Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi tại Việt Nam là môi trường sống đặc thù, lưu giữ nguồn gen sinh vật phong phú cùng nhiều loài thực vật đặc hữu có giá trị khoa học và kinh tế cao. Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn với tổng diện tích tự nhiên 1.788 ha. Đây là khu vực rừng tự nhiên trên núi đá vôi còn tương đối nguyên vẹn, kết nối không gian sinh thái quan trọng giữa Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang (tỉnh Tuyên Quang) và Vườn quốc gia Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn). Tuy nhiên, tài nguyên rừng tại đây đang chịu sức ép từ các hoạt động dân sinh của cộng đồng địa phương sống ở vùng đệm, bao gồm việc khai thác gỗ gia dụng, đốn củi đun, phá rừng mở rộng nương rẫy và chăn thả gia súc tự do. Trước thực trạng này, việc điều tra và đánh giá định lượng tính đa dạng thực vật thân gỗ ở đai cao trên 700 m là yêu cầu thực tiễn cấp bách, tạo luận cứ khoa học cho công tác quản trị và phục hồi hệ sinh thái.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần bổ sung những kiến thức về đa dạng sinh học cho trạng thái rừng trên núi đá vôi ở Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Xác định được đa dạng thực vật thân gỗ kiểu rừng trên núi đá độ cao trên 700 m tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc.
  • Đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật thân gỗ, đặc biệt là các loài quý hiếm tại kiểu rừng này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giới hạn ở các loài thực vật thân gỗ (chiều cao vút ngọn trên 7 m và tầng cây tái sinh non dưới tán) phân bố ở đai cao trên 700 m; không khảo sát các nhóm dây leo, cây bụi phụ và thân thảo.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại địa bàn hai thôn Nà Dạ và Bản Khang thuộc xã Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn; tập trung vào dải rừng trên đỉnh và sườn núi đá vôi ở độ cao từ 700 m trở lên tại các khu vực Bình Trai, Lũng Trang, Lũng Lỳ và Thưa Tèo.
  • Phạm vi thời gian: Công tác điều tra thực địa và thu thập mẫu vật được tiến hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2014 đến ngày 30 tháng 11 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam của Thái Văn Trừng (1978, 1999) xây dựng trên nền tảng học thuyết hệ sinh thái của Tansley (1935) và học thuyết sinh địa quần học của Sukachev (1957). Thảm thực vật được định danh dựa trên 4 tiêu chuẩn sinh thái: dạng sống ưu thế, độ tàn che, hình thái sinh thái của lá và trạng thái rụng lá theo mùa của tầng ưu thế sinh thái. Đánh giá cấp độ nguy cấp của các loài thực vật dựa trên Sách đỏ Việt Nam (2007 - Phần Thực vật), Danh lục đỏ của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) và Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra lâm học:

  • Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập 7 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời đại diện cho các trạng thái rừng núi đá ở độ cao trên 700 m (độ cao khảo sát từ 700 m đến 921 m). Mỗi ô tiêu chuẩn có diện tích 500 m² (kích thước 25 m × 20 m).
  • Đo đếm tầng cây gỗ (chiều cao > 7 m): Sử dụng thước kẹp kính đo đường kính ngang ngực ($D_{1,3}$) theo hai hướng trực giao Đông - Tây và Nam - Bắc (độ chính xác mm); dùng thước đo cao Blumeleiss xác định chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) với độ chính xác đến dm; dùng thước dây đo đường kính hình chiếu tán lá ($D_t$) theo hai hướng.
  • Đo đếm tầng cây tái sinh: Trên mỗi ô tiêu chuẩn bố trí các ô dạng bản (ODB) diện tích 4 m² phân bố đều. Tiến hành kiểm kê tên loài, đo chiều cao cây bằng sào khắc vạch, xác định nguồn gốc (hạt hoặc chồi) và đánh giá chất lượng cây non (cây tốt: thân thẳng, ngọn phát triển đều, không sâu bệnh; cây xấu: cụt ngọn, cong queo, sâu bệnh; cây trung bình: các cá thể còn lại).

