong đô thị cổ.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội, Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội, Chi cục Đê điều & Phòng chống lụt bão, và UBND các quận Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Tây Hồ trong việc xây dựng quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, lập thiết kế đô thị tuyến đường đê và cấp phép xây dựng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng phân loại kiểu dáng đê (Chương 3), tiêu chí khống chế tầng cao bằng đường xiên tia thị giác, và mô hình ứng dụng thực nghiệm giải quyết bài toán chênh cốt địa hình tại phố Kim Hoa.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống đê tại khu vực nội đô lịch sử Hà Nội được phân thành những loại nào?

Luận án phân loại thành 3 nhóm tuyến đê chính:

  • Loại 1 (Đê trực tiếp phòng chống lũ sông Hồng): Tuyến đê cấp đặc biệt (Âu Cơ - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái), rộng 45–50m, có tường kè bê tông cao 1,5m.
  • Loại 2 (Đê đường phố/đê sông cổ): Tuyến đê bao bọc kinh thành Thăng Long cũ (Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt - Kim Hoa - La Thành - Bưởi - Hoàng Hoa Thám - Lạc Long Quân), rộng 5,5–50m.
  • Loại 3 (Đê đã biến đổi san bằng địa hình): Các tuyến phố Hàng hình thành trên thân đê cổ (ĐH1: Hàng Than đến Bà Triệu; ĐH2: Chợ Gạo đến Ngô Quyền) với tổng chiều dài 7.389m, rộng 8–17m.

2. Sự biến đổi hình thái từ làng truyền thống sang phố ven đê diễn ra theo quy luật nào?

Quá trình này diễn ra qua 5 bước:

  1. Hình thành cấu trúc nhà vườn truyền thống ven sông - đê.
  2. Gia tăng nhu cầu ở, phát triển xây dựng hướng về phía mặt đê.
  3. Sông đổi dòng, xuất hiện bãi bồi mới ngoài đê và đắp thêm tuyến đê mới.
  4. Đê cũ chuyển thành đường giao thông, nhà mặt đê mở cửa hàng kinh doanh.
  5. Hình thành dãy nhà hình ống chia lô liền kề, tạo thành không gian phố Hàng ven sông.

3. Những lý thuyết quy hoạch - kiến trúc nào được sử dụng làm khung phân tích chính?

Luận án ứng dụng 3 lý thuyết nền tảng:

  • Hình thái học đô thị: Phân tích sự chuyển hóa cấu trúc ô đất và mạng lưới đường phố theo trục thời gian.
  • Lý thuyết hình ảnh đô thị của Kevin Lynch: Phân tích đê theo 5 yếu tố cấu thành (Paths, Edges, Districts, Nodes, Landmarks).
  • Lý thuyết đường biên mềm của Jan Gehl: Thiết lập giải pháp tổ chức không gian mở và giao tiếp cho người đi bộ tại chân đê.

4. Chiều cao công trình xây dựng dọc theo các tuyến đê được kiểm soát bằng giải pháp nào?

Luận án đề xuất giải pháp khống chế tầng cao công trình dựa trên đường xiên tia thị giác. Chiều cao công trình được tính toán dựa trên khoảng lùi và góc nhìn từ các điểm quan sát chính trên mặt đê nhằm không che khuất tầm nhìn ra sông, hồ, các di tích lịch sử và duy trì hành lang thông thoáng cho vi khí hậu đô thị.

5. Bài học rút ra từ nghiên cứu thực nghiệm tại phố Kim Hoa là gì?

Trường hợp phố Kim Hoa (đoạn đê La Thành cổ giao với đường Xã Đàn) cho thấy giải pháp quản lý hiệu quả bao gồm: khai thác chênh lệch cao độ địa hình tự nhiên để bố trí bãi đỗ xe ngầm, kiểm soát chiều cao mặt đứng theo đường xiên tia thị giác, giảm mật độ xây dựng khu dân cư cải tạo và tổ chức đường biên mềm tạo thêm tiện ích công cộng cho người đi bộ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đào Duy Hưng đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích hình thái học đô thị với công nghệ chồng xếp bản đồ GIS, nghiên cứu đã phân loại 3 loại đê, 4 kiểu dáng đê và thiết lập 5 vùng quản lý chuyên biệt. Các giải pháp kiểm soát cao độ, chiều cao công trình bằng tia thị giác và tổ chức đường biên mềm mang lại công cụ thực tiễn cho công tác quy hoạch và quản lý phát triển đô thị. Công trình góp phần quan trọng vào việc bảo tồn giá trị di sản cảnh quan tuyến đê trong tiến trình phát triển bền vững của Thủ đô Hà Nội.