Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách thuế đóng vai trò là công cụ kinh tế quan trọng hàng đầu của Nhà nước nhằm huy động nguồn thu tập trung cho ngân sách quốc gia, đồng thời thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô, định hướng sản xuất kinh doanh theo chủ trương phát triển kinh tế của từng giai đoạn. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật thuế liên tục được điều chỉnh để đáp ứng yêu cầu vận hành của kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế. Hai sắc thuế giữ vị trí trọng yếu trong cơ cấu nguồn thu là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 10/05/1997 tại kỳ họp thứ 11, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 (thay thế cho thuế doanh thu và thuế lợi tức), sau đó tiếp tục được sửa đổi, bổ sung qua nhiều văn bản quy phạm pháp luật.

Đối với các đơn vị kinh doanh, việc tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo việc xác định nghĩa vụ tài chính chính xác, đầy đủ với ngân sách nhà nước, phòng tránh các chế tài xử phạt hành chính hoặc rủi ro truy thu thuế. Đồng thời, kế toán thuế hỗ trợ doanh nghiệp thụ hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi, miễn giảm và hoàn thuế theo luật định. Tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế, thuế GTGT và thuế TNDN phát sinh liên tục với giá trị lớn. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, tác giả Đoàn Thị Kim Chi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán thuế tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế GTGT và thuế TNDN để làm khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu.
    • Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
    • Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ ngày 30/12/2019 đến ngày 20/04/2020.
    • Thời gian của số liệu phân tích: Số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản - nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019; số liệu chuyên sâu về kế toán thuế GTGT lấy mốc tháng 11 năm 2019; số liệu kế toán quyết toán thuế TNDN lấy mốc năm tài chính 2019.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán, hạch toán, kê khai và quyết toán đối với hai sắc thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng giáo trình Thuế 1 của TS. Lê Quang Cường và TS. Nguyễn Kim Quyến (1976), kết hợp cùng hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành do Quốc hội và Bộ Tài chính ban hành:

Lĩnh vực Văn bản pháp luật / Giáo trình cơ sở Nội dung điều chỉnh áp dụng
Lý thuyết chung về thuế Giáo trình Thuế 1 (TS. Lê Quang Cường & TS. Nguyễn Kim Quyến) Bản chất, đặc điểm (bắt buộc, gắn với quyền lực nhà nước, không đối giá), chức năng và vai trò của thuế
Thuế Giá trị gia tăng Luật số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi số 31/2013/QH13, 71/2014/QH13, 106/2016/QH13 Căn cứ tính thuế, phương pháp khấu trừ, phương pháp trực tiếp, đối tượng chịu thuế và hoàn thuế
Hướng dẫn thuế GTGT Thông tư 219/2013/TT-BTC; Thông tư 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC, 130/2016/TT-BTC, 25/2018/TT-BTC 26 nhóm không chịu thuế (Điều 4), điều kiện khấu trừ thuế đầu vào, bãi bỏ phụ lục bảng kê khi nộp tờ khai 01/GTGT
Thuế Thu nhập doanh nghiệp Luật số 14/2008/QH12; Luật sửa đổi bổ sung số 32/2013/QH13; Chuẩn mực VAS 17 Định nghĩa chi phí thuế TNDN hiện hành, điều kiện xác định doanh thu và các khoản chi phí
Hướng dẫn thuế TNDN Thông tư 78/2014/TT-BTC; Thông tư 96/2015/TT-BTC Công thức tính thuế, chi phí được trừ và không được trừ, trích Quỹ KHCN tối đa 10%, chuyển lỗ không quá 5 năm
Chế độ sổ sách kế toán Chế độ kế toán doanh nghiệp theo hình thức Chứng từ ghi sổ và kế toán máy Quy trình luân chuyển chứng từ, lập Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết và Bảng Cân đối số phát sinh

Công thức tính thuế TNDN phải nộp được tác giả áp dụng theo Điều 3, Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC:

  • Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập Quỹ KHCN) x Thuế suất thuế TNDN (thuế suất phổ thông 20%).
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định).
  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý được trừ + Các khoản thu nhập khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhóm:

