phần mở đầu và kết luận, kiến nghị luận văn gồm 3 chƣơng. Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đ nh, cá nhân trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh nh Phƣớc. Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đ nh, cá nhân huyện Đồng Phú, tỉnh nh Phƣớc. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com C ƣơng TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Cơ sở k oa c về đăng ký cấp g ấy c ứng n ận quyền sử dụng đất ở Trƣớc khi luật đất đai ra đời, cơ sở lý luận của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận đ đƣợc quan tâm, thể hiện rõ nhất là việc Thủ tƣớng Chính Phủ ban hành chỉ thị 299 TTG ngày 10 11 1980 với nội dung phân hạng, đo đạc đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nƣớc. Sau đó, Hiến pháp Nƣớc Cộng Hòa X Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 ra đời quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc thống nhất quản lý. Hiến pháp năm 1992 ra đời là cơ sở pháp lý quan trọng cho Luật đất đai 1993 và hàng loạt các văn bản về giao đất, cấp đất, cho thuê đất sử dụng ổn định, lâu dài cho tổ chức, hộ gia đ nh cá nhân ra đời. Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý của Nhà nƣớc đối với đất đai lúc bấy giờ nhƣ: Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành 01 07 2004 có quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất; Nghị định 181 ban hành ngày 29 10 2004 về hƣớng dẫn thi hành luật đất đai.
Hiến pháp năm 2013 ra đời tiếp tục kh ng định Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nƣớc. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý theo pháp luật. Trên cơ sở đó, Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành ngày 01 07 2014, và Nghị 43 NĐ-CP- 2014 về hƣớng dẫn thi hành luật đất đai 2013 đ nâng tầm quan trọng của công tác đăng ký đất đai lên. Điều 95, luật đất đai 2013 có quy định: Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với ngƣời sử dụng đất và ngƣời đƣợc giao đất để quản lý.
Đăng ký trên giấy và đăng ký điện tử đều có giá trị pháp lý nhƣ nhau. Có thể thấy rằng, tầm quan trọng của công tác đăng ký đất đai luôn đƣợc Nhà nƣớc coi trọng và ngày càng hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hội. Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi mà thế giới đang bƣớc vào kỳ nguyên của công nghệ 4.0, th việc ây dựng hệ thông thông tin đất đai theo hƣớng tin học hóa và điện tử hóa là một trong những nhiệm vụ cấp thiết. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com K á n ệm về đất đa và va trò của đất đa 1.
Khái niệm Đất là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của loài ngƣời. Các nhà khoa học thổ nhƣỡng kh ng định nguồn gốc ban đầu của đất (soil) là từ các loại đá mẹ trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dần dƣới tác động của các yếu tố lý học, hóa học, sinh học1. Đất đai đƣợc định nghĩa là một khu vực cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các thuộc tính ngay ở trên và dƣới bề mặt bao gồm khí hậu, thổ nhƣỡng, địa hình, hệ thống thủy văn bề mặt, lớp trầm tích gần bề mặt, nƣớc ngầm, quần thể động thực vật và mọi hoạt động của con ngƣời trong quá khứ và hiện tại nhƣ ruộng bậc thang, hệ thống thủy lợi, đƣờng giao thông, các tòa nhà… (FAO, 1995b). Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và các sinh vật khác trên trái đất.
Luật Đất đai năm 1993 có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, ây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đ tốn bao công sức, ƣơng máu mới tạo lập, bảo vệ đƣợc vốn đất đai nhƣ ngày nay!” Để phân loại đất đai, dựa vào các tiêu chí khác nhau mà có kết quả phân loại khác nhau. ựa vào mục đích sử dụng đất, ngƣời ta phân đất đai thành: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chƣa sử dụng. Trong đó, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở; Đất ây dựng trụ sở cơ quan, ây dựng công tr nh sự nghiệp; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất sản uất, kinh doanh phi nông nghiệp; Đất sử dụng vào mục đích công cộng; Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; Đất có công tr nh là đ nh, đền, miếu, am, từ đƣờng, nhà thờ họ; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nƣớc chuyên dùng; Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ; 1 Trần Văn Chính, Đỗ Nguyên Hải, Cao Việt Hà, Hoàng Văn Mùa, Nguyễn Hữu Thành và Nguyễn Xuân Thành (2006).
