Tổng quan nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa nhanh chóng tại tỉnh Tuyên Quang đã tạo ra áp lực lớn đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai. Tính đến năm 2018, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 8,04%, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 14.500 tỷ đồng và GRDP bình quân đầu người đạt 36 triệu đồng/người/năm. Đứng trước sự chuyển dịch mạnh mẽ này, việc giải quyết hài hòa giữa nhu cầu mặt bằng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế và yêu cầu khai thác bền vững quỹ đất 11.905,98 ha của thành phố Tuyên Quang trở thành nhiệm vụ then chốt. Đất đai là nguồn lực kinh tế đặc biệt, trong đó các tổ chức kinh tế đóng vai trò chủ đạo trong việc đóng góp ngân sách địa phương và thúc đẩy công nghiệp hóa.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất và hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn 13 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 07 phường và 06 xã) thuộc thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn 2017 - 2019. Nghiên cứu phân tích các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường nhằm chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các tồn tại như tình trạng chậm tiến độ, nguy cơ lãng phí đất đai. Thông qua việc đo lường các chỉ số tài chính, trong đó nguồn thu ngân sách từ đất đai tăng từ 19,8 tỷ đồng năm 2013 lên 33,6 tỷ đồng năm 2018, luận văn xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước, nâng cao hiệu suất khai thác diện tích đất phi nông nghiệp đạt 3.656,50 ha vào năm 2019, đảm bảo phương châm từng mét vuông đất đều mang lại giá trị thiết thực cho cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết địa tô và giá trị kinh tế của đất đai, kết hợp với khung thể chế quản lý nhà nước về tài nguyên đất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu như mô hình đấu giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thời hạn tại Trung Quốc từ năm 1988 (khởi điểm với khu đất 8.588 m2 tại Thẩm Quyến) và hệ thống quy hoạch kiểm soát 98% đất công tại Singapore với các thời hạn thuê linh hoạt từ 20 đến 99 năm được vận dụng để làm sáng tỏ cơ chế điều tiết quỹ đất đô thị.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Đất đai với tư cách là tài sản quốc gia đặc biệt thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
  • Thuê đất của tổ chức kinh tế theo hình thức trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần theo Điều 56 Luật Đất đai 2013.
  • Tổ chức kinh tế theo Luật Đầu tư 2014 gồm doanh nghiệp, hợp tác xã trực tiếp tạo ra của cải vật chất.
  • Hiệu quả sử dụng đất tổng hợp trên cả 3 phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.

Hệ thống văn bản pháp lý nền tảng được áp dụng đồng bộ gồm Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP về giá đất, Nghị định 01/2017/NĐ-CP và Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Cục Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang qua các mốc kiểm kê đất đai năm 2010, 2015 và số liệu tài chính liên tục giai đoạn 2013 - 2018.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu với quy mô cỡ mẫu gồm 35 tổ chức kinh tế tiêu biểu đang thuê đất trên địa bàn thành phố, phân bổ theo tiến trình: 13 tổ chức năm 2017, 12 tổ chức năm 2018 và 10 tổ chức năm 2019. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích phân tầng theo lĩnh vực đầu tư (công nghiệp chế biến, thương mại dịch vụ, nông lâm nghiệp) và theo địa bàn 13 phường, xã. Việc lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các loại hình doanh nghiệp, nắm bắt sát sao tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính và tiến độ dự án.

Nghiên cứu kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia là các cán bộ lãnh đạo, chuyên viên địa chính tại Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh thành phố Tuyên Quang. Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu trên phần mềm chuyên dụng và phương pháp so sánh liên năm (2017 - 2019) được áp dụng nhằm lượng hóa chính xác các biến động về diện tích, cơ cấu ngành nghề và tỷ lệ tuân thủ quy hoạch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu đất đai mạnh mẽ tại thành phố Tuyên Quang:

Thứ nhất, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm liên tục để phục vụ phát triển hạ tầng và công nghiệp. Năm 2017, diện tích đất nông nghiệp đạt 8.406,81 ha, đến năm 2018 giảm 275,50 ha và đến năm 2019 chỉ còn 8.010,72 ha (giảm thêm 120,59 ha so với năm 2018, tương đương mức giảm 1,48%). Ngược lại, diện tích đất phi nông nghiệp tăng nhanh từ 3.247,50 ha năm 2017 lên 3.523,92 ha năm 2018 (tăng 276,42 ha) và đạt 3.656,50 ha vào năm 2019 (tăng thêm 132,58 ha, tương đương tăng 3,76%).

