ĐẶT VẤN ĐỀ Chăm sóc sức khoẻ học sinh là một nhiệm vụ rất quan trọng vì thế hệ trẻ hôm nay là tƣơng lai của đất nƣớc mai sau. Đƣợc sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nƣớc, trong những năm qua ngành Y tế và ngành Giáo dục đã có nhiều cố gắng phối hợp ch đạo, xây dựng mạng lƣới y tế trƣờng học từ trung ƣơng đến các trƣờng học. Nhờ đó hoạt động chăm sóc sức khoẻ học sinh đã có những biết cải thiện đáng kể và đạt đƣợc kết quả khả quan [3],[6]. Tuy vậy, công tác y tế trƣờng học vẫn còn không ít khó khăn do nhân lực tại các trƣờng còn thiếu nhiều về số lƣợng và chƣa đáp ứng về chuyên môn.
Nhiều cán bộ làm công tác y tế trƣờng học không có chuyên môn về y tế giáo viên kiêm nhiệm , số cán bộ có chuyên môn về y tế chƣa đƣợc đào tạo, tập huấn chuyên sâu về y tế trƣờng học nên việc triển khai các hoạt động chăm sóc sức khoẻ học sinh chƣa đạt hiệu quả cao. Trong những năm qua, bệnh, tật học đƣờng đang có xu hƣớng gia tăng, bao gồm cả bệnh về thể chất và tinh thần. Các bệnh phổ biến nhƣ các tật khúc xạ, bệnh răng miệng, cong vẹo cột sống, các bệnh liên quan đến dinh dƣỡng và vận động gia tăng mạnh. Đây là những bệnh có biểu hiện không rõ ràng, khó nhận biết, nhƣng hậu quả lại nghiêm trọng và khó điều trị.
Nguyên nhân của các bệnh học đƣờng này bao gồm các yếu tố nhƣ: điều kiện vệ sinh học đƣờng, sức ép học tập, kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh về vệ sinh học đƣờng [24],[62]. Khảo sát của liên ngành Giáo dục và Bộ Y tế trong thời gian gần đây cho thấy tình trạng mắc bệnh, tật học đƣờng trong học sinh là khá nghiêm trọng và ngày càng gia tăng. Có trƣờng 40% số học sinh bị cận thị, có trƣờng 44% học sinh bị cong vẹo cột sống, có trƣờng THPT có tới 86% nữ sinh và 16% nam sinh có dấu hiệu trầm cảm [24]. Các vấn đề bất lợi về sức khoẻ không ch gây ảnh hƣởng tới tình trạng sức khoẻ về thể chất mà còn ảnh hƣởng tới khả năng học tập và các hoạt động trong chƣơng trình chính khoá của học sinh.
Dịch vụ y tế là những nguồn lực quan trọng để giúp phụ huynh học sinh duy trì và tăng cƣờng sức khoẻ cho học sinh. Tuy 2 nhiên, do hầu hết thời gian ban ngày của học sinh là ở nhà trƣờng. Vì vậy, các hoạt động chăm sóc sức khoẻ của nhà trƣờng đóng vai trò rất quan trọng trong việc chăm sóc, phòng chống các bệnh thƣờng gặp và tăng cƣờng, nâng cao sức khoẻ cho các em. Trên địa bàn t nh Trà Vinh có nhiều nghiên cứu về y tế trƣờng học đƣợc công bố tuy nhiên các nghiên cứu này mới ch tập trung vào tình hình sức khoẻ học sinh mà chƣa có nghiên cứu nào để đánh giá công tác thực hiện y tế trƣờng học để làm cơ sở cho các khuyến nghị về quản lý y tế trƣờng học, nhằm kịp thời đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng y tế trƣờng học tại địa phƣơng nghiên cứu.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài“Đánh giá công tác y tế trường học tại các trường Trung học cơ sở của huyện Trà Cú và huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh năm 2017”. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Đánh giá công tác y tế trƣờng học tại các trƣờng Trung học cơ sở của huyện Trà Cú và huyện Càng Long t nh Trà Vinh năm 2017. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác y tế trƣờng học tại các trƣờng Trung học cơ sở của huyện Trà Cú và huyện Càng Long t nh Trà Vinh năm 2017.
4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Kh i niệm v t trƣờng họ 1. Kh i niệm t trƣờng họ tr n Th giới Theo WHO, y tế trƣờng học (YTTH) hay trƣờng học nâng cao sức khỏe là trƣờng học trong đó có lời nói và việc làm đều có những hoạt động hỗ trợ và cam kết thúc đẩy sức khỏe toàn diện cho tất cả mọi thành viên trong cộng đồng nhà trƣờng từ tình cảm, xã hội, thể chất đến các vấn đề đạo đức [5],[27],[28]. Kh i niệm t trƣờng họ ở Việt N m Tại Việt Nam có nhiều thuật ngữ về YTTH đƣợc s dụng nhƣ y tế học đƣờng, vệ sinh trƣờng học, sức khỏe học đƣờng, sức khỏe trƣờng học và trƣờng học nâng cao sức khỏe.
Tuy nhiên, văn bản chính thức thống nhất về tên gọi y tế trƣờng học để dễ s dụng còn chƣa đầy đủ. Bộ Y tế đƣa ra khái niệm về YTTH nhƣ sau:YTTH là một hệ thống các phƣơng pháp, biện pháp can thiệp nhằm bảo vệ, nâng cao sức khỏe học sinh, biến các kiến thức khoa học thành các k năng thực hành trong mọi hoạt động sống của lứa tuổi học đƣờng [24]. Y tế trƣờng học là một lĩnh vực thuộc chuyên ngành y học dự phòng nghiên cứu tác động của điều kiện sống, sinh hoạt và học tập trên cơ thể học sinh, trên cơ sở đó xây dựng và triển khai các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe, đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho các em học sinh phát triển một cách toàn diện. 5 BỘ Y TẾ BỘ GD&ĐT Các viện thuộc Cục Vụ công tác học Bộ Y tế YTDP sinh,sinh viên Trung tâm Sở Y tế BHXH Sở YTDP t nh T nh GD&ĐT Trung tâm Y tế Phòng Y Phòng Huyện/TP tế GD&ĐT Trạm Y tế xã/phƣờng YTTH Sơ ồ 1.
