Luận văn thạc sĩ đánh giá đa dạng thực vật thân gỗ kiểu rừng trên núi đá độ cao trên 700 m thuộc khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá đa dạng thực vật thân gỗ kiểu rừng trên núi đá độ cao trên 700 m thuộc khu bảo tồn loài và, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.1.3. Ý nghĩa trong thực tiễn

1.2. Đặt vấn đề

2. PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1. Thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu sẵn có

3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Cấu trúc kiểu rừng trên núi đá độ cao trên 700 m

4.2. Đa dạng của thực vật thân gỗ của kiểu rừng trên núi đá độ cao trên 700 m

4.3. Tổ thành thực vật thân gỗ

4.4. Chỉ số đa dạng

4.5. Thống kê thực vật thân gỗ của kiểu rừng trên núi đá độ cao trên 700 m

4.6. Xác định các loài cây gỗ có giá trị bảo tồn cao và khả năng tái sinh tự nhiên của thực vật thân gỗ

4.6.1. Các loài cây gỗ có giá trị bảo tồn cao

4.6.2. Khả năng tái sinh tự nhiên của thực vật thân gỗ

4.7. Mật độ và chất lượng cây tái sinh

4.8. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn thực vật thân gỗ, đặc biệt là những loài cây quý hiếm

4.8.1. Giải pháp chung

4.8.2. Giải pháp cụ thể

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đa dạng thực vật thân gỗ trên núi đá cao

Nghiên cứu tập trung vào đa dạng thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn Nam Xuân Lạc, Bắc Kạn, đặc biệt ở độ cao trên 700m. Khu vực này được xác định là một hệ sinh thái độc đáo với nhiều loài thực vật rừng quý hiếm. Kết quả cho thấy sự phong phú về số lượng loài và cấu trúc rừng, phản ánh tính đa dạng sinh học cao. Các loài thực vật thân gỗ được phân bố theo từng tầng rừng, tạo nên một hệ thống sinh thái phức tạp và bền vững.

1.1. Cấu trúc và phân bố thực vật

Cấu trúc rừng tại núi đá cao được chia thành nhiều tầng, từ tầng cây gỗ lớn đến tầng cây bụi và tầng thảm tươi. Sự phân bố của các loài thực vật thân gỗ phụ thuộc vào điều kiện địa hình và khí hậu. Các loài cây gỗ quý hiếm như thực vật đặc hữuthực vật quý hiếm được tìm thấy chủ yếu ở các khu vực ít bị tác động bởi con người. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc bảo tồn các khu vực này để duy trì đa dạng sinh học.

1.2. Chỉ số đa dạng sinh học

Chỉ số đa dạng sinh học được tính toán dựa trên công thức Shannon-Weaver, cho thấy mức độ đa dạng cao của thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn Nam Xuân Lạc. Các loài cây gỗ có giá trị bảo tồn cao được xác định và phân loại theo mức độ quý hiếm. Kết quả này là cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp bảo tồn thiên nhiên và quản lý bền vững tài nguyên rừng.

II. Bảo tồn và quản lý tài nguyên rừng

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Nam Xuân Lạc. Các giải pháp được đề xuất bao gồm tăng cường quản lý, hạn chế tác động của con người và phát triển các chương trình giáo dục cộng đồng. Việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếmthực vật đặc hữu không chỉ góp phần duy trì hệ sinh thái mà còn bảo vệ nguồn gen quý giá cho tương lai.

2.1. Giải pháp bảo tồn

Các giải pháp bảo tồn thiên nhiên được đề xuất bao gồm thiết lập các khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, tăng cường giám sát và thực hiện các chương trình phục hồi rừng. Đặc biệt, việc bảo vệ các loài thực vật quý hiếmthực vật đặc hữu cần được ưu tiên hàng đầu. Các biện pháp này không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học mà còn góp phần phát triển bền vững kinh tế địa phương.

2.2. Quản lý bền vững

Quản lý bền vững tài nguyên rừng đòi hỏi sự kết hợp giữa khoa học và thực tiễn. Các chính sách quản lý cần dựa trên nghiên cứu khoa học và sự tham gia của cộng đồng địa phương. Việc sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, đặc biệt là các loài thực vật thân gỗ, sẽ góp phần bảo vệ hệ sinh thái và đảm bảo nguồn lợi lâu dài cho các thế hệ sau.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu khoa học về đa dạng thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn Nam Xuân Lạc. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đề xuất các biện pháp bảo tồn thiên nhiên và quản lý bền vững tài nguyên rừng. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của đa dạng sinh học và tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.