Thứ hai, đất dành cho các tổ chức kinh tế phát triển hạ tầng và sản xuất kinh doanh ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc. Đất khu công nghiệp (mã SKK) tăng từ 60,00 ha năm 2017 lên 91,01 ha năm 2018 (tăng 51,68%) và đạt 120,03 ha năm 2019 (tăng 31,89% so với 2018, tăng gấp đôi sau 2 năm). Đất thương mại, dịch vụ (TMD) mở rộng từ 21,75 ha năm 2017 lên 25,04 ha năm 2019 (tăng 15,13%). Đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng từ 964,12 ha năm 2017 lên 1.238,16 ha năm 2019 (tăng 28,42%).

Thứ ba, hiệu quả đóng góp tài chính của các tổ chức kinh tế thuê đất vào ngân sách địa phương tăng trưởng vững chắc. Tổng thu từ đất trên địa bàn thành phố tăng từ 19,8 tỷ đồng năm 2013 lên 32,5 tỷ đồng năm 2017 và chạm mốc 33,6 tỷ đồng năm 2018, tăng trưởng 69,70% qua 5 năm, khẳng định vai trò nguồn thu trụ cột cho ngân sách thành phố.

BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU ĐẤT ĐAI TP. TUYÊN QUANG (2017 - 2019)

Thảo luận kết quả

Khi xem xét diễn biến dữ liệu thông qua các bảng tổng hợp và biểu đồ xu hướng cơ cấu đất, có thể thấy tiến trình mở rộng đất công nghiệp và thương mại dịch vụ hoàn toàn phù hợp với định hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng (chiếm 51,59%) và dịch vụ - thương mại (chiếm 44,56%) trong cơ cấu kinh tế của thành phố. Việc mở rộng Khu công nghiệp Long Bình An, xây dựng trung tâm thương mại Phan Thiết và hệ thống nhà phố thương mại đã tạo động lực giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động tại địa phương.

Tuy nhiên, kết quả điều tra 35 tổ chức kinh tế cũng bộc lộ một số hạn chế mang tính hệ thống. Việc áp dụng cơ chế một cửa tại Sở Tài nguyên và Môi trường đã rút ngắn thời gian giao đất, cho thuê đất, nhưng công tác lập hồ sơ địa chính tại 13 xã, phường vẫn còn chậm và thiếu đồng bộ do bản đồ địa chính cũ qua nhiều thời kỳ chưa được đo đạc chỉnh lý chính xác. Ngoài ra, việc thiếu vắng các quy định cụ thể về suất vốn đầu tư tối thiểu trên một hecta đất thuê và định mức công nghệ khiến cơ quan quản lý gặp khó khăn trong việc sàng lọc năng lực tài chính của nhà đầu tư, dẫn đến tình trạng một số khu đất chưa được đưa vào sử dụng hết công suất, gây lãng phí tài nguyên đất đai.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện chính sách pháp luật và xây dựng khung tiêu chí thẩm định dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chủ trì phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định bắt buộc về suất đầu tư tối thiểu/ha đất và định mức diện tích theo ngành nghề kinh doanh trước quý IV/2021. Thiết lập bộ chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng đất tổng hợp để làm căn cứ phê duyệt thời hạn cho thuê đất phù hợp với tiến độ thực hiện của 100% dự án đầu tư mới.

  2. Tăng cường công tác thanh tra, hậu kiểm và kiên quyết thu hồi đất vi phạm: Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang thiết lập cơ chế thanh tra liên ngành định kỳ hằng năm. Mục tiêu giảm tỷ lệ dự án chậm tiến độ xuống dưới 5% trong giai đoạn 2021 - 2025; thực hiện thu hồi dứt điểm quyền sử dụng đất đối với các tổ chức để đất hoang hóa quá 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại Điều 64 Luật Đất đai 2013.

  3. Hiện đại hóa hệ thống thông tin địa chính và số hóa cơ sở dữ liệu đất đai: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh thành phố Tuyên Quang hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính chính quy, số hóa 100% hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất thuê của các tổ chức kinh tế trên địa bàn 13 phường, xã đến năm 2023. Tích hợp phần mềm quản lý biến động đất đai và cổng thông tin điện tử công khai về quy hoạch sử dụng đất.

  4. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hỗ trợ giải phóng mặt bằng: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên thông thành phố Tuyên Quang rút ngắn 20% thời gian xử lý thủ tục hành chính về thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất hoàn thành 100% công tác giải phóng mặt bằng đúng kế hoạch cho các dự án phát triển công nghiệp và dịch vụ trọng điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan quản lý đất đai và đầu tư: Lãnh đạo và chuyên viên thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang cùng Ủy ban nhân dân các cấp có thể khai thác khung giải pháp, quy trình hậu kiểm và cơ chế thẩm định hồ sơ thuê đất để áp dụng trực tiếp vào công tác quản trị công tại địa phương.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Quản lý đất đai, Kinh tế tài nguyên: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn xác về phương pháp luận kết hợp dữ liệu thứ cấp và điều tra thực nghiệm 35 tổ chức kinh tế, phục vụ nghiên cứu về kinh tế hóa đất đai và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất đô thị miền núi.
  • Ban lãnh đạo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và hợp tác xã: Giúp các nhà đầu tư nắm vững khung pháp lý về quyền và nghĩa vụ tài chính khi thuê đất (theo Điều 56, Điều 107 Luật Đất đai 2013), tối ưu hóa quy hoạch mặt bằng nhà xưởng, hạn chế rủi ro pháp lý về vi phạm tiến độ sử dụng đất.
  • Các đơn vị tư vấn quy hoạch và định giá bất động sản: Sử dụng dữ liệu hiện trạng 11.905,98 ha và xu hướng tăng trưởng của 120,03 ha đất khu công nghiệp để xây dựng phương án quy hoạch tổng thể và định giá đất thuê sát với thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu nào để đánh giá thực trạng thuê đất của các tổ chức kinh tế? Nghiên cứu tích hợp chuỗi số liệu thứ cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn 2013 - 2018) cùng kết quả điều tra sơ cấp thực tế từ 35 tổ chức kinh tế tiêu biểu trên địa bàn 13 phường, xã qua 3 năm (2017: 13 tổ chức, 2018: 12 tổ chức, 2019: 10 tổ chức).

Cơ cấu đất phi nông nghiệp tại thành phố Tuyên Quang biến động ra sao trong giai đoạn 2017 - 2019? Diện tích đất phi nông nghiệp tăng trưởng liên tục từ 3.247,50 ha năm 2017 lên 3.656,50 ha năm 2019 (tăng thêm 409,00 ha). Trong đó, đất khu công nghiệp (mã SKK) tăng gấp đôi từ 60,00 ha lên 120,03 ha, đất thương mại dịch vụ mở rộng từ 21,75 ha lên 25,04 ha.

Hiệu quả thu ngân sách nhà nước từ đất đai của địa phương đạt kết quả như thế nào? Công tác quản lý tài chính đất đai ghi nhận bước tiến rõ rệt khi nguồn thu ngân sách từ đất tăng đều đặn từ 19,8 tỷ đồng năm 2013 lên 32,5 tỷ đồng năm 2017 và đạt 33,6 tỷ đồng năm 2018, đóng góp nguồn lực to lớn cho việc tái đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị.

Đâu là tồn tại lớn nhất trong công tác quản lý đất thuê của các tổ chức kinh tế tại thành phố? Tồn tại chủ yếu là hệ thống bản đồ địa chính cũ ở một số xã chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn, đồng thời thiếu các quy định chi tiết về suất đầu tư tối thiểu/ha đất và bộ chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng đất cho từng loại hình công nghệ sản xuất.

Luận văn đề xuất những giải pháp then chốt nào nhằm nâng cao hiệu quả cho thuê đất? Luận văn kiến nghị 4 giải pháp gồm: hoàn thiện quy định suất đầu tư tối thiểu trước quý IV/2021; tăng cường thanh tra nhằm đưa tỷ lệ dự án chậm tiến độ xuống dưới 5% trong giai đoạn 2021 - 2025; số hóa 100% hồ sơ địa chính đến năm 2023; và rút ngắn 20% thời gian xử lý thủ tục hành chính.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích có hệ thống bức tranh chuyển dịch cơ cấu đất đai trên toàn bộ 11.905,98 ha diện tích tự nhiên thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2017 - 2019, phản ánh sự mở rộng nhanh chóng của đất phi nông nghiệp lên 3.656,50 ha.
  • Đánh giá thực nghiệm khách quan tình hình sản xuất kinh doanh và chấp hành pháp luật đất đai của 35 tổ chức kinh tế, chứng minh đóng góp vượt bậc vào nguồn thu ngân sách địa phương đạt 33,6 tỷ đồng năm 2018.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về hạ tầng thông tin địa chính và khoảng trống pháp lý trong việc kiểm soát suất vốn đầu tư dự án thuê đất.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách, thanh tra hậu kiểm, chuyển đổi số dữ liệu và cải cách hành chính hướng tới giai đoạn 2021 - 2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu khoa học giá trị giúp các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu ứng dụng ngay vào thực tiễn để tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên đất đai bền vững. Quý độc giả và các nhà quản lý được khuyến khích tham khảo chi tiết toàn văn công trình để xây dựng các chính sách quản lý đất đai hiệu quả cho địa phương mình.