  1. Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp thu thập số liệu và tài liệu liên quan: Thu thập dữ liệu báo cáo tài chính (Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và số liệu biến động lao động giai đoạn 2017 - 2019; thu thập các chứng từ kế toán gốc mua vào (hóa đơn GTGT, hợp đồng, phiếu nhập kho, phiếu kế toán) và bán ra (hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, phiếu giao nhận ống cống); các tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN kèm phụ lục kinh doanh, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 1331, 33311, 8211, 3334, chứng từ ghi sổ.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình học thuật, các văn bản luật thuế và thông tư hướng dẫn; tham khảo tài liệu từ hai khóa luận cùng chuyên đề tại thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (đề tài của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh nghiên cứu tại Công ty TNHH Ngọc Anh và tác giả Nguyễn Thị Nhãn nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng - Giao thông Thừa Thiên Huế).
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp các nhân sự kế toán tại công ty, trọng tâm là kế toán tổng hợp phụ trách kế toán thuế, nhằm nắm bắt cụ thể quy trình hạch toán và xử lý chứng từ phát sinh.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát thao tác nghiệp vụ thực tế của nhân viên kế toán khi nhập liệu chứng từ vào phần mềm kế toán, quy trình đối chiếu, sắp xếp chứng từ, quy trình kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK và nộp thuế qua mạng.
  2. Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Phân tích các chỉ tiêu tài chính, tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu lao động giai đoạn 2017 - 2019 qua từng năm để đánh giá mức độ biến động và xu hướng tăng giảm.
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ của chứng từ, xác định quan hệ đối ứng tài khoản và đối chiếu giữa dữ liệu chứng từ với sổ sách kế toán có liên quan.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tách biệt từng quy trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN để đánh giá chi tiết, sau đó tổng hợp nhận định làm cơ sở đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp luật về thuế, tài liệu thư viện, báo cáo tài chính tổng hợp các năm 2017, 2018, 2019 của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (hóa đơn GTGT đầu vào số 0000479, hóa đơn GTGT bán ra số 0001906, phiếu nhập kho, biên bản nghiệm thu tháng 11/2019); tờ khai thuế GTGT tháng 11/2019; tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2019 và hệ thống sổ kế toán thực tế (Sổ cái, Sổ chi tiết tài khoản 1331, 33311, 3334, 8211).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về thuế, định vị chức năng phân phối lại thu nhập và điều tiết kinh tế của công cụ thuế đối với sự phát triển vĩ mô. Tác giả phân tích cụ thể bản chất hai sắc thuế:

  • Thuế GTGT: Trình bày khái niệm, đặc điểm lũy thoái, tính trung lập kinh tế và vai trò trong việc điều tiết tiêu dùng cũng như chống thất thu thuế qua chuỗi khấu trừ hóa đơn. Tác giả làm rõ căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 10%), phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % tính trên doanh thu theo từng hoạt động: phân phối 1%, dịch vụ/xây dựng không bao thầu 5%, sản xuất/vận tải/xây dựng có bao thầu vật liệu 3%, kinh doanh khác 2%). Nội dung chương cũng nêu chi tiết thời hạn nộp tờ khai (tháng nộp chậm nhất ngày 20, quý nộp chậm nhất ngày 30), các điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư và hàng xuất khẩu có số thuế lũy kế chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Thuế TNDN: Phân tích cơ chế thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức kinh doanh. Tác giả nêu rõ quy định xác định doanh thu tính thuế, tiêu chuẩn chi phí được trừ (phải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, có hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên), danh mục các chi phí không được trừ (khấu hao sai quy định, lãi vay cá nhân vượt 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước, tiền trang phục vượt mức 5 triệu đồng/người/năm, tiền phạt vi phạm hành chính). Đồng thời, trình bày nguyên tắc trích tối đa 10% thu nhập tính thuế vào Quỹ phát triển khoa học công nghệ, thời hạn chuyển lỗ liên tục tối đa 5 năm, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính, và quy định xử lý tiền chậm nộp nếu số tạm nộp 4 quý thấp hơn số quyết toán từ 20% trở lên.
  • Tổ chức công tác kế toán thuế: Xác định nhiệm vụ hạch toán, kết cấu các tài khoản sử dụng gồm TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312), TK 3334, TK 8211; phân tích mô hình hạch toán thông qua các Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.4; mô tả trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và kế toán máy (Sơ đồ 1.5).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ đơn vị thực tập và kết quả khảo sát thực tế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (Thua Thien Hue Concrete and Construction Joint Stock Company), trụ sở tại số 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, Thành phố Huế; mã số thuế 3300384426 cấp ngày 10/01/2006 bởi Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện theo pháp luật là ông Lê Minh Trí - Giám đốc; vốn điều lệ 18 tỷ đồng. Tiền thân công ty là xí nghiệp trực thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (thành lập theo Tờ trình số 35/TC-Công ty ngày 31/03/1997), chính thức chuyển đổi sang công ty cổ phần từ ngày 01/01/2006 theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp đã qua 6 lần sửa đổi đăng ký kinh doanh, lần gần nhất vào ngày 07/01/2019, đạt 14 năm hoạt động tính đến thời điểm nghiên cứu.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất và cung ứng bê tông thương phẩm, bê tông tươi, ống bi, ống cống ly tâm; vận chuyển thuê; thi công công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và hạ tầng.
  • Mô hình tổ chức: Bộ máy quản lý vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, các đơn vị sản xuất trực tiếp (Trạm bê tông Tứ Hạ, Xưởng ống cống ly tâm, Đội xe máy) và các phòng ban tham mưu (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch - Tiếp thị).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (phụ trách chung và trực tiếp làm kế toán thuế), Kế toán bán hàng và công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư - giá thành - hàng tồn kho, và Thủ quỹ. Hình thức kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ kết hợp xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán máy.
  • Phân tích năng lực hoạt động: Khóa luận lập 3 bảng số liệu tổng hợp giai đoạn 2017 - 2019:
    • Bảng 2.1: Tình hình biến động lao động của Công ty từ năm 2017 - 2019.
    • Bảng 2.2: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2017 - 2019.
    • Bảng 2.3: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2017 - 2019.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Khóa luận khảo sát chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 11/2019:
    • Thuế GTGT đầu vào: Trích dẫn nghiệp vụ mua hàng qua Hóa đơn GTGT số 0000479, Phiếu nhập kho, lập Chứng từ ghi sổ, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 1331, Sổ Cái TK 1331 và Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào tháng 11/2019.
    • Thuế GTGT đầu ra: Trích dẫn nghiệp vụ bán hàng qua Hóa đơn GTGT số 0001906, lập Chứng từ ghi sổ, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 33311, Sổ Cái TK 33311, Bảng kê hóa đơn, chứng từ bán ra tháng 11/2019 và tổng hợp lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT tháng 11/2019.
    • Mô hình hóa quy trình qua Lưu đồ 2.1 (luân chuyển chứng từ mua hàng) và Lưu đồ 2.2 (luân chuyển chứng từ bán hàng).
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Phản ánh kỳ tính thuế năm 2019 với mức thuế suất 20%. Tác giả theo dõi chi phí thuế TNDN hiện hành và nghĩa vụ phát sinh qua Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 3334, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 8211, kết xuất lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2019 theo mẫu số 03/TNDN và Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu số 03-1A/TNDN.
  • Đánh giá: Nêu rõ các kết quả đạt được trong việc tuân thủ pháp luật thuế và chỉ ra các hạn chế trong tổ chức ghi chép, kiểm tra hóa đơn và thời điểm đối chiếu số liệu.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương 3 tập trung đánh giá toàn diện ưu nhược điểm và đưa ra hệ thống khuyến nghị:

  • Đánh giá công tác kế toán chung: Ghi nhận ưu điểm về mô hình quản lý tập trung, đội ngũ kế toán phân công rõ ràng, tuân thủ pháp luật kế toán; chỉ rõ các nhược điểm trong khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận phân xưởng và văn phòng công ty.
  • Đánh giá công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN: Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế đúng kỳ hạn quy định, không để phát sinh nợ đọng lớn; tuy nhiên còn hạn chế trong việc phân loại và rà soát các khoản chi phí không hợp lý khi lập quyết toán thuế TNDN, quy trình kiểm soát hóa đơn đầu vào phục vụ khấu trừ thuế GTGT còn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phân xưởng (Trạm Tứ Hạ, Xưởng cống) với Phòng Tài chính - Kế toán; khai thác tối đa tính năng của phần mềm kế toán máy để giảm thiểu sai sót đối chiếu.
    • Nhóm giải pháp cụ thể cho kế toán thuế: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra hóa đơn GTGT mua vào đảm bảo điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt trên 20 triệu đồng; thiết lập danh mục theo dõi riêng các chi phí không được trừ (khấu hao, lãi vay, chi trang phục) để thuận tiện điều chỉnh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN; nâng cao công tác cập nhật các văn bản thuế mới ban hành cho nhân sự kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu kế toán thực tế tại doanh nghiệp, phản ánh qua các hồ sơ, biểu mẫu và sổ sách tài chính:

Nhóm dữ liệu / Chứng từ Ký hiệu / Tên biểu mẫu trích xuất Nội dung phản ánh trong khóa luận
Năng lực doanh nghiệp (2017 - 2019) Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3 Biến động lao động, tài sản - nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm
Chứng từ kế toán thuế GTGT mua vào Hóa đơn GTGT số 0000479, Phiếu nhập kho Nghiệp vụ phát sinh mua nguyên vật liệu, ghi nhận thuế GTGT đầu vào tháng 11/2019
Sổ sách kế toán thuế GTGT đầu vào Sổ chi tiết TK 1331, Sổ Cái TK 1331, Chứng từ ghi sổ Hạch toán số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và Bảng kê HHDV mua vào tháng 11/2019
Chứng từ kế toán thuế GTGT bán ra Hóa đơn GTGT số 0001906, Biên bản nghiệm thu Nghiệp vụ cung ứng bê tông, cống ly tâm, ghi nhận thuế GTGT đầu ra tháng 11/2019
Sổ sách kế toán thuế GTGT đầu ra Sổ chi tiết TK 33311, Sổ Cái TK 33311, Chứng từ ghi sổ Hạch toán số thuế GTGT phải nộp, Bảng kê HHDV bán ra và Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2019
Hồ sơ kế toán thuế TNDN Sổ chi tiết TK 3334, TK 8211; Sổ Cái TK 3334, TK 8211 Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành và nghĩa vụ nộp thuế của năm tài chính 2019
Hồ sơ quyết toán thuế TNDN Tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN, Phụ lục 03-1A/TNDN Xác định doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thuế TNDN phải nộp năm 2019

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã chỉ ra 5 điểm hạn chế của các đề tài nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Kinh tế Huế (cụ thể là đề tài của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh và tác giả Nguyễn Thị Nhãn), từ đó thực hiện bổ sung hoàn thiện trong công trình này:

  1. Xây dựng bổ sung hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ (Lưu đồ 2.1 cho quy trình mua hàng và Lưu đồ 2.2 cho quy trình bán hàng) kèm phần diễn giải chi tiết các bước xử lý chứng từ thực tế tại đơn vị.
  2. Đi sâu phân tích và diễn giải bản chất kinh tế của từng chỉ tiêu số liệu trình bày trên tờ khai thuế GTGT và tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2019, khắc phục việc chỉ dẫn lại mẫu biểu đơn thuần như các nghiên cứu trước.
  3. Trình bày chi tiết quy trình nhập liệu các nghiệp vụ kinh tế mua vào, bán ra trên phần mềm kế toán thực tế của công ty, đính kèm các màn hình nhập liệu nghiệp vụ.
  4. Trình bày rõ các thao tác nghiệp vụ của kế toán viên trong việc chuyển đổi dữ liệu từ phần mềm kế toán sang phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và quy trình nộp thuế điện tử qua mạng internet.
  5. Bổ sung nội dung phân tích công tác lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tại doanh nghiệp - phần hành mà các nghiên cứu so sánh trước đó chưa đề cập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo tự nhận định của tác giả, kiến thức, năng lực cá nhân và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên khóa luận khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích.
  • Giới hạn về phạm vi thời gian dữ liệu: Khảo sát thực tế nghiệp vụ thuế GTGT chỉ tập trung trong 01 tháng (tháng 11 năm 2019) và thuế TNDN trong 01 năm tài chính (năm 2019). Thời gian tiến hành thực tập và khảo sát thực địa kéo dài gần 4 tháng (từ ngày 30/12/2019 đến 20/04/2020).
  • Giới hạn về phạm vi chuyên môn: Đề tài mới chỉ tập trung phân tích chi phí thuế TNDN hiện hành, chưa đi sâu khảo sát chi phí thuế TNDN hoãn lại theo Chuẩn mực kế toán VAS 17 do hạn chế về thời gian nghiên cứu và đặc thù phát sinh nghiệp vụ tại doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu thuế GTGT xuyên suốt cả năm hoặc chuỗi nhiều năm liên tục để đánh giá tính chu kỳ tiêu thụ vật liệu xây dựng và ảnh hưởng của mùa vụ xây lắp đến dòng tiền nộp thuế.
  • Mở rộng khảo sát công tác kế toán thuế TNDN hoãn lại gắn với các khoản chênh lệch tạm thời giữa kế toán và luật thuế.
  • Nghiên cứu thêm các sắc thuế và nghĩa vụ tài chính khác phát sinh tại công ty như thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, phí và lệ phí, tiền thuê đất.
  • Khảo sát quá trình chuyển đổi toàn diện và áp dụng hóa đơn điện tử theo các nghị định, thông tư mới của Chính phủ và Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp sản xuất bê tông và xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng (đặc biệt là sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học Huế) cần tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán thuế.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông, cấu kiện đúc sẵn, gia công vật liệu xây dựng và xây dựng công trình giao thông, thủy lợi.
  • Giảng viên, người hướng dẫn nghiên cứu tham khảo về phương pháp kết hợp giữa lý luận luật thuế, chuẩn mực kế toán và thực tế vận hành phần mềm kế toán máy tại doanh nghiệp.

Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:

  • Hệ thống lưu đồ luân chuyển chứng từ mua hàng và bán hàng (Lưu đồ 2.1 và Lưu đồ 2.2), phản ánh rõ nét sự phối hợp giữa các phân xưởng sản xuất thực địa với bộ phận kế toán văn phòng.
  • Phương pháp hạch toán và trích xuất số liệu đối ứng giữa chứng từ gốc (hóa đơn 0000479, 0001906) với sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 1331, 33311, 3334, 8211.
  • Quy trình kết nối số liệu từ sổ kế toán lên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT và Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN trên ứng dụng HTKK.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế được hình thành như thế nào và có quy mô quản lý ra sao?

Công ty tiền thân là Xí nghiệp chuyên trách về Bê tông và Xây dựng thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (thành lập theo Tờ trình số 35/TC-Công ty ngày 31/03/1997). Ngày 12/12/2005, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ra Quyết định số 4204/QĐ-UBND tách xí nghiệp thành công ty cổ phần độc lập, chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2006. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 18 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Lê Minh Trí. Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), 3 phòng ban tham mưu và 3 đơn vị sản xuất trực tiếp (Trạm bê tông Tứ Hạ, Xưởng ống cống ly tâm, Đội xe máy).

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự?

Phòng Kế toán của công ty gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (phụ trách chung và làm kế toán thuế), Kế toán bán hàng và công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư - giá thành - hàng tồn kho, và Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ kết hợp với việc xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán máy.

Phạm vi số liệu thực tế được tác giả khảo sát để phân tích công tác kế toán thuế là giai đoạn nào?

Số liệu tổng quan về tình hình biến động lao động, tài sản - nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được khảo sát qua 3 năm từ 2017 đến 2019. Về thực trạng công tác kế toán thuế, tác giả thu thập và kiểm tra số liệu kế toán thuế GTGT trong tháng 11 năm 2019 và số liệu kế toán quyết toán thuế TNDN cho cả năm tài chính 2019.

Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu nào để hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN?

Đối với thuế GTGT, đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ và sử dụng TK 133 (chi tiết TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; TK 1332 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của tài sản cố định) và TK 3331 (chi tiết TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra; TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu). Đối với thuế TNDN, công ty sử dụng TK 3334 (Thuế TNDN) để phản ánh nghĩa vụ thuế phải nộp, đã nộp và TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) để ghi nhận chi phí thuế phát sinh trong năm.

Khóa luận có những điểm bổ sung nào so với các đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực trước đó tại trường?

Tác giả đã khắc phục 5 nhược điểm của hai khóa luận trước đó bằng việc: bổ sung lưu đồ và giải thích quy trình luân chuyển chứng từ mua bán hàng; phân tích chi tiết ý nghĩa các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN; trình bày việc nhập liệu nghiệp vụ trên phần mềm kế toán kèm hình ảnh màn hình thao tác; trình bày các bước chuyển đổi dữ liệu và kê khai trên phần mềm HTKK cùng việc nộp thuế điện tử; và bổ sung phần hành lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Kim Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, hệ thống chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hai sắc thuế GTGT và thuế TNDN. Dựa trên số liệu thực tế thu thập tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2019, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán sổ sách và thao tác kê khai thuế trên phần mềm máy tính. Tác giả đã chỉ ra các ưu điểm trong việc tuân thủ pháp luật thuế cùng những tồn tại trong quản lý chứng từ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị sản xuất và xây lắp.