3.1. Đóng góp khoa học

Nghiên cứu đã bổ sung thêm kiến thức về cấu trúc và đa dạng sinh học của thực vật thân gỗ tại núi đá cao. Các dữ liệu thu thập được là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về hệ sinh thái rừng và các loài thực vật quý hiếm. Điều này góp phần vào việc phát triển các phương pháp bảo tồn thiên nhiên hiệu quả hơn.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc quản lý và bảo tồn các khu rừng tại Bắc Kạn. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp bảo vệ đa dạng sinh học mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương thông qua các hoạt động du lịch sinh thái và khai thác bền vững tài nguyên rừng.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá đa dạng thực vật thân gỗ kiểu rừng trên núi đá độ cao trên 700 m thuộc khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rừng là tài nguyên quý giá, là một bộ phận quan trọng của môi trường sống. Rừng không chỉ có giá trị về kinh tế mà còn có ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học, điều hoà khí hậu, phòng hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai, ngăn chặn sự hoang mạc hoá, chống sói mòn, sạt lở đất, ngăn ngừa lũ lụt, đảm bảo an ninh quốc phòng, đồng thời rừng cũng tạo cảnh quan phục vụ cho du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Rừng có được những chức năng đó là nhờ ĐDSH. ĐDSH là nguồn tài nguyên quý giá nhất, vì nó chỉ sự phong phú và đa dạng của giới sinh vật từ mọi nguồn trên trái đất, là sự sống còn và tiến hóa của các loài sinh vật.

Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do vị trí địa lý nên Việt Nam được coi là một trong những trung tâm ĐDSH của Đông Nam Á. Từ kết quả nghiên cứu khoa học trên lãnh thổ Việt Nam, các nhà khoa học nhận định Việt Nam là một trong mười nước ở châu Á và một trong mười sáu nước trên thế giới có tính ĐDSH cao. KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn đc thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/03/2004 của UBND tỉnh Bắc Kạn với diện tích 1.788 ha, nằm trong địa giới hành chính của xã Xuân Lạc Và chủ yếu là rừng gỗ quý hiếm trên núi đá vôi.

Hiện trạng ở KBT còn khá nguyên vẹn, nhiều nơi chưa bị tác động của con người, lưu giữ được nhiều loài động, thực vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng. Núi đá vôi là HST đặc biệt của Việt Nam, nó chứa đựng tài nguyên sinh học vô cùng quý giá. Nằm trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam, KBT Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc là một đơn vị địa lý sinh vật có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc duy trì tính ĐDSH và bảo vệ môi trường sinh thái. e 2 Nhưng hiện nay, nguồn tài nguyên rừng trong KBT đang bị tác động mạnh bởi người dân sống xung quanh KBT.

Do phong tục tập quán của người dân sống định cư ở đây là lấy củi đun, lấy gỗ để phục vụ trong đời sống sinh hoạt, phá rừng để mở rộng diện tích đất nông nghiệp, chăn thả gia súc tự do … trong KBT đã và đang diễn ra trong vùng đệm của KBT. Vì vậy, việc bảo tồn tính ĐDSH, bảo vệ nguồn gen quý hiếm cũng như các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trong KBT rất quan trọng. Để đánh giá được tính đa dạng của thực vật ở KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, làm cơ sở cho việc bảo tồn, phát tiển và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá đa dạng thực vật thân gỗ trên núi đá độ cao trên 700 m thuộc Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.

Mục tiêu tổng quát Góp phần bổ sung những kiến thức về đa dạng sinh học cho trạng thái rừng trên núi đá vôi ở khu bảo tồn Loài và Sinh Cảnh Nam Xuân Lạc 1. Mục tiêu cụ thể + Xác định được đa dạng thực vật thân gỗ kiểu rừng trên núi đá độ cao trên 700 m tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc + Đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật thân gỗ, đặc biệt là các loài quý hiếm tai kiểu rừng này. Ý ngĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong khoa học Bổ sung ngưỡng hiểu biết về đặc điểm cấu trúc, tái sinh của thực vật thân gỗ trên núi đá độ cao trên 700 m.

