Luận văn: Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ tại huyện Nam Trực, Nam Định

Luận văn đánh giá thực trạng đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Nam Trực, Nam Định. Đề xuất các giải pháp thiết thực.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.3.1. Ý nghĩa khoa học

0.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận về công tác đăng ký đất đai, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính

1.1.1. Những vấn đề về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai

1.1.2. Những vấn đề về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính

1.1.3. Các quy định về công tác đăng ký đất đai, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của một số nước trên thế giới

1.2.2. Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở Việt Nam

1.2.3. Kết quả đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính tại huyện Nam Trực

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯƠNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

2.2.2. Thực trạng quản lý, sử dụng đất của huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

2.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định giai đoạn 2017 – 2019

2.2.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.3.3. Phương pháp tham vấn

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.3.5. Phương pháp thống kê, so sánh

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

3.2. Thực trạng quản lý, sử dụng đất đai của huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

3.2.1. Tình hình quản lý đất đai

3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

3.3. Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

3.3.1. Quy trình, thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định

3.3.2. Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện Nam Trực

3.4. Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Nam Trực

3.5. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCN tại huyện Nam Trực

3.5.1. Khó khăn và hạn chế

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan đăng ký đất đai cấp GCN tại Nam Trực Nam Định

Công tác đăng ký đất đai, cấp GCN tại Nam Trực, Nam Định là một nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho thị trường bất động sản. Việc này không chỉ giúp nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Nghiên cứu của Trần Văn Tuyến (2020) nhấn mạnh, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) là "chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp", qua đó giảm thiểu tranh chấp và tạo điều kiện cho người dân yên tâm đầu tư, sản xuất.

1.1. Vai trò của việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận

Việc đăng ký đất đai và cấp GCN đóng vai trò nền tảng đối với cả cơ quan quản lý và người dân. Đối với Nhà nước, đây là cơ sở để quản lý toàn bộ quỹ đất đến từng thửa, nắm rõ hiện trạng sử dụng và thực hiện quy hoạch hiệu quả. Dữ liệu từ hồ sơ địa chính giúp xây dựng hệ thống thông tin đất đai minh bạch, tăng nguồn thu ngân sách từ các khoản thuế trước bạ nhà đấtlệ phí cấp GCN. Đối với người sử dụng đất, sổ đỏ Nam Trực hay sổ hồng Nam Trực là tài sản pháp lý quan trọng nhất. Nó bảo vệ quyền lợi chính đáng, giúp người dân tự tin thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thừa kế đất đai, thế chấp vay vốn ngân hàng. Một hệ thống đăng ký hoàn thiện sẽ góp phần ổn định xã hội, giảm thiểu các vụ tranh chấp đất đai kéo dài, phức tạp.

1.2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục hành chính đất đai

Hệ thống pháp luật về đất đai tại Việt Nam, đặc biệt là Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định 43/2014/NĐ-CP, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động đăng ký đất đai, cấp GCN. Các quy định này xác định rõ thẩm quyền của UBND huyện Nam Trực, trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai huyện Nam Trực, và quy trình nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa Nam Trực. Luật pháp quy định chi tiết về điều kiện cấp GCN, các loại giấy tờ cần thiết, thời gian giải quyết và nghĩa vụ tài chính của người dân. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này đảm bảo tính thống nhất, công bằng và minh bạch trong toàn bộ quá trình, là cơ sở để giải quyết khiếu nại, tố cáo nếu có phát sinh.

II. Phân tích các thách thức khi đăng ký đất đai tại Nam Trực

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, quá trình đăng ký đất đai, cấp GCN tại Nam Trực vẫn đối mặt với không ít khó khăn, thách thức. Những vấn đề này xuất phát từ cả yếu tố lịch sử để lại, sự phức tạp của hồ sơ pháp lý, và những hạn chế trong năng lực quản lý. Việc xác định và phân tích rõ các rào cản này là bước đi tiên quyết để tìm ra giải pháp cải thiện hiệu quả công tác quản lý đất đai tại địa phương, đảm bảo quyền lợi cho người dân và doanh nghiệp.

2.1. Vướng mắc trong hồ sơ cấp GCN và quy trình xác minh

Một trong những khó khăn lớn nhất là tình trạng hồ sơ cấp GCN không đầy đủ hoặc không nhất quán. Nhiều thửa đất có nguồn gốc sử dụng phức tạp, giấy tờ qua nhiều thời kỳ bị thất lạc hoặc không hợp lệ. Quá trình xác minh nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất ổn định đòi hỏi nhiều thời gian và công sức của cán bộ địa chính. Theo khảo sát, các trường hợp đất lấn chiếm, tự khai hoang hoặc giao dịch mua bán bằng giấy tờ viết tay trước đây là nguyên nhân chính gây tồn đọng hồ sơ. Việc thiếu bản đồ địa chính chính quy ở một số khu vực cũng gây khó khăn cho việc đo đạc, xác định ranh giới, dẫn đến thời gian làm sổ đỏ bị kéo dài hơn so với quy định.