Giáo trình Thổ nhƣỡng học, NXB Nông nghiệp, Tr4. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đất ở là đất để xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu ở của con ngƣời. Theo Thông tƣ 08 2007 TT- TNMT ngày 02 08 2007 quy định đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống; đất vƣờn ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cƣ (kể cả trƣờng hợp vƣờn, ao gắn liền với nhàở riêng lẻ) đ đƣợc công nhận là đất ở. Theo quy định tại Điều 143 và Điều 144 Luật đất đai 2013 th đất ở là đất do hộ gia đ nh, cá nhân đang sử dụng gồm: đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vƣờn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cƣ, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cƣ, khu đô thị đ đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt.
Vai trò của đất ở Đất ở là địa bàn phân bố dân cƣ, là không gian và môi trƣờng sống. Cùng với các yếu tố khác nhƣ nƣớc, không khí đất đai là điều kiện phát sinh, tồn tại của con ngƣời và động thực vật. Con ngƣời từ lúc sinh ra cho đến lúc chết đi cũng cần có đất. Khi còn sống, con ngƣời ngoài những nhu cầu đi lại, học hành, lao động… còn có nhu cầu về nơi ở.
Đối với nƣớc ta, ngƣời dân có tâm lý “an cƣ, lập nghiệp”, do đó dù ở đô thị hay nông thôn, ngƣời ta luôn nghĩ đến một ngôi nhà, một nơi ở. Nhu cầu về nơi ở ngày càng tăng lên, do dân số ngày càng gia tăng. Trƣớc đây, ngƣời Việt Nam thƣờng sống chung nhiều thế hệ trong một ngôi nhà, nhƣng hiện nay u hƣớng này đang dần bị thay thế bởi nhu cầu ở độc lập của từng gia đ nh nhỏ, hoặc nhu cầu có nhà ở cho cả những cá nhân còn độc thân. Nếu nhƣ trƣớc đây, nhu cầu đất ở chỉ để là ây dựng nơi ở, th hiện nay nơi ở cần phải thuận tiện về giao thông, các dịch vụ công cộng, và có môi trƣờng trong lành… 1.
Khái niệm về đăng ký đất đa và vai trò của đăng ký đất đa 1. Khái niệm đăng ký đất đai Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai nhằm thiết lập bộ hồ sơ địa chính đầy đủ, làm cơ sở cho việc cấp Giấy chứng nhận cho ngƣời sử dụng đất hợp pháp và xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nƣớc với ngƣời sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nƣớc quản lý chặt chẽ quỹ đất theo pháp luật, quản lý các hoạt động và sự phát triển của thị trƣờng bất động sản, đồng thời bảo vệ quyền 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lợi hợp pháp của ngƣời sử dụng đất. Nhƣ vậy, đăng ký đất đai là việc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền căn cứ vào đơn đề nghị của ngƣời sử dụng đất, các hồ sơ có liên quan và quy định của pháp luật để ghi nhận vào các loại sổ sách địa chính… Ở nƣớc ta hiện nay, đăng ký đất đai là bắt buộc đối với ngƣời sử dụng đất và ngƣời đƣợc giao đất để quản lý (Khoản 1 Điều 95 luật đất đai 2013). Đăng ký đất đai bao gồm: Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và Đăng ký biến động đất đai.
- Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu là việc ngƣời sử dụng đất đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu tiên đối với thửa đất đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất để sử dụng, hoặc đang sử dụng mà thửa đất đó chƣa đƣợc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần nào. Đăng ký đất đai lần đầu đƣợc thực hiện trong phạm vi cả nƣớc. Đăng ký lần đầu đƣợc thực hiện trong các trƣờng hợp sau đây: + Thửa đất đƣợc giao, cho thuê để sử dụng; + Thửa đất đang sử dụng mà chƣa đăng ký; + Thửa đất đƣợc giao để quản lý mà chƣa đăng ký; + Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà chƣa đăng ký. - Đăng ký biến động đất đai đƣợc thực hiện khi ngƣời sử dụng đất đ đƣợc cấp Giấy chứng nhận hoặc đ đăng ký mà có thay đổi trong quá trình sử dụng đất.
Đăng ký biến động có những đặc điểm khác với đăng ký lần đầu: Đăng ký biến động về sử dụng đất thực hiện đối với một thửa đất đ xác định một chế độ sử dụng cụ thể; sự thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến quyền sử dụng đất hay chế độ sử dụng của thửa đất đều phải phù hợp với quy định của pháp luật, do đó tính chất công việc của đăng ký biến động là xác nhận sự thay đổi của nội dung đ đăng ký theo quy định pháp luật.