Làm cơ sở khoa học cho các giải pháp lâm sinh phục hồi rừng tự nhiên ở khu vực nghiên cứu. Thông qua ngiên cứu e 3 một số đặc điểm cấu trúc để đánh giá mức độ đa dạng thực vật thân gỗ, trên cơ sở đó bảo tồn một số loài thực vật quý hiếm. Ý nghĩa trong thực tiễn Trên cơ sở nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh để làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng tài nguyên rừng trên núi đá vôi một cách hợp lý. e 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học Có thể coi, thuật ngữ “ đa dạng sinh học” (Biodiversity hay biological diversity) lần đầu tiên được Nóe and McManus ( 1980)[13] định ngĩa, bao hàm hai khái niệm có liên quan với nhau là: đa dạng di truyền ( tính đa dạng về mặt di truyền trong một loài) và đa dạng sinh thái ( số lượng các loài trong một quần xã sinh vật). Có lẽ do thế giới sự sống chủ yếu được xem xét ở khía cạnh các loài. Nên thuật ngữ ĐDSH thường được dùng như một từ đồng ngĩa của “ đa dạng loài”. Đặc biệt là sự “ sự phong phú về loài”, thuật ngữ dùng để chỉ số lượng loài trong một vùng hoạc một nơi cư trú.

ĐDSH toàn cầu thường được hiểu là số lượng các loài thuộc các nhóm phân loài khác nhau trên toàn cầu. ước tính đến thời điểm này đã có khoảng 1,7 triệu loài đã xác định. Còn tổng số loài tồn tại trên trái đất và khoản từ 5 triệu đến gần 100 triệu. Theo ước tính ước tính của công tác bảo tồn, có khoảng 12,5 triệu loài trên trái đất.

nếu xét trên khái niệm số lượng loài đơn thuần. thì sự sống trên trái đất bao gồm côn trùng và vi sinh vật. Cho đến thời điểm năm 1982 các nhà sinh vật đã biết được tất cả khoảng 1,4 triệu loài sinh vật, chưa đạt 5-10% tổng số các loài ước lượng có trong sinh quyển ( Parker 1982, trong A. Như vậy là đại đa số các loài sinh vật chưa được con người biết đến và đang có nguy cơ biến mất trước khi con người biết đến vai trò của chúng đối với sự sống.

Vùng có ĐDSH giàu nhất là vùng nhiệt đới, trong khi đó thì rừng nhiệt đới ( nơi sống chính của đại đa số sinh vật) đang bị mất đi với tốc độ 11,3 triệu ha/năm (kéo theo từ 20-50% số loài có nguy cơ biến mất). các rừng rậm nhiệt đới có hơn một nửa số loài của thế giới , mặc dù chỉ chiếm 7% diện tích đất liền của trái e 5 đất. Độ phong phú loài tương đối của quần xã sinh vật rừng nhiệt đới thay đổi nhóm loài, và các kiến thức khoa học về độ phong phú loài của một số bậc phân loại vẫn còn giới hạn. Thông tin đầy đủ nhất hiện có về rừng nhiệt đới là các thông tin về các loài thực vật.

vùng tân nhiệt đới ( trung và nam mỹ) ước tính có khoảng 86.000 loài thực vật có mạch, vùng nhiệt đới và nửa khô hạn châu phi có 30.000 loài, vùng Madagascar có 8200 loài, vùng nhiệt đới châu á bao gồm cả New Guinea và vùng nhiệt đới Australia có khoảng 45000 loài. Xét chung vùng nhiệt đới chiếm 2/3 con số ước tính 250.000 loài thực vật có mạch của thế giới, theo số liệu của Alwyn Gentry, Norman Myers ước tính rằng 2/3 số loài thực vật nhiệt đới được tìm thấy ở các rừng nhiệt đới ẩm ( các rừng rậm rụng lá và thường xanh). Như vậy, khoảng 45% các loài thực vật mạch gỗ của thế giới được tìm thấy trong các rừng rậm nhiệt đới. Khu hệ thực vật là nhóm nhân tố tham gia vào quá trình phát sinh các kiểu thảm thực vật.