2.2. Hạn chế về nguồn lực và hạ tầng công nghệ thông tin

Nguồn nhân lực tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Nam Trực đôi khi còn mỏng, chưa đáp ứng được khối lượng công việc lớn, đặc biệt trong các đợt cao điểm. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai còn chưa đồng bộ. Hệ thống lưu trữ hồ sơ chủ yếu vẫn là thủ công, gây khó khăn trong việc tra cứu, liên thông dữ liệu giữa các cơ quan. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết thủ tục hành chính đất đai mà còn tiềm ẩn nguy cơ sai sót, thất lạc hồ sơ, làm giảm hiệu quả quản lý chung.

III. Hướng dẫn quy trình đăng ký đất đai cấp GCN tại Nam Trực

Để quá trình làm sổ đỏ Nam Trực diễn ra thuận lợi, người dân cần nắm vững quy trình cấp sổ đỏ theo quy định. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng các bước sẽ giúp rút ngắn đáng kể thời gian chờ đợi và tránh phải bổ sung, chỉnh sửa nhiều lần. Quy trình này được chuẩn hóa và áp dụng thống nhất tại Bộ phận một cửa Nam Trực, đảm bảo tính công khai, minh bạch cho mọi công dân.

3.1. Bước 1 Chuẩn bị và nộp hồ sơ cấp GCN tại cơ quan có thẩm quyền

Người có nhu cầu chuẩn bị một bộ hồ sơ cấp GCN theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Hồ sơ cơ bản bao gồm: Đơn đăng ký, cấp GCN; một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có); các giấy tờ khác liên quan như chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ về tài sản gắn liền với đất. Sau khi hoàn tất, hồ sơ được nộp tại UBND cấp xã (đối với hộ gia đình, cá nhân) hoặc trực tiếp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Nam Trực. Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ, sau đó cấp giấy hẹn trả kết quả.

3.2. Bước 2 Thẩm định hồ sơ xác minh và thực hiện nghĩa vụ tài chính

Sau khi tiếp nhận, Văn phòng đăng ký đất đai huyện Nam Trực sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ, gửi thông tin đến cơ quan thuế để xác định các khoản lệ phí cấp GCNthuế trước bạ nhà đất. Trong giai đoạn này, cán bộ địa chính xã sẽ phối hợp kiểm tra, xác minh thực địa nếu cần thiết, đồng thời niêm yết công khai thông tin tại trụ sở UBND xã. Người dân sẽ nhận được thông báo thuế và có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định. Biên lai nộp thuế là một phần không thể thiếu của hồ sơ trước khi trình ký cấp GCN.

3.3. Bước 3 Cấp GCN và cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính

Sau khi người dân hoàn thành nghĩa vụ tài chính, hồ sơ sẽ được trình lên cơ quan có thẩm quyền để ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. GCN sau khi được ký sẽ được chuyển về Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Nam Trực để trao cho người dân. Đồng thời, các thông tin về thửa đất, chủ sử dụng sẽ được cập nhật vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai của địa phương. Toàn bộ quá trình từ lúc nộp hồ sơ hợp lệ đến khi nhận GCN có thời gian làm sổ đỏ theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp phức tạp cần xác minh thêm.

IV. Đánh giá kết quả cấp GCN tại huyện Nam Trực giai đoạn mới

Dựa trên số liệu thống kê và khảo sát thực tế, công tác đăng ký đất đai, cấp GCN tại Nam Trực đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, góp phần ổn định quản lý và thúc đẩy các giao dịch đất đai. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại cần được khắc phục để nâng cao tỷ lệ cấp GCN, đặc biệt là đối với các loại đất có nguồn gốc phức tạp. Việc đánh giá chi tiết là cơ sở quan trọng để đề ra các giải pháp phù hợp trong giai đoạn tiếp theo.