Phương pháp xử lý số liệu toán học lâm nghiệp trên phần mềm máy tính (Excel):

  • Xác định độ ưu thế sinh thái thông qua chỉ số giá trị quan trọng ($IV_i%$ theo Daniel Marmillod): $$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ Trong đó $N_i%$ là tỷ lệ số cây của loài $i$ so với tổng số cây trong ô; $G_i%$ là tỷ lệ tiết diện ngang tầng cây của loài $i$ so với tổng tiết diện ngang lâm phần ($\Sigma G$). Loài có $IV_i% \ge 5%$ được xem là có ý nghĩa sinh thái, nhóm loài ưu thế là nhóm có tổng $IV_i%$ tích lũy đạt trên 50%.
  • Chỉ số đa dạng sinh thái loài:
    • Chỉ số Simpson: $D_1 = 1 - \sum P_i^2$
    • Chỉ số Margalef: $d_1 = \frac{S - 1}{\ln N}$
    • Chỉ số Menhinick: $d_2 = \frac{S}{\sqrt{N}}$ và $d_3 = \frac{S}{1000\text{ cá thể}}$
    • Chỉ số Shannon - Wiener: $H' = - \sum (P_i \times \ln P_i)$ (với $P_i = n_i / N$).
  • Tầng cây tái sinh: Xác định tỷ lệ tổ thành ($n_i% \ge 5%$ tham gia công thức), hệ số tổ thành $K_i = (N_i / N) \times 10$, và mật độ tái sinh ngoại suy trên một hecta: $$N/\text{ha} = \frac{10.000 \times n}{S_{dt}}$$

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu đo đếm thực địa từ 7 ô tiêu chuẩn năm 2014, số liệu thống kê hiện trạng rừng từ Báo cáo quy hoạch bảo tồn của Ban quản lý Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc (2012), chuỗi số liệu khí hậu - thủy văn của trạm Khí tượng Thủy văn huyện Chợ Đồn và các công trình nghiên cứu lâm nghiệp liên quan tại vùng núi đá vôi miền Bắc.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tổng quan về chức năng môi trường, phòng hộ đầu nguồn và giá trị bảo tồn nguồn gen của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới, đặc biệt nhấn mạnh tính nhạy cảm sinh thái của rừng trên núi đá vôi. Tác giả giới thiệu tính cấp thiết của đề tài tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc dựa trên bối cảnh rừng giàu gỗ quý đang chịu tác động tiêu cực từ hoạt động khai thác tài nguyên tự phát của dân cư vùng đệm. Phần này xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp dữ liệu lâm học phục vụ quản lý rừng bền vững.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về đa dạng sinh học (từ định nghĩa của Norse & McManus 1980 đến Công ước Đa dạng sinh học 1992), phân tích 3 luồng thực vật di cư chính vào Việt Nam (Malaixia - Inđônêxia, Ôn đới Himalaya - Vân Nam - Quý Châu, và Khô hạn Ấn Độ - Myanma) cùng các thành phần đặc hữu bản địa theo phân tích của Thái Văn Trừng. Chương này tổng kết các công trình nghiên cứu đa dạng thực vật trong nước và quốc tế, các nghiên cứu chuyên sâu về rừng núi đá vôi miền Bắc của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng, Hoàng Kim Ngũ, Bùi Thế Đồi, và WWF.

Bên cạnh đó, tác giả phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu: tọa độ 22°17' đến 22°19' vĩ Bắc và 105°28' đến 105°33' kinh Đông; địa hình chia cắt phức tạp với hai phân vùng núi đá (độ dốc 25-45°) và thung lũng núi đất (độ cao 400-600 m); khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 20-22°C và độ ẩm không khí 75-82%. Về hiện trạng tài nguyên, tổng diện tích tự nhiên của khu bảo tồn là 1.788,0 ha, phân bổ tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (1.646,0 ha) và phân khu phục hồi sinh thái (142,0 ha).

TT Trạng thái rừng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Rừng hỗn giao (Gỗ + nứa/vầu) 381,4 21,3
2 Rừng phục hồi (IIA) 231,6 13,0
3 Rừng phục hồi (IIB) 295,6 16,5
4 Rừng nghèo (IIIA1) 680,4 38,1
5 Rừng trên núi đá 199,0 11,1
Tổng Toàn khu bảo tồn 1.788,0 100,0

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả thuyết minh chi tiết phương pháp tiếp cận nghiên cứu lâm học thực địa:

  • Giới hạn đối tượng vào thực vật thân gỗ ở độ cao trên 700 m, quy định thời gian điều tra thực địa từ 15/08/2014 đến 30/11/2014.
  • Phương pháp lập 7 ô tiêu chuẩn diện tích 500 m² (25 m × 20 m) và các ô dạng bản 4 m² đo đếm tái sinh.
  • Các quy chuẩn kỹ thuật đo đếm chỉ tiêu hình thái cây rừng: đường kính thân $D_{1,3}$, chiều cao vút ngọn $H_{vn}$, chiều cao dưới cành $H_{dc}$, đường kính tán lá $D_t$, chiều cao cây tái sinh, cấp chất lượng và nguồn gốc tái sinh.
  • Hệ thống công thức toán học xác định tổ thành loài, tiết diện ngang, giá trị quan trọng ($IV%$), tỷ lệ hỗn loài ($H_l$), các chỉ số đa dạng loài ($D_1, d_1, d_2, H'$) và mật độ tái sinh tự nhiên.

Phần 4: Kết quả đánh giá và thảo luận

Chương này công bố toàn bộ dữ liệu điều tra thực nghiệm thu thập tại đai cao trên 700 m:

  • Đặc điểm cấu trúc tầng tán: Rừng phân hóa thành 3 tầng rõ rệt: Tầng cây gỗ có chiều cao 15-30 m, đường kính thân 30-40 cm, độ tàn che dao động từ 0,2 đến 0,5 với các loài đại diện như Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Giâu gia xoan (Allospondias lakonensis), Găng việt nam (Rothmannia vietnamensis), Lát khét (Toona sureni), Sến nạc (Sarcosperma laurinum), Xoan nhừ (Choerospondias axillaris)... Tầng cây bụi cao 3-4 m với ưu thế của Đỗ quyên (Rhododendron sp.). Tầng thảm tươi gồm các loài phụ sinh, bám đá thuộc họ Ráy, Thiên lý, Thu hải đường, Lan và các loài dương xỉ. Đặc biệt, tại vùng Thưa Tèo ghi nhận một quần thể Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) gồm 15-20 cây cổ thụ vượt tán có đường kính 50-80 cm, chiều cao 25-30 m.
  • Tổ thành tầng cây gỗ: Tại 7 ô tiêu chuẩn, số loài tham gia công thức tổ thành dao động từ 5 đến 7 loài. Nhóm loài ưu thế có mức độ quan trọng cao gồm Nghiến, Trai đỏ, Kháo, Han voi, Trâm, Re hương và Trai lý. Tỷ lệ tham gia của loài ưu thế nhất trong từng ô biến thiên mạnh: từ 19,97% (Kháo ở OTC 02) lên đến 50,87% (Nghiến ở OTC 07).
  • Chỉ số đa dạng thực vật thân gỗ:
OTC Simpson ($D_1$) Margalef ($d_1$) Menhinick ($d_2$) Shannon - Wiener ($H'$)
01 0,83 6,14 40,24 1,95
02 0,92 11,24 90,00 2,74
03 0,82 7,30 2,40 2,04
04 0,81 5,07 39,19 1,83
05 0,98 6,80 2,18 1,07
06 0,92 12,02 72,33 2,75
07 0,85 6,52 64,14 2,10
  • Thống kê phân loại và giá trị sử dụng: Điều tra ghi nhận thực vật thân gỗ thuộc 1 ngành (Ngọc lan - Magnoliophyta), 3 lớp, 73 họ và 341 loài. Trong đó, lớp Hai lá mầm (Dicotyledones) đã xác định được 30 họ (chiếm 81,08% tổng số họ) và 39 loài thân gỗ chủ yếu (chiếm 11,43%). Thống kê công dụng của 39 loài thân gỗ cho thấy: lấy gỗ có 27 loài (69,23%), làm thuốc có 10 loài (25,64%), lấy quả có 6 loài (15,38%), làm cảnh có 4 loài (10,25%) và lấy dầu có 2 loài (5,12%).
  • Thực vật thân gỗ quý hiếm: Ghi nhận 13 loài thuộc 13 họ có giá trị bảo tồn cao. Đối chiếu danh lục bảo tồn: 8 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (1 loài Cực kỳ nguy cấp - CR là Re hương; 4 loài Nguy cấp - EN; 3 loài Sắp nguy cấp - VU); 10 loài trong Danh lục đỏ IUCN (3 loài EN, 2 loài VU, 2 loài LR/NT, 2 loài LR/LC, 1 loài DD); 3 loài thuộc Danh mục Nghị định 32/2006/NĐ-CP (đều thuộc nhóm IIA).
  • Đặc điểm tầng cây tái sinh: Số loài tham gia công thức tổ thành tái sinh từ 5 đến 9 loài; các loài tái sinh chủ yếu là Nghiến, Trai đỏ, Thổ mật tù, Găng việt nam, Nhọc. Tỷ lệ cây tái sinh phẩm chất trung bình và tốt biến động từ 48,0% đến 77,6%, trung bình toàn khu vực đạt 62,34%. Mật độ cá thể biến động lớn giữa các ô tiêu chuẩn, tập trung cao ở các loài Ô rô, Nghiến và Trâm.
  • Đề xuất các giải pháp bảo tồn: Tác giả xây dựng các giải pháp chung và cụ thể tập trung vào quản lý ranh giới, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, phát triển sinh kế vùng đệm và tuyên truyền luật pháp lâm nghiệp trong cộng đồng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm kết các chỉ số sinh thái cơ bản của đai rừng trên 700 m tại Nam Xuân Lạc, khẳng định tính đa dạng loài và giá trị bảo tồn nguồn gen của các loài gỗ quý. Kiến nghị cơ quan chức năng tăng cường đầu tư trang thiết bị, nhân lực cho Ban quản lý khu bảo tồn, hỗ trợ ngân sách xúc tiến khoanh nuôi phục hồi rừng núi đá vôi, đồng thời mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đai cao khác và các taxon sinh vật liên quan.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về hiện trạng cấu trúc và đa dạng thực vật thân gỗ tại đai cao trên 700 m thuộc Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc:

