Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 đến 2017" do sinh viên Dương Công Huân (chuyên ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Văn Hiểu vào năm 2018. Địa bàn nghiên cứu và thu thập tư liệu thực tế diễn ra tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Về mặt thực tiễn, đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, nguồn tư liệu sản xuất không thể thay thế và nguồn lực quan trọng đối với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp. Nhà nước đóng vai trò đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện các quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt thông qua hệ thống công cụ quản lý hành chính, trong đó công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất giữ vị trí hạt nhân. Tại huyện Bắc Sơn – một đơn vị hành chính miền núi của tỉnh Lạng Sơn đang trong quá trình phát triển – nhu cầu chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất cho hạ tầng, dân cư và sản xuất ngày một gia tăng. Việc đánh giá khách quan thực trạng thực hiện các quy định pháp luật về đất đai tại địa phương là đòi hỏi cấp bách nhằm nhận diện tồn tại, tìm ra nguyên nhân và xác lập các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 đến 2017; từ đó nhận diện những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nhằm đạt hiệu quả quản lý cao nhất cho địa phương trong thời gian tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nắm được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Bắc Sơn.
- Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 – 2017.
- Tìm ra những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hồ sơ hành chính về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến hoạt động giao đất, thuê đất, thu hồi đất; cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, bao gồm 20 đơn vị hành chính cấp xã (19 xã và 01 thị trấn), tập trung thu thập tài liệu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá được giới hạn trong chu kỳ 3 năm từ 2015 đến 2017; thời gian thực tập và triển khai điều tra thực địa từ ngày 05/03/2018 đến ngày 13/04/2018.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý nhà nước kết hợp khảo sát thực tế, do đó tác giả xây dựng khung tiếp cận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các chỉ tiêu thống kê địa chính chuẩn mực:
Căn cứ pháp lý:
Tác giả hệ thống hóa đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương điều chỉnh công tác đất đai tính đến thời điểm nghiên cứu:
- Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13, được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (quy định về thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất); Nghị định số 135/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước).
- Các Thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính); Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính); Thông tư 30/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất); Thông tư 37/2014/TT-BTNMT (quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính: Thông tư 76/2014/TT-BTC, Thông tư 77/2014/TT-BTC và Thông tư 74/2015/TT-BTC.
Khung lý thuyết và quy chuẩn quản lý:
Khóa luận làm rõ các khái niệm pháp lý về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; phân định thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo Điều 59 và thẩm quyền thu hồi đất theo Điều 66 của Luật Đất đai 2013 giữa cấp tỉnh và cấp huyện; các hình thức giao đất không thu tiền và có thu tiền sử dụng đất; hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân (Điều 129); cũng như trình tự, thủ tục hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất quy định tại Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả kết hợp bốn phương pháp cụ thể nhằm xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội, các quyết định hành chính, hồ sơ địa chính lưu trữ qua các năm tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Sơn.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp xuống địa bàn cơ sở để kiểm tra, đối soát thực địa đối với các vị trí đất đã giao, cho thuê hoặc thu hồi.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp đối tượng sử dụng đất với dung lượng mẫu $n = 40$ phiếu dành cho các hộ gia đình, cá nhân liên quan đến công tác thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê mô tả, phân nhóm chỉ tiêu, so sánh tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel; kết hợp phương pháp kế thừa các công trình nghiên cứu và tài liệu sẵn có tại địa phương.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Bố cục của khóa luận gồm 5 phần chính theo cấu trúc học thuật của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn lực đất đai và yêu cầu thực tiễn quản lý địa chính tại huyện Bắc Sơn. Phần này xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể), đặt ra 4 yêu cầu mang tính kỹ thuật đối với đề tài (số liệu trung thực, mẫu điều tra mang tính đại diện, phân tích bám sát văn bản pháp luật, giải pháp có tính khả thi), đồng thời xác định ý nghĩa học tập và giá trị thực tiễn của công trình.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phần tổng quan tập trung hệ thống hóa 13 văn bản pháp luật then chốt của Nhà nước về quản lý đất đai. Tác giả phân tích chi tiết cơ sở khoa học: làm rõ định nghĩa pháp lý về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; các nguyên tắc, căn cứ và thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã; quy định hạn mức giao đất nông nghiệp; hồ sơ và trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất (thông qua đấu giá và không qua đấu giá); quy định bồi thường, hỗ trợ tái định cư và các trường hợp thu hồi đất không được bồi thường theo Điều 82 Luật Đất đai 2013. Tác giả cũng trích dẫn số liệu tổng quan toàn quốc từ Bộ Tài nguyên và Môi trường: diện tích đất đã giao, cho thuê trên cả nước đạt 25,16 triệu ha (chiếm 76,4% diện tích tự nhiên), nguồn thu ngân sách từ đất đai chiếm khoảng 7,25% tổng thu ngân sách, tiền sử dụng đất đạt 27.411 tỷ đồng, đồng thời điểm qua những mặt tồn tại như tham nhũng đất đai và vi phạm chưa được xử lý triệt để.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung phần này xác định đối tượng nghiên cứu (hồ sơ, cá nhân, tổ chức, văn bản pháp luật); địa bàn triển khai (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Sơn) và mốc thời gian thực hiện (05/03/2018 đến 13/04/2018). Tác giả thiết kế 5 nội dung nghiên cứu bao gồm: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bắc Sơn; (2) Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai; (3) Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất giai đoạn 2015 – 2017; (4) Đánh giá thuận lợi, khó khăn; (5) Đề xuất giải pháp. Bốn phương pháp nghiên cứu (thu thập số liệu thứ cấp, thu thập số liệu sơ cấp kiểm tra thực địa, phỏng vấn bảng hỏi 40 hộ dân, tổng hợp và xử lý số liệu bằng Excel) được quy định cụ thể về mặt thao tác.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần dung lượng lớn nhất của khóa luận, phản ánh toàn bộ các phân tích định lượng và định tính:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của huyện Bắc Sơn là 69.942,56 ha, gồm 19 xã và 1 thị trấn; tọa độ từ $21^\circ 40'05''$ đến $21^\circ 57'48''$ vĩ độ Bắc, $106^\circ 05'33,8''$ đến $106^\circ 25'24''$ kinh độ Đông. Địa hình thuộc dạng núi đá vôi karst chiếm 50% diện tích tự nhiên, chia cắt mạnh. Khí hậu nhiệt đới gió mùa lạnh, lượng mưa trung bình 1.503 mm, mùa đông kéo dài 5-6 tháng. Năm 2017, tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2015 - 2017 đạt 10,7%; giá trị gia tăng đạt 794,1 tỷ đồng (nông nghiệp chiếm 65,8%, dịch vụ chiếm 22,3%, công nghiệp - xây dựng chiếm 11,9%). Dân số năm 2017 là 70.830 người (nông thôn chiếm 65.549 người, đô thị chiếm 4.863 người), gồm 13 dân tộc cùng sinh sống.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích đất tự nhiên 69.942,56 ha được chia thành 3 nhóm đất chính (Bảng 4.1 trong văn bản):
- Đất nông nghiệp: 55.659,80 ha (chiếm 79,58%), trong đó đất lâm nghiệp có rừng chiếm 41.210,31 ha (rừng sản xuất 34.889,01 ha; rừng phòng hộ 6.321,22 ha), đất trồng lúa nước 4.316,21 ha, đất trồng cây lâu năm 4.789,12 ha, đất nuôi trồng thủy sản 188,95 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 3.052,94 ha (chiếm 4,36%), trong đó đất giao thông chiếm diện tích lớn nhất với 1.134,25 ha, đất cơ sở giáo dục 33,82 ha, đất khoáng sản 24,45 ha, đất ở nông thôn và đô thị.
- Đất chưa sử dụng: 11.229,82 ha (chiếm 16,06%).
- Đánh giá kết quả giao đất giai đoạn 2015 – 2017:
- Theo đối tượng: Tổng số có 236 trường hợp được giao đất với diện tích 126.386,2 m2. Trong đó, giao cho 13 tổ chức với diện tích 42.328,7 m2 (chiếm 33,5%); giao cho 223 hộ gia đình, cá nhân với diện tích 84.057,5 m2 (chiếm 66,5%). Các đối tượng cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo và tổ chức có yếu tố nước ngoài không phát sinh trường hợp nào.