Hệ thống ho t ộng YTTH t i Việt N m 6 Đại diện Ban giám hiệu Giáo viên thể Phụ trách dục, thể thao đoàn, đội B n hăm só sứ Đại diện Hội Đại diện phụ huynh học Giáo viên khỏe họ sinh sinh Hội chữ thập đỏ trƣờng Cán bộ y tế học - Sơ cấp cứu ban Nhiệm vụ Ban - Quản lý sức đầu. CSSK học sinh khỏe học sinh - Các chƣơng Nhân viên y tế hoặc giáo viên. trình y tế trong giáo viên kiêm - Báo cáo hoạt trƣờng học. nhiệm phụ trách sức động YTTH.
Tuyên truyền giáo dục Vệ sinh môi trƣờng nhà sức khỏe trƣờng Sơ ồ 1. Thành phần, nhiệm vụ ủ B n CSSK họ sinh 1. Đi u kiện ph p lý ể thự hiện t trƣờng họ Các văn bản liên quan đến YTTH gồm 4 nhóm văn bản đó là: văn bản về hoạt động và phối hợp liên ngành; văn bản pháp lý về hoạt động YTTH; văn bản pháp lý về biên chế YTTH; văn bản pháp lý về kinh phí thực hiện. - Về phối hợp liên ngành: + Quyết định số 14/2001-QĐ-BGD&ĐT của Bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành Quy chế Giáo dục Thể chất và Y tế trƣờng học [4].
+ Ch thị về tăng cƣờng công tác y tế trong các trƣờng học 23/2006/CT.TTg của Thủ tƣớng chính phủ qui định vai trò cụ thể của từng Bộ 7 trong việc thực hiện hoạt động YTTH và sự phổi hợp của các ủy ban nhân dân t nh [56]. + Quyết định ban hành qui định về hoạt động y tế trong các trƣờng tiêu học, trƣờng Trung học cơ sở, trƣờng Trung học phổ thông và trƣờng trung học phổ thông của nhiều cấp học 73/2007/QĐ-BGD&ĐT [6]. - Về biên chế YTTH: Thông tƣ hƣớng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập 35/2006.TTLT-BGD&ĐT-BNV) [10]. - Về kinh phí thực hiện kể cả BHYT : + Thông tƣ số 14/2007/TT-BTC ngày 08/03/2017 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn s dụng kinh phí thực hiện công tác y tế trƣờng học [16].
+ Thông tƣ liên tịch số 113/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế quy định quản lý và s dụng kinh phí thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia y tế giai đoạn 2012-2015 [17]. + Thông tƣ liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 của Bộ Y tế và Bộ tài chính hƣớng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế [30]. +Hƣớng dẫn liên ngành số 655/HDLN-SGDĐT-BHXH ngày 30/9/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo- Bảo hiểm xã hội t nh Trà Vinh hƣớng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên năm học 2015 – 2016 [45]. - Về văn bản hƣớng dẫn thực hiện công tác YTTH: + Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/04/2000 của Bộ trƣởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định về vệ sinh trƣờng học [18].
+ Thông tƣ về hƣớng dẫn khám sức khỏe 13/2007/TT-BYT) [20]. + Thông tƣ liên tịch hƣớng dẫn công tác bảo đảm VS TTP trong các cơ sở giáo dục 08/2008/TTLT-BYT-BGDĐT [26]. + Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 07/4/2008 của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc thiết yếu cho phòng y tế học đƣờng của các trƣờng Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, trƣờng phổ thông có nhiều cấp bậc [21]. + Thông tƣ số 46/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ trƣởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn k thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc gia [22].
Một số ti u hí nh gi ông t ông t Y t trƣờng họ 1. Thông tƣ li n tị h số 18/2011/TTLT-BGDĐT-BYT Thông tƣ Quy định nội dung cần đánh giá trong hoạt động Y tế trƣờng học nhƣ sau: [13] * Quản lý, hăm só sứ khỏe ho họ sinh: - Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe học sinh. Có sổ khám bệnh, hồ sơ quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe học sinh cho cả cấp học. - Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khoẻ ban đầu theo quy định hiện hành.
Chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế trong những trƣờng hợp cần thiết. - Có cơ chế phối hợp với cơ sở y tế trong việc chăm sóc, điều trị đối với các học sinh mắc bệnh mãn tính. - Có thông báo cho cha mẹ học sinh hoặc ngƣời giám hộ của học sinh về tình hình sức khỏe học sinh. Có kế hoạch chăm sóc và điều trị cho học sinh có vấn đề sức khỏe.
* Tru n thông gi o dụ sứ khoẻ ho họ sinh: - Xây dựng nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe học sinh về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trƣờng, phòng chống dịch bệnh, bệnh tật học đƣờng, tai nạn thƣơng tích, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo hiểm y tế, k năng sống và hành vi lối sống có hại cho sức khỏe. - Tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe trong buổi sinh hoạt dƣới cờ, sinh hoạt lớp hoặc trong các hoạt động ngoài giờ học chính khóa cho học sinh. - Có góc tuyên truyền, giáo dục, tƣ vấn sức khỏe cho học sinh tại phòng y tế nhà trƣờng.