Trong thực tế có nhiều trường hợp, tuy điều kiện khí hậu và đất hoàn toàn giống nhau nhưng lại xuất hiện các kiểu thảm thực vật khác nhau về tổ thành loài cây. Giải thích điều này phải dựa vào nhóm nhân tố khu hệ thực vật. Theo quan điểm địa lí thực vật thì khu hệ thực vật ở một vùng bao gồm các thành phần thực vật bản địa đặc hữu ( kể cả đặc hữu cổ và đặc hữu mới) và các thực vật ngoại lai từ các luồng thực vật di cư từ nơi khác đến. Tùy theo điều kiện địa hình, hình thức phát tán của thực vật( nhờ gió, nước….

Và khả năng thích ngi của thực vật mà tỉ lệ tham gia của các loài thực vật ngoại lai vào khu hệ thực vật địa phương khác nhau. Sự tham gia của các loài thực vật di cư đã hình thành nên nhưng kiểu thảm thực vật có thành phần loài cây khác với các kiểu thảm thực vật khí hậu. Khu hệ thực vật việt nam, Ngoài thành phần bản địa đặc hữu còn có các thành phần di cư bao gồm ba luồng thực vật di cư chính và một số nhân tố di cư khác. e 6 - Luồng thực vật di cư từ Malaixia-Inđônexia: đại diện cho luông di cư này là các loài cây thuộc họ thầu dầu(Dipterocarpaceae) xuất phát từ trung tâm phát sinh ở đảo Bocneo.

Colani đã tìm thấy gỗ hóa thạch và dấu vết lá của rừng dầu ở lưu vực sông Đa Hưng. Miền nam Việt Nam. Điều này chứng tỏ những loài cây họ dầu đã di cư đế việt nam từ kỉ đệ tam, những loài cây trong họ dầu bao gồm cả những loài cây thường xanh và một số loài cây rụng lá để thích ngi với những vùng khô hạn, hình thành nên rừng thưa cây họ dầu, điểm hình là rừng khộp ở đắc lắk, gia lai v.v… - Luồng thực vật di cư từ vùng ôn đới theo độ vĩ ( Vân Nam-Qúi Châu). Và vùng đai ôn đới núi vừa thuộc dãy núi Himalaya: luồng thực vật di cư này bao gồm các loài cây lá kim của ngành phụ hạt trần (Gymnospermae) như Pinus merkusjj, Pinus ke syja….

ngoài ra còn có các loài cây lá rộng rụng lá trong mùa đông thuộc họ dẻ (Fagaceae), họ hoa (Betulaceae), họ thích (Aceraceae), họ Ô liu (Oleaceae), họ Óc chó (Juglandanceae), họ đỗ quên (Ericaceae), họ chú nem (Vacciniaceae). Các loài cây thuộc luồng di cư này thường xuất hiện chủ yếu ở vùng núi cao và núi vừa. - Luồng thực vật di cư từ vùng khô hạn của Ấn Độ - Myanma: Đại diện cho luồng di cư này là họ bang(Combretaceae) trong đó phần lớn các loài thuộc các chi Terminalia, Anogeissus, Finetia, combretum, có đặc điểm rụng lá trong mùa khô. Ngoài ra còn có những loài cây rụng lá như Tếch (Tectona grandis).

Lõi thọ (Gmelina arborea) trong họ verbenaceae, Tung (Tetrameles nudiflora) trong họ Datiscaceae, Săng lẻ hay Bằng Lăng(Largerstroemia SP) trong họ Gạo (Cossampinus malabaricus) trong họ Bombacaceae v. các loài thực vật thuộc luồng di cư này di cư vào vùng núi cao ở Tây Bắc Việt Nam và dọc theo dãy trường sơn đi đến các cao nguyên ở tây nguyên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá đa dạng thực vật thân gỗ trên núi đá cao tại khu bảo tồn Nam Xuân Lạc, Bắc Kạn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phong phú và đa dạng của các loài thực vật thân gỗ trong một khu vực đặc biệt của Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các loài thực vật quý hiếm mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn hệ sinh thái núi đá cao. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về các biện pháp bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên, từ đó nâng cao nhận thức về giá trị của đa dạng sinh học.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án nghiên cứu một số cơ sở khoa học nhằm bảo tồn loài đỗ quyên lá nhọn rhododendron moulmainense hook f tại lâm đồng, nơi nghiên cứu về bảo tồn một loài thực vật đặc trưng khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu bảo tồn các loài cây họ ngọc lan magnoliaceae tại khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên thanh hóa cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các biện pháp bảo tồn thực vật quý hiếm. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học hồ tây hà nội, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam.