Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò thiết yếu trong phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, độ che phủ rừng từng trải qua giai đoạn suy giảm nghiêm trọng từ 43,8% năm 1943 xuống còn 28% vào năm 1995, trước khi từng bước phục hồi lên mức 39,5% nhờ các chương trình trồng và phục hồi rừng quốc gia. Mặc dù diện tích rừng có xu hướng tăng, chỉ tiêu diện tích rừng bình quân trên đầu người của Việt Nam chỉ đạt khoảng 0,14 ha/người, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 0,97 ha/người của thế giới.

Văn Lãng là một huyện miền núi biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn, có đường biên giới tiếp giáp với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cùng nhiều đường mòn tiểu ngạch. Vị trí địa lý đặc thù này khiến địa bàn dễ trở thành tuyến đường trung chuyển lâm sản trái phép từ nội tỉnh và các tỉnh lân cận sang Trung Quốc. Bên cạnh đó, đời sống của người dân địa phương—chủ yếu là đồng bào dân tộc Tày, Nùng—còn nhiều khó khăn, phương thức canh tác nương rẫy quảng canh và tập quán sử dụng lửa còn tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng cao.

Xuất phát từ thực trạng trên, chuyên đề tốt nghiệp đại học ngành Lâm nghiệp của tác giả Nông Ngọc Thụ (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thực hiện năm 2014 dưới sự hướng dẫn của ThS. Lương Thị Anh) tập trung giải quyết 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng các hoạt động trong công tác quản lý và bảo vệ rừng tại Hạt Kiểm lâm huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2013.
  2. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, cơ chế vận hành và kết quả đạt được trong công tác quản lý, bảo vệ rừng của Hạt Kiểm lâm và các bên liên quan trên địa bàn huyện Văn Lãng.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên 56.092 ha của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn (gồm 19 xã và 1 thị trấn, trong đó có 5 xã biên giới).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 – 2013; thời gian triển khai điều tra thực địa từ ngày 05/05/2014 đến ngày 22/08/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Chuyên đề dựa trên khái niệm: Quản lý bảo vệ rừng là tổng hợp các biện pháp tác động tích cực vào rừng nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo hướng bền vững. Nghiên cứu tổng hợp các định hướng quản lý rừng bền vững (SFM), sáng kiến REDD/REDD+ của Liên Hợp Quốc, cùng hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam:

  • Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Luật Đất đai.
  • Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp.
  • Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg về các biện pháp cấp bách bảo vệ và phát triển rừng; Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày 27/9/2011 về tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn phá rừng và chống người thi hành công vụ.
  • Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg về chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng.
  • Nghị định số 99/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Nghị định số 09/2006/NĐ-CP về phòng cháy và chữa cháy rừng (PCCCR).
  • Thông tư số 70/2007/TT-BNN; Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT về khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT.
  • Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ban hành Quy chế khai thác gỗ và lâm sản; Quyết định số 94/2000/QĐ-BNN-KL về quản lý vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ; Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ban hành quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm.
  • Các chương trình, dự án lâm nghiệp: Dự án 661, Dự án tài trợ lương thực của Liên Hợp Quốc (PAM), Dự án trồng rừng Việt – Đức.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng truyền thống trong lâm nghiệp xã hội:

  • Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu: Thu thập báo cáo tổng kết công tác quản lý bảo vệ rừng các năm 2011, 2012, 2013 của Hạt Kiểm lâm huyện Văn Lãng; các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, biến động diện tích rừng tại địa phương.
  • Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA):
    • Sử dụng bảng hỏi phỏng vấn bán cấu trúc với tổng số 30 phiếu điều tra.
    • Mẫu điều tra bao gồm: 6 cán bộ kiểm lâm và 24 người dân/chủ rừng tại 4 xã đại diện có diện tích rừng lớn trên địa bàn huyện (mỗi xã phỏng vấn 6 hộ gia đình).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân loại, tổng hợp và so sánh số liệu theo chuỗi thời gian 2011 – 2013 bằng các bảng biểu chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu và tổng quan nghiên cứu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài thông qua tổng quan vai trò của rừng (kinh tế, phòng hộ, điều hòa nước, lưu trữ carbon chống biến đổi khí hậu), tình hình quản lý rừng trên thế giới và tại Việt Nam. Đồng thời, tác giả mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Lãng:

  • Địa hình và đất đai: Địa hình đồi núi phức tạp, độ cao bình quân từ 400 – 600m (cao nhất 850m, thấp nhất 200m). Đất chính là đất Feralit màu vàng đỏ phát triển trên đá phiến thạch sét, tầng dày 0,5 – 0,65m, thích hợp cho phát triển cây lâm nghiệp.
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa 2 mùa rõ rệt; mùa mưa (tháng 4 – 10) lượng mưa đạt ~1500 mm; mùa khô (tháng 11 – tháng 3 năm sau) lượng mưa chỉ ~220 mm kèm hiện tượng sương muối, khô hanh. Hệ thống sông Kỳ Cùng và mạng lưới khe suối cung cấp nguồn nước sản xuất, sinh hoạt và chữa cháy rừng.
  • Đặc điểm dân sinh: Dân số 40.172 người (năm 2007), mật độ 90 người/km², lực lượng lao động chiếm 53% (26.250 người) nhưng hơn 85% lao động làm nông nghiệp, mức sống và dân trí vùng nông thôn còn thấp.

Phần II: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu, thời gian biểu, đối tượng khảo sát tại 4 xã trọng điểm, cấu trúc các phụ lục bảng hỏi phỏng vấn cán bộ kiểm lâm và người dân, cùng quy trình xử lý dữ liệu báo cáo giai đoạn 2011 – 2013.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương III tập trung phân tích 5 nội dung chính:

1. Hiện trạng tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Văn Lãng là 56.092 ha, trong đó quy hoạch phát triển lâm nghiệp chiếm phần lớn diện tích.

Loại đất, rừng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích tự nhiên 56.092 100,0
Diện tích quy hoạch phát triển lâm nghiệp 47.977 85,5
- Đất có rừng 27.231 48,5
+ Rừng tự nhiên 16.910 19,5 (so với đất tự nhiên/theo thống kê)
- Đất chưa có rừng 20.746 37,0
+ Trạng thái IA 2.732 4,9
+ Trạng thái IB 2.918 5,2
+ Trạng thái IC 15.096 26,9

Ghi chú: Rừng tự nhiên trên địa bàn chủ yếu là gỗ nhỏ có giá trị kinh tế thấp; rừng trồng chủ yếu là Hồi, Sa Mộc.

2. Cơ cấu tổ chức và sự phối hợp giữa các bên liên quan

  • Cơ cấu tổ chức Hạt Kiểm lâm: Tổng biên chế 25 người, gồm Ban Lãnh đạo (01 Hạt trưởng, 01 Hạt phó) và các bộ phận chuyên môn: 01 Pháp chế, 01 Tổ Kiểm lâm cơ động, 01 Phòng QLBVR & Bảo tồn thiên nhiên, 01 Kế toán - Văn thư, 01 Bảo vệ, cùng các kiểm lâm viên địa bàn phụ trách các xã. Trình độ chuyên môn gồm: 06 Đại học, 04 Cao đẳng, 09 Trung cấp, 01 Sơ cấp, 01 lái xe, 01 bảo vệ và 03 hợp đồng lao động.
  • Cơ chế phối hợp: Thiết lập mối quan hệ công tác giữa Hạt Kiểm lâm với UBND cấp huyện/xã, Ban Lâm nghiệp xã, 19 Ban QLBVR cấp xã, Công an huyện/xã, Ban Chỉ huy Quân sự, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng NN&PTNT, Viện Kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân huyện.

3. Thực trạng các mặt hoạt động quản lý, bảo vệ rừng

  • Tham mưu và tuyên truyền: Tham mưu cho Huyện ủy, UBND huyện ban hành các phương án QLBVR - PCCCR giai đoạn 2012 - 2017. Tổ chức 14 hội nghị/cuộc họp thôn trực tiếp cho 572 lượt người nghe; phối hợp phát thanh truyền hình 3 lần (đạt 300% kế hoạch); tuyên truyền lưu động bằng loa đài tại chợ và trục đường liên thôn với hơn 9.000 lượt người tiếp cận.
  • Quản lý khai thác và giao khoán: Xác nhận nguồn gốc 522 m³ gỗ rừng trồng và cây phân tán (xoan, lát, mít, bạch đàn) trong năm 2013; không cấp phép khai thác gỗ rừng tự nhiên. Trên 90% diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp đã được giao khoán có chủ quản lý thực sự (chủ yếu qua Dự án 661).
  • Phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR): 100% các xã đã xây dựng phương án PCCCR được phê duyệt. Hoàn thành 100% nghiệm thu hợp đồng gác lửa rừng tại 5 xã trọng điểm (Tân Tác, Trùng Khánh, Thụy Hùng, Thanh Long, Thành Hòa). Tổ chức trực 24/24h trong các tháng cao điểm mùa khô.
Năm Số vụ cháy Địa điểm Diện tích thiệt hại (ha) Loại rừng bị cháy Nguyên nhân chính Lực lượng tham gia
2011 2 Xã Thụy Hùng, Trùng Quán 0,0 Không thiệt hại tài nguyên rừng Nhân viên trạm viễn thông đốt rác; người dân bất cẩn dùng lửa 240 người (212 + 28)
2012 2 Xã Nam La, Thanh Long 2,9 Rừng Thông cấp tuổi 2 (2,5 ha tại Nam La, 0,4 ha tại Thanh Long) Sự bất cẩn khi sử dụng lửa của người dân 58 người (39 + 19)
2013 2 Địa bàn huyện 1,3 1,2 ha rừng trồng Hồi, Sa Mộc; 0,1 ha trảng cỏ cây bụi Sự bất cẩn khi sử dụng lửa của người dân 32 người
  • Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng: Diện tích rừng tăng liên tục qua các năm thông qua khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng mới:
Năm Tổng diện tích rừng tăng (ha) Rừng tự nhiên (ha) Rừng trồng (ha)
2011 1.418,18 736,01 178,75
2012 1.102,42 876,86 225,56
2013 517,33 191,36 256,57
  • Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm: Tình hình vi phạm lâm luật trên địa bàn không hình thành điểm nóng phức tạp nhưng diễn biến phân tán.
Nội dung chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng số vụ vi phạm phát hiện Vụ 8 10 9
- Xử lý hành chính Vụ 8 10 7
- Xử lý hình sự (chuyển Viện kiểm sát) Vụ 0 0 2
Tang vật lâm sản tịch thu:
- Gỗ tròn quý hiếm (Nhóm IIA) m³ 5,38 (chung) - 0,016
- Gỗ xẻ quý hiếm (Nhóm IIA) m³ - - 0,172
- Gỗ xẻ tạp m³ 0,49 0,265 0,093
- Lọ tăm bằng gỗ trắc Chiếc - - 29
Tang vật động vật hoang dã tịch thu:
- Rắn thông thường (Rắn ráo) kg 13 174 86
- Trăn gấm kg 40 - -
- Dúi Con 23 - -
- Cu li Con 4 12 12 (16 kg)
- Kỳ đà kg 23 - -
- Voọc Con - - 5
Phương tiện tạm giữ / tịch thu:
- Xe tạm giữ Chiếc - 2 4 (2 ô tô, 2 xe máy)
- Xe máy tịch thu Chiếc - - 1
Tổng thu nộp ngân sách nhà nước Triệu đồng - - 35,0 (17 tr phạt + 17 tr bán phát mại)
  • Công tác quản lý nội vụ và bảo tồn động vật hoang dã: Tổ chức 13 đợt kiểm tra đột xuất tại các cơ sở gây nuôi động vật hoang dã (kiểm tra 8/15 cơ sở, 7 cơ sở đã ngừng hoạt động). Quản lý nghiêm ngặt vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ và búa bài cây, búa kiểm lâm theo đúng quy định, không để xảy ra mất mát, vi phạm.

4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn, tồn tại và nguyên nhân

  • Thuận lợi: Sự chỉ đạo sát sao của Chi cục Kiểm lâm tỉnh và cấp ủy, chính quyền huyện; 100% thôn bản đã xây dựng hương ước, quy ước bảo vệ rừng; lực lượng kiểm lâm có sức trẻ và trình độ cơ bản.
  • Khó khăn và tồn tại: Địa bàn đồi núi rộng, giao thông chia cắt; dân trí và thu nhập của người dân còn thấp, phụ thuộc nhiều vào rừng; nhu cầu tiêu thụ và giá trị lâm sản cao tạo áp lực buôn lậu qua biên giới; trang thiết bị phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát còn thiếu và xuống cấp; một số tổ quần chúng bảo vệ rừng hoạt động mang tính hình thức, còn e ngại va chạm.
  • Nguyên nhân: Chính sách lâm nghiệp đôi chỗ chưa đồng bộ, quyền lợi chưa gắn liền trách nhiệm; chính quyền cấp xã ở một số nơi chưa thực hiện triệt để trách nhiệm quản lý nhà nước theo Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg; nguồn lực đầu tư cho kiểm lâm cơ sở còn hạn hẹp.

5. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  1. Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật bảo vệ rừng đa dạng hóa hình thức; gắn trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã (chịu trách nhiệm và kiểm điểm nếu để xảy ra phá rừng, cháy rừng).
  2. Phát triển sinh kế, chuyển giao các mô hình nông lâm kết hợp hiệu quả cao nhằm giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên.
  3. Rà soát, xác định vùng trọng điểm cháy rừng, duy trì nghiêm chế độ trực PCCCR mùa khô và hoàn thiện quy ước thôn bản.
  4. Tăng cường phối hợp liên ngành (Kiểm lâm, Công an, Quân đội, Biên phòng) mở các đợt cao điểm truy quét buôn lậu lâm sản qua đường tiểu ngạch.
  5. Cải cách thủ tục hành chính trong lưu thông gỗ rừng trồng; đầu tư trang thiết bị, phương tiện thông tin và bồi dưỡng nghiệp vụ cho kiểm lâm viên địa bàn.

Phần IV: Kết luận, tồn tại và kiến nghị

Tóm tắt các phát hiện chính, thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu do năng lực điều tra ban đầu và đề xuất các kiến nghị vĩ mô về vốn, hạ tầng giao thông liên thôn bản và bao tiêu sản phẩm lâm nghiệp cho người dân.


Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Báo cáo cung cấp bộ dữ liệu hoàn chỉnh giai đoạn 2011 – 2013 về hiện trạng rừng (27.231 ha đất có rừng, độ che phủ đạt 48,5%), tình hình biến động đất lâm nghiệp, công tác PCCCR (xảy ra 6 vụ cháy, làm thiệt hại 4,2 ha rừng) và số liệu xử lý vi phạm pháp luật lâm nghiệp (xử lý 27 vụ vi phạm trong 3 năm).
  • Đánh giá cơ chế vận hành cấp cơ sở: Làm rõ mô hình bố trí kiểm lâm viên cắm địa bàn tại 19 xã/thị trấn gắn với Ban Lâm nghiệp xã và các tổ bảo vệ rừng thôn bản, chỉ ra các điểm nghẽn trong phối hợp liên ngành và thực thi Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị gắn kết trách nhiệm người đứng đầu cấp xã, đổi mới cơ chế tuần tra biên giới và phát triển kinh tế đồi rừng có thể áp dụng trực tiếp cho công tác điều hành của Hạt Kiểm lâm và UBND huyện Văn Lãng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về cỡ mẫu và thời gian: Thời gian thực tập hạn chế (tháng 5 đến tháng 8/2014), mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ (n = 30 phiếu tại 4 xã) do địa bàn rộng và giao thông đi lại khó khăn, dẫn đến việc phân tích định lượng ý kiến cộng đồng dừng ở mức sơ bộ.
  • Phương pháp thu thập: Chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp báo cáo hành chính của Hạt Kiểm lâm và phương pháp PRA đơn giản, chưa áp dụng các công cụ GIS, ảnh vệ tinh viễn thám để giải đoán chính xác biến động che phủ rừng theo không gian.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng công nghệ không gian địa lý (GIS/RS) để giám sát tài nguyên rừng theo thời gian thực và đánh giá sâu hơn hiệu quả kinh tế của các mô hình nông lâm kết hợp tại các xã biên giới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng QLBVR cấp huyện, cách thức lập bảng biểu thống kê theo dõi tài nguyên rừng, PCCCR và vi phạm lâm luật.
  • Đối với lực lượng Kiểm lâm và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức mạng lưới bảo vệ rừng cơ sở, xây dựng hương ước thôn bản tại các huyện miền núi có đường biên giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng đất lâm nghiệp huyện Văn Lãng tại thời điểm nghiên cứu được phân bổ như thế nào?

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 56.092 ha, trong đó đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp là 47.977 ha (chiếm 85,5%). Diện tích đất có rừng là 27.231 ha (chiếm 48,5% diện tích tự nhiên, gồm 16.910 ha rừng tự nhiên và phần còn lại là rừng trồng). Diện tích đất chưa có rừng còn 20.746 ha (chiếm 37,0% diện tích tự nhiên, gồm trạng thái IA: 2.732 ha, IB: 2.918 ha và IC: 15.096 ha).

2. Tình hình cháy rừng tại huyện Văn Lãng trong 3 năm (2011 – 2013) diễn biến ra sao?

Trong giai đoạn 2011 – 2013, trên địa bàn xảy ra tổng cộng 6 vụ cháy rừng:

  • Năm 2011: Xảy ra 2 vụ tại xã Thụy Hùng và Trùng Quán, được dập tắt kịp thời nên không gây thiệt hại đến tài nguyên rừng.
  • Năm 2012: Xảy ra 2 vụ tại xã Nam La (cháy 2,5 ha rừng Thông cấp tuổi 2) và xã Thanh Long (cháy 0,4 ha rừng Thông cấp tuổi 2), tổng thiệt hại 2,9 ha.
  • Năm 2013: Xảy ra 2 vụ, gây thiệt hại 1,2 ha rừng trồng Hồi, Sa Mộc và 0,1 ha trảng cỏ cây bụi. Nguyên nhân chủ yếu do sự bất cẩn của người dân trong việc sử dụng lửa và đốt rác.

3. Kết quả xử lý vi phạm lâm luật trong năm 2013 của Hạt Kiểm lâm Văn Lãng đạt được những gì?

Năm 2013, đơn vị đã phát hiện và lập biên bản 9 vụ vi phạm (8 vụ vận chuyển trái phép, 1 vụ vi phạm thủ tục hành chính). Kết quả đã xử lý hành chính 7 vụ (phạt tiền 3 vụ, tịch thu tang vật/phương tiện 6 vụ) và chuyển 2 vụ sang Viện Kiểm sát điều tra khởi tố hình sự. Tang vật tịch thu gồm: 0,016 m³ gỗ tròn nhóm IIA, 0,172 m³ gỗ xẻ nhóm IIA, 0,093 m³ gỗ xẻ tạp, 29 lọ tăm gỗ trắc, 86 kg rắn ráo, 5 con Voọc (tiêu hủy), 12 con Cu li (16 kg, chuyển trung tâm cứu hộ), tạm giữ 4 xe (2 ô tô, 2 xe máy), tịch thu 1 xe máy. Tổng nộp ngân sách 35 triệu đồng (đạt 70% kế hoạch).

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Hạt Kiểm lâm huyện Văn Lãng được bố trí như thế nào?

Hạt Kiểm lâm huyện Văn Lãng có biên chế 25 người, gồm: 01 Hạt trưởng phụ trách chung, 01 Hạt phó; các bộ phận chuyên môn gồm 01 Pháp chế, 01 Tổ Kiểm lâm cơ động, 01 Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên, 01 Kế toán - Văn thư, 01 Bảo vệ; cùng các kiểm lâm viên địa bàn cắm tại các xã có rừng. Cơ cấu trình độ gồm 06 Đại học, 04 Cao đẳng, 09 Trung cấp, 01 Sơ cấp, 01 lái xe, 01 bảo vệ và 03 nhân viên hợp đồng.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hạn chế vi phạm lâm luật qua biên giới?

Tác giả đề xuất tăng cường sự phối kết hợp chặt chẽ giữa Kiểm lâm với Công an, Quân đội, Dân quân và lực lượng Bộ đội Biên phòng nhằm mở các đợt tuần tra, truy quét bất ngờ trên các tuyến đường mòn, lối mở biên giới tiếp giáp Trung Quốc; đồng thời gắn trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch UBND cấp xã nếu để xảy ra điểm nóng về phá rừng, cháy rừng và buôn lậu lâm sản trên địa bàn.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nông Ngọc Thụ đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tại huyện biên giới Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp kế thừa số liệu ngành kiểm lâm và điều tra thực địa có sự tham gia của người dân, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được trong việc nâng cao độ che phủ rừng và kiểm soát cháy rừng, đồng thời chỉ ra những hạn chế về tình trạng vận chuyển lâm sản trái phép qua biên giới và năng lực quản lý cấp cơ sở. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ giữa thực thi pháp luật, kiện toàn tổ chức và hỗ trợ sinh kế nông lâm kết hợp, đóng góp tài liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên rừng tại địa phương.