4.1. Phân tích số liệu cấp GCN cho các loại đất chính

Trong giai đoạn 2017 - 2019, huyện Nam Trực đã nỗ lực đẩy nhanh tiến độ cấp GCN. Theo Bảng 3.12 trong nghiên cứu của Trần Văn Tuyến, tổng số GCN đã cấp trên địa bàn đạt tỷ lệ cao, đặc biệt là đất ở và đất sản xuất nông nghiệp. Cụ thể, tỷ lệ cấp GCN cho đất ở đạt trên 90%, phản ánh sự ổn định trong quản lý đất dân cư. Tuy nhiên, số GCN tồn đọng vẫn còn, chủ yếu tập trung vào các thửa đất có tranh chấp, đất không có giấy tờ về quyền sử dụng, hoặc các trường hợp đăng ký biến động đất đai phức tạp như thừa kế đất đai có tranh chấp. Việc này cho thấy cần có cơ chế đặc thù để giải quyết dứt điểm các trường hợp khó khăn.

4.2. Khảo sát mức độ hài lòng của người dân về thủ tục

Kết quả lấy ý kiến người dân (Bảng 3.15, Trần Văn Tuyến, 2020) cho thấy một bức tranh đa chiều. Đa số người dân đánh giá cao sự cải thiện trong thái độ phục vụ và nỗ lực của cán bộ tại Bộ phận một cửa Nam Trực. Tuy nhiên, vẫn có một tỷ lệ đáng kể phàn nàn về thời gian làm sổ đỏ còn kéo dài và thủ tục còn rườm rà. Các ý kiến cho rằng cần đơn giản hóa một số giấy tờ, tăng cường hướng dẫn công khai, minh bạch về các khoản phí, lệ phí. Đây là những kinh nghiệm làm GCN quý báu cần được các cơ quan chức năng ghi nhận để cải tiến chất lượng dịch vụ làm sổ đỏ Nam Định nói chung và tại Nam Trực nói riêng.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả đăng ký đất đai cấp GCN

Để giải quyết các tồn tại và đẩy nhanh tiến độ cấp GCN tại Nam Trực, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp từ hoàn thiện cơ chế chính sách đến nâng cao năng lực thực thi và ứng dụng công nghệ. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống quản lý đất đai hiện đại, minh bạch, phục vụ tốt nhất cho người dân và sự phát triển bền vững của huyện.

5.1. Hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai

Giải pháp căn cơ nhất là đầu tư hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính theo dạng số. Cần đẩy nhanh việc đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy cho toàn bộ địa bàn huyện. Số hóa toàn bộ hồ sơ, sổ sách hiện có và xây dựng một cơ sở dữ liệu đất đai tập trung, liên thông. Hệ thống này sẽ giúp việc tra cứu, quản lý các trường hợp đăng ký biến động đất đai như sang tên sổ đỏ, tặng cho đất đai trở nên nhanh chóng và chính xác. Việc này không chỉ giảm tải cho cán bộ mà còn giảm thiểu sai sót, ngăn chặn tiêu cực và tạo nền tảng cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong tương lai.

5.2. Tăng cường tuyên truyền và cải cách thủ tục hành chính

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai, đặc biệt là các quy định mới của Luật Đất đai 2024 sắp có hiệu lực, để người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình. Công khai, minh bạch toàn bộ quy trình cấp sổ đỏ, các loại phí, lệ phí trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại trụ sở cơ quan. Song song đó, cần tiếp tục rà soát, cắt giảm các thủ tục hành chính đất đai không cần thiết, rút ngắn thời gian làm sổ đỏ. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức công vụ là yếu tố then chốt để xây dựng một nền hành chính phục vụ hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

05/10/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá tình hình đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện nam trực tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận về công tác đăng ký đất đai, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính 1. Những vấn đề về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai 1. Vị trí và vai trò của đất đai a.

Đối với đời sống của con người Đất đai là một sản phẩm tự nhiên, nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các sinh vật trên trái đất nói chung và con người nói riêng. Trong tiến trình lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người và đất đai ngày càng trở nên gắn bó mật thiết với nhau. Đất đai đã trở thành nguồn của cải vô tận của con người, con người dựa vào nó để nuôi sống mình. Đất đai luôn luôn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, không có đất đai thì không thể có sự sống.

Các Mác đã viết “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn”. Đất đai chính là địa bàn sống của con người. Nó là địa điểm xây dựng các thành phố, làng mạc, nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của con người. Đối với sự phát triển của xã hội Đất đai có trước lao động và ngày càng trở thành yếu tố vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của các ngành kinh tế.

Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt. Có thể nói đất đai là nguồn gốc của của cải vật chất như Adam Smith đã chỉ ra: “Đất đai là mẹ còn lao động là cha của của cải vật chất”. Tuy nhiên vai trò của đất đai đối với mỗi ngành sản xuất khác nhau trong nền kinh tế thì lại thể hiện khác nhau. Đặc biệt đối với ngành sản xuất nông nghiệp, đất đai có một vị trí vô cùng quan trọng.