- Theo đơn vị hành chính: Xã Long Đống có diện tích giao lớn nhất với 28.657,9 m2 (22,67%), tiếp theo là xã Chiến Thắng 26.753,6 m2 (21,16%), thị trấn Bắc Sơn 21.862,2 m2 (17,29%). Thị trấn Bắc Sơn là nơi giao nhiều tổ chức nhất (5 tổ chức); xã Chiến Thắng giao nhiều hộ gia đình nhất (64 hộ). Ngược lại, có 3 xã không phát sinh trường hợp giao đất nào là Tân Lập, Tân Thành và Tân Tri (0 m2).
- Theo mục đích sử dụng: Vì quỹ đất nông nghiệp đã cơ bản giao hết từ trước, toàn bộ diện tích giao trong giai đoạn này là đất phi nông nghiệp, bao gồm: Đất ở (223 trường hợp, diện tích 84.057,5 m2, chiếm 66,5%) và Đất chuyên dùng (13 trường hợp, diện tích 42.328,7 m2, chiếm 33,5%). Riêng đối với đất ở, có 16/20 xã, thị trấn có quyết định giao đất; xã Chiến Thắng dẫn đầu về diện tích đất ở được giao với 31.832,3 m2 (64 hộ, chiếm 37,86% tổng diện tích đất ở được giao của toàn huyện).
- Thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi đến từ sự chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện và Sở TN&MT, hệ thống giao thông thuận lợi (Quốc lộ 1B). Khó khăn gồm: địa hình karst hiểm trở gây nguy cơ xói mòn; kinh tế thuần nông; nguồn vốn đầu tư giải phóng mặt bằng của một số dự án bị chậm do suy thoái kinh tế; việc chỉnh lý, cấp mới GCNQSD đất chưa kịp thời sau khi đo đạc bản đồ địa chính dẫn đến thất lạc hồ sơ; cán bộ địa chính cấp xã còn thiếu và hạn chế về năng lực chuyên môn; tồn đọng nhiều trường hợp tự ý xây dựng nhà trái phép trên đất nông nghiệp chưa giải quyết dứt điểm.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết lại các chỉ số đạt được trong công tác quản lý địa chính của huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 – 2017, chỉ ra khoảng cách giữa quy hoạch và thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng; từ đó kiến nghị các biện pháp hoàn thiện bộ máy cán bộ địa chính và tăng cường kỷ cương quản lý hồ sơ đất đai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh kết quả quản lý đất đai tại huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 – 2017 qua các bảng dữ liệu:
| Nhóm đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Đất nông nghiệp (NNP) |
55.659,80 |
79,58 |
| Đất phi nông nghiệp (PNN) |
3.052,94 |
4,36 |
| Đất chưa sử dụng (CSD) |
11.229,82 |
16,06 |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
69.942,56 |
100,00 |
Bảng: Hiện trạng các nhóm đất chính huyện Bắc Sơn năm 2017 (trích Bảng 4.1)
| Năm |
Đối tượng giao đất |
Số trường hợp |
Diện tích giao ($m^2$) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
| 2015 |
Tổ chức |
3 |
5.330,30 |
12,01 |
|
Hộ gia đình, cá nhân |
83 |
39.018,80 |
87,99 |
| 2016 |
Tổ chức |
6 |
28.647,20 |
46,82 |
|
Hộ gia đình, cá nhân |
76 |
32.529,25 |
53,18 |
| 2017 |
Tổ chức |
4 |
8.351,20 |
40,03 |
|
Hộ gia đình, cá nhân |
64 |
12.509,45 |
59,97 |
| Tổng |
Tổ chức |
13 |
42.328,70 |
33,50 |
|
Hộ gia đình, cá nhân |
223 |
84.057,50 |
66,50 |
Bảng: Kết quả giao đất theo đối tượng giai đoạn 2015 – 2017 (trích Bảng 4.2)
| Năm |
Loại đất giao |
Số trường hợp |
Diện tích giao ($m^2$) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
| 2015 |
Đất ở |
83 |
39.018,80 |
87,99 |
|
Đất chuyên dùng |
3 |
5.330,30 |
12,01 |
| 2016 |
Đất ở |
76 |
32.529,25 |
53,18 |
|
Đất chuyên dùng |
6 |
28.647,20 |
46,82 |
| 2017 |
Đất ở |
64 |
12.509,45 |
59,97 |
|
Đất chuyên dùng |
6 |
8.351,20 |
40,03 |
| Tổng |
Đất ở |
223 |
84.057,50 |
66,50 |
|
Đất chuyên dùng |
13 |
42.328,70 |
33,50 |
Bảng: Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2015 – 2017 (trích Bảng 4.4)
Kết quả chính đạt được:
- Chứng minh toàn bộ đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn đã hoàn thành việc giao từ các thời kỳ trước. Trong giai đoạn 2015 – 2017, huyện tập trung hoàn toàn vào việc giao đất phi nông nghiệp với 236 trường hợp, tương ứng 126.386,2 m2 đất.