  • Đã xác định danh lục phân loại thực vật thân gỗ gồm 1 ngành, 3 lớp, 73 họ và 341 loài. Trong đó, lớp Hai lá mầm ghi nhận 30 họ với 39 loài thân gỗ ưu thế.
  • Đo đếm và tính toán chi tiết cấu trúc lâm phần qua 7 ô tiêu chuẩn với độ che phủ tán từ 0,2 đến 0,5, chiều cao tầng tán chính từ 15 đến 30 m; chỉ số đa dạng loài Shannon - Wiener ($H'$) đạt từ 1,07 đến 2,75; chỉ số Margalef ($d_1$) đạt từ 5,07 đến 12,02.
  • Ghi nhận 13 loài cây gỗ quý hiếm được bảo vệ ở cấp độ quốc gia và quốc tế:
TT Tên loài Họ thực vật Phân cấp Sách đỏ VN Phân cấp IUCN Nghị định 32/2006
1 Chò đãi Juglandaceae (Hồ đào) — — —
2 Kháo xanh Lauraceae (Re) — — —
3 Re hương Lauraceae (Re) CR DD IIA
4 Han voi Urticaceae (Gai) — — —
5 Chò nâu Dipterocarpaceae (Dầu) — — —
6 Nghiến Tiliaceae (Đay) EN EN IIA
7 Trai lý Clusiaceae (Măng cụt) EN EN IIA
8 Sồi phảng Fagaceae (Dẻ) — — —
9 Sến mật Sapotaceae (Hồng xiêm) EN VU —
10 Giổi lông Magnoliaceae (Ngọc lan) — — —
11 Kim giao Podocarpaceae (Kim giao) VU LR/NT —
12 Chò chỉ Dipterocarpaceae (Dầu) EN EN —
13 Thung Tetramelaceae (Thung) — — —
14 Muồng trắng Caesalpiniaceae (Vang) — — —

(Ghi chú: Khóa luận thống kê gộp 13 họ và tổng hợp cấp độ bảo tồn đối với 8 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam, 10 loài thuộc IUCN và 3 loài thuộc Nghị định 32).

  • Về tái sinh tự nhiên, tầng cây tái sinh duy trì mật độ tương đối khá với tỷ lệ cá thể đạt chất lượng trung bình và tốt đạt 62,34%, tạo nguồn bổ sung cho tầng tán rừng.
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    1. Xác lập rõ ràng ranh giới khu rừng đặc dụng trên bản đồ và thực địa; xây dựng các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo tồn để thu hút các nguồn lực, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho cư dân địa phương.
    2. Áp dụng các biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi bảo vệ rừng, do đặc thù rừng thứ sinh trên núi đá vôi có tốc độ phục hồi tự nhiên chậm hơn nhiều so với rừng trên núi đất.
    3. Khuyến khích người dân tham gia các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng thông qua các hương ước, quy ước thôn bản truyền thống.
    4. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở trong quản lý tài nguyên và đa dạng sinh học.
    5. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Đa dạng sinh học đến từng hộ dân vùng đệm.
  • Đóng góp khoa học: Công trình đã khắc phục hạn chế của các khảo sát trước đó (vốn chỉ dừng lại ở kiểm kê danh mục taxon chung) bằng cách bổ sung dữ liệu thực nghiệm định lượng về cấu trúc không gian, tổ thành loài, chỉ số đa dạng sinh thái và năng lực tái sinh tự nhiên của các loài cây gỗ đặc hữu, quý hiếm tại sinh cảnh núi đá vôi trên 700 m ở tỉnh Bắc Kạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ 15/08/2014 đến 30/11/2014, khoảng 3,5 tháng), do đó chưa thể theo dõi đầy đủ biến động sinh vật học của thảm thực vật qua trọn vẹn các mùa trong năm (mùa rụng lá, mùa hoa quả chín).
  • Quy mô khảo sát bị giới hạn ở 7 ô tiêu chuẩn (tổng diện tích điều tra tầng cây cao đạt 3.500 m²) do điều kiện địa hình núi đá vôi bị chia cắt hiểm trở, độ dốc lớn (25-45°) gây khó khăn cho việc lập ô tiêu chuẩn.
  • Đề tài chỉ tập trung khảo sát các loài thực vật thân gỗ tầng cây cao và tầng cây tái sinh, chưa mở rộng thu thập và phân tích định lượng các loài cây bụi, dây leo thân gỗ và thảm thực vật bì sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng số lượng ô tiêu chuẩn điều tra trên toàn bộ các đỉnh núi đá vôi còn lại của khu bảo tồn; triển khai các ô nghiên cứu định vị lâu dài nhằm giám sát động thái sinh trưởng, tỷ lệ sống sót của cây con tái sinh đối với các loài quý hiếm như Re hương, Nghiến và Trai lý.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Giảng viên, sinh viên và học viên cao học thuộc các ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học và Quản lý môi trường tham khảo phương pháp điều tra thực địa, phương pháp lập ô tiêu chuẩn và kỹ thuật xử lý số liệu sinh trắc lâm nghiệp trên địa hình karst.
  • Cán bộ kỹ thuật tại các Ban quản lý rừng đặc dụng, Vườn quốc gia, Khu bảo tồn loài và sinh cảnh vùng núi đá vôi Đông Bắc trong việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm: phương pháp tính toán chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$), chuỗi công thức định lượng đa dạng loài ($H', D_1, d_1, d_2$), số liệu điều tra cấu trúc tầng tán và dữ liệu về hiện trạng tái sinh tự nhiên của 13 loài cây gỗ nguy cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận bao nhiêu loài thực vật thân gỗ quý hiếm tại đai cao trên 700 m và phân cấp bảo tồn ra sao?
Nghiên cứu ghi nhận 13 loài thực vật thân gỗ quý hiếm thuộc 13 họ thực vật. Trong đó, có 8 loài được ghi tên trong Sách đỏ Việt Nam (1 loài Cực kỳ nguy cấp - CR là Re hương, 4 loài Nguy cấp - EN gồm Nghiến, Trai lý, Sến mật, Chò chỉ, và 3 loài Sắp nguy cấp - VU); 10 loài nằm trong Danh lục đỏ IUCN (3 loài EN, 2 loài VU, 2 loài LR/NT, 2 loài LR/LC, 1 loài DD); và 3 loài thuộc Danh mục Nghị định 32/2006/NĐ-CP nhóm IIA (Nghiến, Trai lý, Re hương).