Nó là yếu tố hàng đầu của ngành sản xuất này. Bởi vì đất đai không chỉ là chỗ dựa, chỗ đứng để lao động mà còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng và thông qua đó tạo nguồn thức ăn cung cấp cho ngành chăn nuôi. Mọi tác động của con người vào cây trồng đều dựa vào đất đai và 5 thông qua đất đai. Trong trường hợp này đất đai còn đóng vai trò như là một công cụ sản xuất của con người.

(Nguyễn Thanh Trà và cs, 2005) Mặt khác, trong quá trình tiến hành sản xuất của mình thì con người tác động vào ruộng đất nhằm làm thay đổi chất lượng của đất, tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển. Tức là thông qua hoạt động của mình con người đã cải tạo, biến đổi từ những mảnh đất kém màu mỡ thành những mảnh đất màu mỡ hơn. Trong quá trình này thì đất đai đóng vai trò như một đối tượng lao động. Bởi vậy có thể nói đối với nông nghiệp không có đất đai thì không thể có các hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu và không thể thay thế được. Đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là công cụ lao động của con người. Đối với các ngành sản xuất khác thì đất đai là nơi xây dựng công xưởng, nhà máy, kho tàng, bến bãi và là địa điểm để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đất đai còn là nơi cung cấp nguyên nhiên vật liệu trực tiếp, chủ yếu cho ngành công nghiệp khai thác và gián tiếp cho công nghiệp chế biến thông qua ngành nông nghiệp.

Với ngành du lịch thì đặc thù tự nhiên, địa hình, địa thế của đất đai đóng một vai trò khá quan trọng. Do đất đai là có hạn trong khi dân số ngày càng tăng nên vai trò của đất đai ngày càng trở nên quan trọng đối với xã hội loài người. Vì vậy, trong sử dụng đất đai phải tiết kiệm và có hiệu quả. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Luật đất đai năm 2013 ra đời, mở ra nhiều điểm sáng mới cho việc thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, tạo thuận tiện cho người dân khi làm các thủ tục liên quan đến đất đai.

Ngoài vấn đề quy định những điểm mới, luật đất đai 2013 còn giữ lại những nguyên tắc cốt lõi, đặc biết là vấn để quản lý đất đai, nhà nước luôn thống nhất quản lý. Điều này được thể hiện rõ trong điều 4, Luật đất đai 2013 "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà 6 nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này". Nội dung quản lý đất đai, được quy định rõ tại điều 22, luật đất đai 2013 Điều 22.

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.

Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.

Những vấn đề về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính 1. Khái niệm * Khái niệm đăng ký đất đai: Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. (Luật đất đai. 2013) * Khái niệm Giấy chứng nhận: Khoản 16, điều 3, luật đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Vai trò của công tác đăng ký đất đai, cấp GCN Đối với nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước giao cho các tố chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và mọi người sử dụng đất đều phải tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất. Đây là một yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đối với mọi đối tượng sử dụng đất trong các trường hợp như: đang sử dụng đất chưa đăng ký, mới được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc thay đổi những nội dung quyền sử dụng đất đã đăng ký. Chúng ta phải thực hiện việc đăng ký và cấp GCN bởi vì: * Vai trò đối với Nhà nước Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, thống nhất quản lý.

Việc ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC giúp Nhà nước nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, cụ thể: 8 - Là cơ sở để quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; - Là cơ sở để bảo vệ quyền sở hữu đất đai cho từng đối tượng sở hữu; - Là nền tảng quản lý việc tạo lập các tài sản của chủ sở hữu gắn liền với đất; - Tạo công bằng trong quá trình quản lý với các đối tượng sử dụng đất; - Tăng nguồn thu từ tài nguyên đất cho ngân sách nhà nước thông qua: công nhận quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất như: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh; - Cơ sở để thực hiện công tác quản lý đất đai chi tiết khác như: bồi thường giải phóng mặt bằng, quy hoạch. * Vai trò đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản và xã hội - Là chứng thư pháp lý xác lập và bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản, để họ có thể yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đai một cách hợp lý và hiệu quả; - Là cơ sở cho việc thực hiện các quyền: chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê quyền sử dụng đất, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất một cách thuận tiện; - Là cơ sở để người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước, như: nộp thuế trước bạ, thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất.; - Giảm các tranh chấp về đất đai. Từ Luật đất đai 2003 đến Luật đất đai 2013 Luật đất đai 2003 số 13/2003/QH11 thông qua ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoa XI. 9 Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng chính phủ về việc địa phương phải hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm 2005.

Quyết định 24/2004/BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên môi trường ban hành quy định về GCN. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