- Làm rõ phân bổ giao đất ở phục vụ nhu cầu dân sinh chiếm tỷ trọng áp đảo (66,5% tổng diện tích giao) với 223 hộ dân tại 16 xã/thị trấn; trong khi giao đất chuyên dùng cho các tổ chức xây dựng trụ sở, công trình công cộng chiếm 33,5% diện tích (13 trường hợp).
- Bóc tách sự phân hóa rõ nét giữa các địa phương: các xã đồng bằng thung lũng, ven trục giao thông chính như Long Đống (28.657,9 m2), Chiến Thắng (26.753,6 m2) và thị trấn Bắc Sơn (21.862,2 m2) có hoạt động giao đất sôi động; trong khi 3 xã vùng cao, vùng xa gồm Tân Lập, Tân Thành, Tân Tri hoàn toàn không phát sinh trường hợp giao đất nào trong cả giai đoạn 3 năm.
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp huyện và cấp xã.
- Tăng cường công tác đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cấp đổi GCNQSD đất ngay sau khi hoàn thành công tác thu hồi, bồi thường, tránh để tồn đọng thất lạc hồ sơ.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đất đai nhằm nâng cao nhận thức tự giác chấp hành của người dân địa phương.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra giám sát, kiên quyết xử lý dứt điểm các hành vi tự ý chuyển mục đích, xây dựng nhà trái phép trên đất nông nghiệp.
Đóng góp của khóa luận:
Tác giả đã trực tiếp tập hợp, chuẩn hóa và công bố hệ thống dữ liệu hành chính chi tiết về giao đất, hiện trạng sử dụng đất phân theo 20 xã, thị trấn của huyện Bắc Sơn sau khi Luật Đất đai 2013 đi vào thực thi thực tế. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác quản lý tài nguyên đất đai tại một huyện miền núi đặc thù có địa hình karst phức tạp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu bị bó hẹp trong 3 năm (2015 – 2017). Mẫu khảo sát sơ cấp đánh giá nhận thức cộng đồng còn tương đối nhỏ ($n = 40$ hộ gia đình, cá nhân). Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu thực địa ngắn (từ 05/03/2018 đến 13/04/2018). Tác giả cũng tự nhận định kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chưa phân tích sâu được các mối liên hệ tài chính phức tạp phát sinh từ giá đất thị trường và kinh phí giải phóng mặt bằng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang các năm tiếp theo để đánh giá tính liên tục của chu kỳ quy hoạch sử dụng đất; tăng quy mô mẫu khảo sát xã hội học đại diện cho toàn bộ 20 xã, thị trấn; đi sâu phân tích cơ chế bồi thường, hỗ trợ sinh kế và tái định cư cho các hộ dân bị thu hồi đất vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên Môi trường, Địa chính – Bất động sản khi cần phương pháp luận, mẫu đề cương và cách xử lý số liệu địa chính cấp huyện theo chuẩn Luật Đất đai 2013.
- Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Sơn, công chức địa chính – xây dựng tại 20 xã, thị trấn của huyện trong việc theo dõi hiện trạng cơ cấu các nhóm đất, rà soát hồ sơ giao đất ở và quản lý quy hoạch đất chuyên dùng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống các bảng số liệu chi tiết về cơ cấu đất đai năm 2017 (Bảng 4.1), số liệu giao đất theo đối tượng (Bảng 4.2), theo đơn vị hành chính (Bảng 4.3) và theo mục đích sử dụng đất ở (Bảng 4.5); cùng phương pháp hệ thống hóa các biểu mẫu, trình tự pháp lý quy định tại Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng các nhóm đất chính trên địa bàn huyện Bắc Sơn năm 2017 được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê tháng 12/2017 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của huyện Bắc Sơn là 69.942,56 ha, gồm 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp đạt 55.659,80 ha (chiếm 79,58%); nhóm đất phi nông nghiệp đạt 3.052,94 ha (chiếm 4,36%); và nhóm đất chưa sử dụng còn 11.229,82 ha (chiếm 16,06%).
2. Giai đoạn 2015 – 2017, huyện Bắc Sơn đã giao đất cho bao nhiêu trường hợp và đối tượng nào chiếm diện tích chủ yếu?
Huyện Bắc Sơn đã ban hành quyết định giao đất cho 236 trường hợp với tổng diện tích 126.386,2 m2. Trong đó, giao cho 223 hộ gia đình, cá nhân với diện tích 84.057,5 m2 (chiếm 66,5% diện tích giao); giao cho 13 tổ chức với diện tích 42.328,7 m2 (chiếm 33,5% diện tích giao). Địa phương không phát sinh trường hợp giao đất nào cho cộng đồng dân cư hay tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3. Vì sao toàn bộ diện tích giao đất giai đoạn 2015 – 2017 tại huyện Bắc Sơn chỉ gồm đất ở và đất chuyên dùng mà không có đất nông nghiệp?
Khóa luận giải thích rằng quỹ đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đã được Nhà nước hoàn thành công tác giao hết cho các hộ gia đình, cá nhân từ các giai đoạn quản lý trước đó. Do đó, trong kỳ 2015 – 2017, huyện chỉ phát sinh các quyết định giao đất thuộc nhóm phi nông nghiệp, gồm 84.057,5 m2 đất ở (chiếm 66,5%) và 42.328,7 m2 đất chuyên dùng (chiếm 33,5%).
4. Những đơn vị hành chính nào tại Bắc Sơn không phát sinh trường hợp giao đất nào trong giai đoạn 2015 – 2017 và lý do là gì?
Có 3 xã hoàn toàn không phát sinh quyết định giao đất nào trong suốt 3 năm gồm xã Tân Lập, xã Tân Thành và xã Tân Tri (diện tích giao 0 m2). Nguyên nhân chủ yếu do đây là các xã vùng sâu, vùng xa, mật độ dân cư thưa thớt, nhu cầu sử dụng đất chưa lớn, khả năng tự giãn dân tại chỗ còn cao, hoặc một số hộ có nhu cầu nhưng vị trí đề xuất không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.
5. Tác giả đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực địa là bao nhiêu và nhằm mục đích gì?
Tác giả đã triển khai điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với quy mô $n = 40$ phiếu, phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình và cá nhân thuộc diện thuê đất và bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Bắc Sơn, nhằm đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về các quy định pháp luật và chính sách đất đai đang áp dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Công Huân đã phản ánh toàn diện bức tranh thực thi công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại huyện Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn) giai đoạn 2015 – 2017 theo Luật Đất đai 2013. Công trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng cơ cấu 69.942,56 ha đất tự nhiên, làm rõ kết quả giao 126.386,2 m2 đất phi nông nghiệp và chỉ ra sự chênh lệch rõ nét giữa 20 đơn vị hành chính cơ sở. Dù còn giới hạn về dung lượng mẫu khảo sát và thời gian nghiên cứu thực địa, khóa luận vẫn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho chuyên ngành Quản lý Đất đai ở khu vực miền núi.