2. Quần thể Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) được phát hiện tại địa điểm nào và có quy mô cấu trúc ra sao?
Quần thể Re hương được ghi nhận tại tiểu khu vực Thưa Tèo ở độ cao trên 700 m. Đây là quần thể nhỏ gồm khoảng 15-20 cây cá thể lớn mọc vượt tầng tán rừng cùng với Nghiến và Lát khét, có đường kính thân dao động từ 50 đến 80 cm và chiều cao đạt 25-30 m. Re hương là loài thực vật quý hiếm được xếp ở cấp bảo tồn Cực kỳ nguy cấp (CR) trong Sách đỏ Việt Nam 2007.

3. Chỉ số đa dạng sinh học Shannon - Wiener ($H'$) của tầng cây gỗ biến thiên như thế nào giữa các ô tiêu chuẩn?
Chỉ số $H'$ biến thiên từ 1,07 đến 2,75 qua 7 ô tiêu chuẩn. Giá trị cao nhất ghi nhận tại ô tiêu chuẩn 06 ($H' = 2,75$, nằm ở độ cao gần 900 m với sự phong phú của Trai lý, Nghiến, Táu muối, Xoan nhừ), tiếp đến là ô tiêu chuẩn 02 ($H' = 2,74$). Giá trị thấp nhất ghi nhận tại ô tiêu chuẩn 05 ($H' = 1,07$, nơi cấu trúc lâm phần bị chi phối áp đảo bởi loài Sếu hôi với tỷ lệ tổ thành đạt 44,08%).

4. Khả năng tái sinh tự nhiên của thực vật thân gỗ tại khu vực nghiên cứu được đánh giá như thế nào?
Tầng cây tái sinh có từ 5 đến 9 loài tham gia vào công thức tổ thành ở các ô tiêu chuẩn, phổ biến nhất là Nghiến, Trai đỏ, Thổ mật tù, Găng việt nam và Nhọc. Tỷ lệ cây tái sinh có phẩm chất trung bình và tốt dao động từ 48,0% đến 77,6%, trung bình toàn lâm phần đạt 62,34%. Các cây non này đã vượt qua tầng thảm tươi và cây bụi để có khả năng tham gia vào tầng tán chính của rừng trong tương lai.

5. Cơ cấu diện tích rừng của Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc phân chia theo các trạng thái như thế nào?
Theo số liệu quy hoạch năm 2012 của khu bảo tồn, tổng diện tích 1.788,0 ha bao gồm: Rừng nghèo (trạng thái IIIA1) chiếm diện tích lớn nhất với 680,4 ha (38,1%); Rừng hỗn giao gỗ và nứa/vầu đạt 381,4 ha (21,3%); Rừng phục hồi trạng thái IIB đạt 295,6 ha (16,5%); Rừng phục hồi trạng thái IIA đạt 231,6 ha (13,0%); và Rừng trên núi đá vôi đạt 199,0 ha (chiếm 11,1%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng Quáng Tiên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá định lượng hiện trạng đa dạng thực vật thân gỗ tại đai cao trên 700 m thuộc Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về cấu trúc tầng tán, chỉ số đa dạng loài, đặc điểm tái sinh tự nhiên và ghi nhận 13 loài cây gỗ quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao, đặc biệt là quần thể Re hương vượt tán tại khu vực Thưa Tèo. Các kết quả và đề xuất lâm sinh trong khóa luận là luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo tồn nguồn gen thực vật rừng trên núi đá vôi tại địa phương.